
Các khoản được trừ khi tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công mới nhất 2026
Cập nhật chi tiết các khoản được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP năm 2026.
Các khoản được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP
Theo khoản 2 Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế tại Điều 8 trừ đi các khoản được quy định cụ thể sau đây:
1. Khoản đóng góp bảo hiểm được trừ
- Các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
- Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp bắt buộc với một số ngành nghề theo quy định.
- Khoản đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế tự nguyện theo luật.
- Khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ.
Lưu ý, phần đóng góp vào các loại bảo hiểm hưu trí bổ sung, bảo hiểm tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ được khấu trừ tối đa 3 triệu đồng/tháng, bao gồm cả phần đóng của người lao động và người sử dụng lao động.
Trường hợp cá nhân cư trú tại Việt Nam có thu nhập từ tiền lương, tiền công ở nước ngoài đồng thời đã tham gia đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định của quốc gia sở tại thì có quyền trừ các khoản phí bảo hiểm đó khi xác định thu nhập tính thuế.
Các khoản đóng góp bảo hiểm phát sinh trong năm nào thì sẽ được trừ vào thu nhập chịu thuế của năm đó. Để xác nhận, cá nhân cần cung cấp bản chụp chứng từ nộp tiền hoặc xác nhận của tổ chức trả thu nhập về số tiền bảo hiểm đã khấu trừ và nộp (bao gồm trường hợp tổ chức trả thu nhập nộp thay).
2. Các khoản giảm trừ gia cảnh
Căn cứ Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, các khoản giảm trừ gồm:
- Giảm trừ cho người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (tương đương 186 triệu đồng/năm).
- Giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
3. Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác
Theo Điều 11 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 phối hợp với Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, các khoản này được trừ khi đáp ứng điều kiện sau:
- Có hóa đơn, chứng từ hợp lệ theo quy định pháp luật; riêng chi phí y tế cần có thêm bảng kê chi phí khám chữa bệnh do Bộ Y tế quy định.
- Hóa đơn, chứng từ phải ghi rõ thông tin người nộp thuế hoặc người phụ thuộc.
- Khoản chi không được thanh toán từ nguồn khác như ngân sách nhà nước, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, tài trợ, hoặc hỗ trợ của tổ chức, cá nhân.
Như vậy, các khoản được trừ khi tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công năm 2026 chủ yếu gồm đóng góp bảo hiểm hợp pháp, giảm trừ gia cảnh và các khoản từ thiện, nhân đạo đúng quy định.

Các loại thu nhập từ tiền lương, tiền công phải chịu thuế TNCN
Theo Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP và khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, các khoản thu nhập tính thuế gồm:
- Tiền lương, tiền công và các khoản mang tính chất tiền lương, tiền công được trả dưới mọi hình thức bằng tiền hoặc hiện vật.
- Tiền thù lao, lợi ích nhận được từ tổ chức, cá nhân hoặc người sử dụng lao động.
- Tiền tham gia các đề tài, dự án, nhuận bút, giảng dạy, biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao.
- Tiền nhận từ tham gia hội đồng quản trị, ban kiểm soát, hội đồng quản lý, các hiệp hội, hội nghề nghiệp và các tổ chức hợp pháp khác.
- Tiền thù lao cho dịch vụ cá nhân không đăng ký kinh doanh hoặc thuế kinh doanh.
- Phí hội viên và các khoản chi phí dịch vụ phục vụ cá nhân, ngoại trừ dịch vụ dùng chung không ghi nhận danh tính cá nhân.
- Phần khoán chi vượt mức quy định cho văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục phục vụ công việc.
- Các khoản đóng góp của người sử dụng lao động cho các hình thức bảo hiểm hưu trí bổ sung hoặc bảo hiểm nhân thọ cho người lao động.
- Tiền ăn giữa ca, ăn trưa cho người lao động vượt trên 1,2 triệu đồng/người/tháng. Lưu ý các bữa ăn do người sử dụng lao động tổ chức trực tiếp không tính thu nhập chịu thuế.
- Tiền nhà ở, điện, nước và dịch vụ kèm theo nếu người sử dụng lao động trả thay và vượt mức quy định.
- Các khoản thưởng tiền hoặc hiện vật, bao gồm thưởng bằng chứng khoán và thưởng từ sự kiện do người sử dụng lao động tổ chức.
- Khoản chi khác như thuê dịch vụ tư vấn, làm thủ tục thuế, người giúp việc gia đình, lái xe theo hợp đồng.
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp và thu nhập khác, trừ khoản được miễn quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Biểu thuế lũy tiến từng phần áp dụng năm 2026
Căn cứ khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, biểu thuế áp dụng cho thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công năm 2026 dạng lũy tiến từng phần gồm 5 bậc như sau:
| Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
|---|---|---|---|
| 1 | Đến 120 | Đến 10 | 5 |
| 2 | Trên 120 đến 360 | Trên 10 đến 30 | 10 |
| 3 | Trên 360 đến 720 | Trên 30 đến 60 | 20 |
| 4 | Trên 720 đến 1.200 | Trên 60 đến 100 | 30 |
| 5 | Trên 1.200 | Trên 100 | 35 |
Biểu thuế năm 2026 đã được đơn giản hóa xuống còn 5 bậc so với 7 bậc theo quy định trước đây tại Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007. Chủ doanh nghiệp, bộ phận nhân sự và kế toán cần vận dụng chính xác biểu thuế này để tính thuế thu nhập cá nhân tiền lương, tiền công đúng luật, tránh sai sót gây ảnh hưởng tới người lao động cũng như nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.
Khuyến nghị áp dụng cho doanh nghiệp và bộ phận nhân sự
Để đảm bảo thực hiện đúng quy định về các khoản được trừ khi tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công, doanh nghiệp nên:
- Kiểm tra và xác nhận đầy đủ chứng từ đóng bảo hiểm hợp lệ của người lao động, bao gồm cả đóng góp từ người sử dụng lao động và cá nhân.
- Cập nhật chính xác các khoản giảm trừ gia cảnh theo quy định mới để khấu trừ vào thu nhập tính thuế.
- Theo dõi, lưu trữ hóa đơn, chứng từ đóng góp từ thiện hoặc các khoản giảm trừ khác theo quy định để làm căn cứ khi cơ quan thuế kiểm tra.
- Tính toán chính xác thu nhập chịu thuế theo từng loại thu nhập và áp dụng biểu thuế lũy tiến theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 kết hợp với Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
- Thường xuyên cập nhật quy định mới về thuế thu nhập cá nhân để kịp thời điều chỉnh chính sách, hồ sơ, chứng từ và định mức đóng góp.
Việc nắm vững các khoản được trừ và quy định về biểu thuế sẽ giúp doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế TNCN hiệu quả, tránh rủi ro vi phạm và đảm bảo quyền lợi cho người lao động.
- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
- Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
- Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Cùng SprinGO kiến tạo doanh nghiệp vững từ gốc
SprinGO đồng hành cùng doanh nghiệp chuẩn hóa hệ thống quản trị, phát triển con người và tổ chức theo hướng tinh gọn, linh hoạt, phù hợp với thực tiễn vận hành.
Liên hệ SprinGOCăn cứ pháp lý
Các văn bản pháp luật được nhắc tới trong bài viết này.
Chủ đề liên quan
Gợi ý theo nội dung bài viết — bấm để xem thêm bài cùng chủ đề.
Xem nhiều nhất
Những bài viết được đọc nhiều nhất trên HRSpring.
- 1 Pháp luật ThuếKhấu trừ thuế TNCN 10% với tiền lương sau nghỉ việc: Quy định mới nhất
- 2 Khám phá tính cáchCách hiểu và kiểm soát căng thẳng hiệu quả dựa trên tính cách cá nhân
- 3 Nghề Nhân SựConsulting, Mentoring, Coaching và Training: Phương pháp phát triển nhân sự hiệu quả trong doanh nghiệp
- 4 Pháp luật ThuếCập nhật quy định về hóa đơn, chứng từ không hợp pháp: Doanh nghiệp cần lưu ý
- 5 Pháp luật ThuếLưu ý quan trọng khi chuyển công việc cho nhân viên khác với hợp đồng




