Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương 08- LĐTL theo Thông tư 99 là mẫu nào?


Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương 08- LĐTL theo Thông tư 99 là mẫu nào?

Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương 08- LĐTL theo Thông tư 99 là mẫu nào?

Mẫu Biên ảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo Thông tư 99/2025/TT-BTC là Mẫu số 08-LĐTL tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC.

Dưới đây là Mẫu Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích:

Tải về Mẫu Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích:

Tại đây

Ghi chú: Tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị mình, doanh nghiệp được xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán.

Trên đây là thông tin: Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương 08- LĐTL theo Thông tư 99 là mẫu nào?

Xem thêm:

>>> Tải Phụ lục 1 Thông tư 99/2025/TT-BTC danh mục và biểu mẫu chứng từ kế toán ở đâu?

>>> Tải Phụ lục 3 Thông tư 99/2025/TT-BTC Sổ kế toán chi tiết như thế nào?

Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương 08- LĐTL theo Thông tư 99 là mẫu nào?

Doanh nghiệp có trách nhiệm gì khi thiết kế thêm hoặc sửa đổi, bổ sung về biểu mẫu sổ kế toán?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 12 Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định về sổ kế toán như sau:

Điều 12. Sổ kế toán

1. Sổ kế toán của doanh nghiệp phải được thực hiện theo đúng quy định của Luật Kế toán, các văn bản hướng dẫn Luật Kế toán và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

2. Doanh nghiệp tham khảo để áp dụng biểu mẫu sổ kế toán tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Trường hợp để phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp được thiết kế thêm hoặc sửa đổi, bổ sung biểu mẫu sổ kế toán so với biểu mẫu hướng dẫn tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Biểu mẫu sổ kế toán của doanh nghiệp khi thiết kế thêm hoặc sửa đổi, bổ sung phải đảm bảo tuân thủ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 24 Luật Kế toán và phải phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực, minh bạch, dễ kiểm tra, kiểm soát, đối chiếu được tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp.

Khi thiết kế thêm hoặc sửa đổi, bổ sung về biểu mẫu sổ kế toán thì doanh nghiệp có trách nhiệm ban hành Quy chế hoặc hướng dẫn kế toán (hoặc các tài liệu tương đương) về các nội dung sửa đổi, bổ sung để làm cơ sở thực hiện. Quy chế này nếu có sự thay đổi về việc sửa đổi, bổ sung về mẫu biểu cần phải được doanh nghiệp phê chuẩn và cập nhật vào tài liệu nội bộ đã ban hành và thông báo đến các đơn vị có liên quan để thực hiện.

Trường hợp doanh nghiệp không thiết kế thêm hoặc sửa đổi, bổ sung về biểu mẫu sổ kế toán thì được áp dụng biểu mẫu sổ kế toán hướng dẫn tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Như vậy, trường hợp doanh nghiệp thiết kế thêm hoặc sửa đổi, bổ sung về biểu mẫu sổ kế toán thì doanh nghiệp có trách nhiệm ban hành Quy chế hoặc hướng dẫn kế toán (hoặc các tài liệu tương đương) về các nội dung sửa đổi, bổ sung để làm cơ sở thực hiện.

Lưu ý: Quy chế này nếu có sự thay đổi về việc sửa đổi, bổ sung về mẫu biểu cần phải được doanh nghiệp phê chuẩn và cập nhật vào tài liệu nội bộ đã ban hành và thông báo đến các đơn vị có liên quan để thực hiện.

Đơn vị kế toán chủ yếu thu, chi bằng một loại ngoại tệ thì lựa chọn loại ngoại tệ nào làm đơn vị tiền tệ để kế toán?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 10 Luật Kế toán 2015 quy định đơn vị tính sử dụng trong kế toán như sau:

Điều 10. Đơn vị tính sử dụng trong kế toán

1. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam, ký hiệu quốc gia là “đ”, ký hiệu quốc tế là “VND”. Trong trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ, thì đơn vị kế toán phải ghi theo nguyên tệ và Đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái thực tế, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; đối với loại ngoại tệ không có tỷ giá hối đoái với Đồng Việt Nam thì phải quy đổi thông qua một loại ngoại tệ có tỷ giá hối đoái với Đồng Việt Nam.

Đơn vị kế toán chủ yếu thu, chi bằng một loại ngoại tệ thì được tự lựa chọn loại ngoại tệ đó làm đơn vị tiền tệ để kế toán, chịu trách nhiệm trước pháp luật và thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Khi lập báo cáo tài chính sử dụng tại Việt Nam, đơn vị kế toán phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái thực tế, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Đơn vị hiện vật và đơn vị thời gian lao động sử dụng trong kế toán là đơn vị đo pháp định của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; trường hợp đơn vị kế toán sử dụng đơn vị đo khác thì phải quy đổi ra đơn vị đo pháp định của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

3. Đơn vị kế toán được làm tròn số, sử dụng đơn vị tính rút gọn khi lập hoặc công khai báo cáo tài chính.

4. Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều này.

Như vậy, đơn vị kế toán chủ yếu thu, chi bằng một loại ngoại tệ thì được tự lựa chọn loại ngoại tệ đó làm đơn vị tiền tệ để kế toán, chịu trách nhiệm trước pháp luật và thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Ngoài ra, khi lập báo cáo tài chính sử dụng tại Việt Nam, đơn vị kế toán phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái thực tế, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Lưu ý: Thông tư 99/2025/TT-BTC có hiệu lực từ 01/01/2026

Doanh nghiệp: 0969 798 944 |
Cá nhân: 0984 394 338
Email: hrspring.vn@gmail.com
Khoá học Trưởng phòng nhân sự
Khóa học SprinGO phù hợp

Khoá học Trưởng phòng nhân sự

Nguồn nhân lực là một trong Tứ trụ kinh doanh của doanh nghiệp, có tác động tới sự tồn tại và phát triển bền...

Xem khóa học
Đánh giá bài viết này:
Trung bình: 5.00/5 (1 đánh giá)
Chia sẻ: