Điểm Mới Bộ 4 Nghị Định 252-255/2026: Doanh Nghiệp Cần Biết

Bản tổng hợp so sánh điểm mới của bốn Nghị định: Doanh nghiệp cần lưu ý

Bảng tổng hợp điểm mới của bộ 04 Nghị định 252, 253, 254, và 255 năm 2026 là tài liệu quan trọng mà doanh nghiệp cần theo dõi từ ngày 01/07/2026...

Bảng tổng hợp điểm mới: Chi tiết các Nghị định quan trọng có hiệu lực từ 01/07/2026

Ngày 30/06/2026, Chính phủ đã chính thức ban hành bộ 04 Nghị định có nội dung quan trọng:

- Nghị định 252/2026/NĐ-CP này đặt ra các quy định chi tiết về Luật Quản lý thuế 2025.

- Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

- Nghị định 254/2026/NĐ-CP phác thảo quản lý thuế và các giao dịch liên quan đến hóa đơn điện tử.

- Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết.

Dưới đây là bảng tổng hợp so sánh điểm mới của các Nghị định kể trên, áp dụng từ ngày 01/07/2026:

Tải về và xem chi tiết

Lưu ý: Thông tin này chỉ mang tính tham khảo, doanh nghiệp cần nghiên cứu chi tiết để đảm bảo tuân thủ đầy đủ.

File Bảng tổng hợp so sánh điểm mới của bộ 04 Nghị định 252 2026, Nghị định 253 2026, Nghị định 254 2026, Nghị định 255 2026 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026?

(6) Được nhận thông báo, quyết định, biên bản, kết luận liên quan đến nghĩa vụ thuế từ cơ quan chức năng khi có thanh tra, kiểm tra, kiểm toán;

(7) Được giải thích về cách tính thuế và các khoản thu khác; bảo lưu ý kiến, giải trình; biết thời hạn giải quyết hoàn thuế, số thuế không được hoàn và căn cứ pháp lý liên quan;

(8) Không cần nộp các chứng từ, tài liệu đã có trong hồ sơ thuế trừ khi có yêu cầu từ cơ quan thuế để phục vụ kiểm tra;

(9) Được yêu cầu xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;

(10) Được bảo mật thông tin theo Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025.

(11) Được khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính về thuế liên quan đến quyền lợi của mình;

(12) Có quyền tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của công chức quản lý thuế theo quy định pháp luật;

(13) Được bồi thường thiệt hại theo luật khi bị thiệt hại trái pháp luật bởi cơ quan thuế;

(14) Không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế khi thực hiện nghĩa vụ thuế theo quyết định của cơ quan thuế;

(15) Được yêu cầu giám định hàng hóa xuất nhập khẩu liên quan đến thuế;

(16) Được điều chỉnh, tra soát thông tin nếu phát hiện sai lệch trên chứng từ nộp ngân sách;

(17) Khi cơ quan thuế kiểm tra, người nộp thuế có quyền từ chối kiểm tra không có quyết định hoặc thông báo chính thức.

Thẩm quyền quyết định miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế do cơ quan nào thực hiện?

Căn cứ theo khoản 4 Điều 19 Luật Quản lý thuế 2025 về thẩm quyền quyết định miễn, giảm, không thu hoặc không chịu thuế:

Các trường hợp miễn, giảm, không thu hoặc không chịu thuế

1. Các trường hợp thuộc diện miễn, giảm, không thu hoặc không chịu thuế:

a) Đối với tổ chức, cá nhân theo quy định pháp luật về thuế, phí, lệ phí;

b) Miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân có thuế hằng năm theo quy định của Chính phủ; miễn thuế thu nhập cá nhân sau quyết toán từ tiền lương, công.

2. Người nộp thuế thuộc diện này cần lập và nộp hồ sơ cho cơ quan thuế có thẩm quyền.

3. Cơ quan thuế triển khai việc miễn thuế, giảm thuế tự động cho người nộp thuế dựa trên cơ sở dữ liệu, tiêu chí quản lý rủi ro, quy trình xử lý tự động và đảm bảo an toàn thông tin. Cơ quan thuế có trách nhiệm triển khai việc miễn thuế, giảm thuế tự động theo từng giai đoạn, phù hợp với điều kiện thực tế, hạ tầng và công nghệ thông tin.

4. Thẩm quyền quyết định miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế như sau:

a) Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quyết định miễn thuế, giảm thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b dưới đây;

b) Cơ quan thuế quyết định miễn thuế, giảm thuế đối với các trường hợp tự động quy định tại khoản 3 Điều này;

c) Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quyết định thu hồi tiền miễn thuế, giảm thuế đối với các trường hợp đã miễn và giảm thuế tại khoản 1 và khoản 3 Điều này.

5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này và các nội dung như: thời hạn tiếp nhận, giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế.

6. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết các khoản 2, 3, 4 Điều này và nội dung như: hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, tiếp nhận, giải quyết và phản hồi hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của cơ quan quản lý thuế; quy trình thu hồi tiền miễn thuế, giảm thuế.

Thẩm quyền quyết định miễn thuế, giảm thuế thuộc về:

- Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quyết định miễn thuế, giảm thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 19 theo Luật Quản lý thuế 2025

- Cơ quan thuế quyết định miễn thuế, giảm thuế tự động tại khoản 3 Điều 19 theo Luật Quản lý thuế 2025

Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quyết định thu hồi tiền miễn thuế, giảm thuế quy định tại khoản 1 và 3 Điều 19 theo Luật Quản lý thuế 2025.

⬇️ Tải văn bản / tài liệu đính kèm

Tải ngay tài liệu đã chuẩn hóa.

SprinGO · HRSpring.vn · Tư vấn, đào tạo và phát triển tổ chức
Lưu ý:
  • Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
  • Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
  • Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
  • Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.