Trợ cấp thôi việc có tính thuế TNCN không? Cập nhật quy định mới nhất

 

Trợ cấp thôi việc có tính thuế TNCN không? Cập nhật quy định mới nhất - tin tức | SprinGO

Trợ cấp thôi việc là khoản tiền mà người lao động có thể nhận được sau khi chấm dứt hợp đồng lao động làm việc từ đủ 12 tháng trở lên. Tuy nhiên, trợ cấp thôi việc có tính thuế TNCN không? Cách tính thuế TNCN đối với trợ cấp thôi việc vượt mức như thế nào? Hãy cùng HRSpring tìm hiểu chi tiết dưới đây nhé!

Tiền trợ cấp thôi việc có tính thuế TNCN không?

Theo điểm b.6, khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính thuế TNCN, cụ thể: “Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.”

Ngoài ra, Công văn 8874/CT-TTHT hướng dẫn về việc tính thuế TNCN đối với nhân viên nghỉ việc như sau: Khoản trợ cấp thôi việc đúng theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội thì không phải kê khai tính nộp thuế TNCN. Khoản tiền lương tháng cuối còn lại chưa thanh toán, các khoản tiền thưởng, trợ cấp thôi việc thuộc diện chịu thuế TNCN mà Công ty trả khi chấm dứt hợp đồng lao động thì Công ty thực hiện khấu trừ thuế TNCN như sau:

  • Nếu thời điểm chi trả trước thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động: Công ty cộng khoản nợ trợ cấp thôi việc vào thu nhập chịu thuế TNCN để tính thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần.
  • Nếu thời điểm chi trả sau thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động và người lao động nghỉ việc: Nếu khoản tiền trợ cấp thôi việc từ 2 triệu đồng/lần trở lên thì công ty sẽ khấu trừ 10% thuế TNCN trước khi trả cho cá nhân.

Như vậy, trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc sẽ không tính vào thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động. Tuy nhiên, nếu người lao động nhận được khoản trợ cấp thất nghiệp cao hơn mức quy định của Pháp luật thì sẽ đóng thuế TNCN cho phần vượt thêm đó.

Khám phá mức lương đã khấu trừ thuế TNCN của bạn với công cụ tính toán nhanh – chuẩn của HRSpring:


Tính thuế thu nhập cá nhân ngay

Xem thêm: Phân biệt trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp chi tiết

Chi tiết quy định về thời gian và tiền lương để tính trợ cấp thôi việc

Quy định về thời gian tính trợ cấp thôi việc

Căn cứ theo Điều 46 Bộ luật Lao động 2019 quy định rõ về thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc như sau:

  • Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật Lao động 2019 thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật Lao động.
  • Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.

Xem thêm: Hướng dẫn cách tính trợ cấp thất nghiệp chuẩn, dễ thực hiện

Quy định về tiền lương tính trợ cấp thôi việc

Tiền lương trợ cấp thôi việc được quy định tại khoản 5 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP như sau:

  • Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc, mất việc làm.
  • Trường hợp người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo nhiều hợp đồng lao động kế tiếp nhau theo quy định tại khoản 2 Điều 20 của Bộ luật Lao động thì tiền lương để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi chấm dứt hợp đồng lao động cuối cùng.
  • Trường hợp hợp đồng lao động cuối cùng bị tuyên bố vô hiệu vì có nội dung tiền lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố hoặc mức lương ghi trong thỏa ước lao động tập thể thì tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc do hai bên thỏa thuận nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng hoặc mức lương ghi trong thỏa ước lao động tập thể.

Xem thêm: Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN 2025 trên eTax Mobile

Trên đây là toàn bộ giải đáp về trợ cấp thôi việc có tính thuế TNCN không để bạn tham khảo. Hy vọng những chia sẻ trên sẽ giúp bạn nắm rõ hơn về việc tính thuế TNCN của mình.

Khám phá hàng chục ngàn việc làm HOT trên HRSpring để tìm được công việc phù hợp với năng lực và sở thích ngay hôm nay!


Tìm việc ngay

 

Doanh nghiệp: 0969 798 944 | Cá nhân: 0984 394 338
Địa chỉ: KĐT Vinhome Gardenia Hàm Nghi, Cầu Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Lưu ý:
  • Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
  • Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
  • Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
  • Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Kỹ năng giải quyết vấn đề hiệu quả
Khóa học SprinGO phù hợp

Kỹ năng giải quyết vấn đề hiệu quả

Mô tả Nội dung Đánh giá Tài nguyên KỸ NĂNG GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ HIỆU QUẢHiểu đúng vấn đề là một nửa của giải...

Xem khóa học
Đánh giá bài viết này:
Trung bình: 0.00/5 (0 đánh giá)
Chia sẻ: