Cập nhật công văn miễn thuế TNCN với thu nhập làm thêm giờ năm 2026

Tổng hợp Công văn miễn thuế TNCN với thu nhập làm thêm giờ mới nhất?

Tổng hợp Công văn miễn thuế TNCN với thu nhập làm thêm giờ ban ngày, ban đêm mới nhất? Dưới đây là tổng hợp Công văn miễn thuế TNCN với thu nhập làm thêm giờ ban ngày, ban đêm mới nhất:

Tổng hợp Công văn miễn thuế TNCN với thu nhập làm thêm giờ ban ngày, ban đêm mới nhất?

Dưới đây là tổng hợp Công văn miễn thuế TNCN với thu nhập làm thêm giờ ban ngày, ban đêm mới nhất:

(1) Công văn 226/GLA-QLDN1 năm 2026

Căn cứ khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập được miễn thuế như sau:

Thu nhập được miễn thuế

...

8. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.

...

Căn cứ theo Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về hiệu lực thi hành. Theo đó, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

Đồng thời tham khảo nội dung hướng dẫn tại Công văn 226/GLA-QLDN1 năm 2026 của Thuế tỉnh Gia Lai đã có nội dung hướng dẫn như sau:

Căn cứ các quy định nêu trên, các khoản Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật phát sinh trong kỳ tính thuế thu nhập cá nhân năm 2026 (từ ngày 01/01/2026 đến 31/12/2026) thuộc diện thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Điều 4, Luật thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15.

Theo đó, các khoản tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật phát sinh trong kỳ tính thuế thu nhập cá nhân năm 2026 (từ ngày 01/01/2026 đến 31/12/2026) được miễn thuế TNCN.

(2) Công văn 3962/TNI-QLDN1 năm 2026

Căn cứ tại khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thu nhập miễn thuế TNCN như sau:

Thu nhập được miễn thuế

...

8. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.

9. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chỉ trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.

...

Đồng thời, tại Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thời gian áp dụng đối với thu nhập từ tiền lương tiền công như sau:

Điều khoản thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

...

Theo đó, tại Công văn 3962/TNI-QLDN1 năm 2026 Tải về hướng dẫn khoản tiền lương làm thêm giờ được miễn thuế TNCN như sau:

Căn cứ các quy định nêu trên, các khoản tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật phát sinh trong kỳ tính thuế thu nhập cá nhân năm 2026 (từ ngày 01/01/2026 đến 31/12/2026) thuộc diện thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Như vậy, theo Công văn 3962/TNI-QLDN1 năm 2026 thì khoản tiền lương làm thêm giờ phát sinh trong kỳ tính thuế thu nhập cá nhân năm 2026 (từ ngày 01/01/2026 đến 31/12/2026) thuộc diện được miễn thuế TNCN.

(3) Công văn 5973/BNI-QLDN1 năm 2026

Căn cứ tại khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thu nhập miễn thuế TNCN như sau:

Thu nhập được miễn thuế

...

8. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.

9. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chỉ trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.

...

Ngoài ra, tại khoản 3 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thời điểm xác định thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương tiền công như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công

...

3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.

Đồng thời, tại Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thời gian áp dụng đối với thu nhập từ tiền lương tiền công như sau:

Điều khoản thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

...

Theo đó, tại Công văn 5973/BNI-QLDN1 năm 2026 Tải về hướng dẫn khoản tiền lương làm thêm giờ được miễn thuế TNCN như sau:

Trương hợp Công ty trả cho người lao động khoản tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật lao động phát sinh trong kỳ tính thuế thu nhập cá nhân năm 2026 thì các khoản thu nhập này thuộc diện thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Điều 4, Luật thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15.

Theo Công văn 5973/BNI-QLDN1 năm 2026 thì khoản tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền trả công cho những ngày không nghỉ phép phát sinh trong kỳ tính thuế TNCN năm 2026 (từ ngày 01/01/2026 đến 31/12/2026) thuộc diện được miễn thuế TNCN.

Trên đây là nội dung Tổng hợp Công văn miễn thuế TNCN với thu nhập làm thêm giờ mới nhất

Tổng hợp Công văn miễn thuế TNCN với thu nhập làm thêm giờ mới nhất?

Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng mấy điều kiện?

Căn cứ Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc làm thêm giờ như sau:

Làm thêm giờ

1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.

2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây:

a) Phải được sự đồng ý của người lao động;

b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;

c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

...

Như vậy, người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ 3 điều kiện sau đây:

- Phải được sự đồng ý của người lao động;

- Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;

- Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây:

+ Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản;

+ Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;

+ Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời;

+ Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất;

+ Trường hợp khác do Chính phủ quy định

Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương tiền công là khi nào?

Căn cứ khoản 3 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thời điểm xác định thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương tiền công như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công

1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều này, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật này.

2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này.

3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.

Như vậy, theo quy định nêu trên, thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với tiền lương, tiền công là thời điểm người sử dụng lao động trả tiền lương, tiền công cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.

⬇️ Tải văn bản / tài liệu đính kèm

Tải ngay tài liệu đã chuẩn hóa.

Doanh nghiệp:0969 798 944 | Cá nhân:0984 394 338
Địa chỉ: KĐT Vinhome Gardenia Hàm Nghi, Cầu Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội
Lưu ý:
  • Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
  • Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
  • Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
  • Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.

Leave a Comment