
Bảo hiểm xã hội là nguồn tích lũy tài chính hữu ích, bảo đảm quyền lợi cho người lao động sau khi nghỉ hưu. Vì thế, nhiều người muốn tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc và gia tăng khoản tích lũy này. Vậy, quy định của pháp luật về việc đóng bảo hiểm sau nghỉ việc như thế nào? Hãy cùng HRSpring tìm hiểu qua bài viết sau!
Có được tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc không?
Tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc là hoàn toàn có thể.
Căn cứ theo Khoản 1, Điều 2, Luật Bảo hiểm xã hội 2024, đối tượng người lao động Việt Nam tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên.
Đồng thời, căn cứ Khoản 4, Điều 2, Luật Bảo hiểm xã hội 2024, đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện bao gồm công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và không phải là người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng.
Như vậy, người lao động có thể đóng tiếp bảo hiểm xã hội sau khi nghỉ việc nhưng phải chuyển sang hình thức bảo hiểm xã hội tự nguyện. Chỉ khi quay trở lại với công việc (có hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận rõ ràng), người lao động mới được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Xem thêm: Bảo hiểm xã hội là gì? Cách tra cứu bảo hiểm xã hội chính xác
Lợi ích của việc tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc
Nghỉ việc có tiếp tục đóng BHXH đảm bảo rằng bạn đạt đủ điều kiện để nhận lương hưu và thậm chí gia tăng mức lương hưu hàng tháng sau này:
Được hưởng lương hưu
Căn cứ theo Khoản 1, Điều 64, Luật Bảo hiểm xã hội, người lao động sau khi nghỉ việc sẽ được hưởng lương hưu nếu đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm và đáp ứng điều kiện về tuổi nghỉ hưu chuẩn.
Theo Khoản 1, Điều 66, Luật Bảo hiểm xã hội, mức lương hưu hằng tháng của đối tượng đủ điều kiện được tính như sau:
|
a) Đối với lao động nữ bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%; b) Đối với lao động nam bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%. Trường hợp lao động nam có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm, mức lương hưu hằng tháng bằng 40% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 1%. Ngoài ra, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%. Nếu thời gian nghỉ hưu trước tuổi dưới 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm hưởng lương hưu, từ đủ 06 tháng đến dưới 12 tháng thì giảm 1%. |
Mức lương hưu hàng tháng của người lao động đóng BHXH bắt buộc được tính theo công thức:
|
Lương hưu tháng = Tỷ lệ hưởng x Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc |
Mức lương hưu hàng tháng của người lao động đóng BHXH tự nguyện được tính theo công thức:
|
Lương hưu tháng = Tỷ lệ hưởng x Mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH |
Ví dụ:
|
Tháng 01/2023, bà Nguyễn Minh Tâm được 54 tuổi và có 26 năm đóng BHXH. Bà Nguyễn Minh Tâm bị suy giảm khả năng lao động (trên 61%) và xin nghỉ hưu (Mức bình quân tiền lương là 5.000.000 đồng). Tuổi nghỉ hưu đối với lao động nữ năm 2023 là 56 tuổi nên 2 năm sau bà Nguyễn Minh Tâm mới được nghỉ hưu. Tuy nhiên, vì bà Nguyễn Minh Tâm có hơn 15 năm đóng BHXH và bà Nguyễn Minh Tâm bị suy giảm khả năng lao động nên đủ điều kiện “nghỉ hưu non” hay nghỉ hưu trước thời hạn. Tỷ lệ hưởng lương hưu của bà Tâm được tính như sau:
→ Vậy tiền lương hưu mỗi tháng bà Nguyễn Minh Tâm nhận được là 67% mức bình quân tiền lương = 67% x 5.000.000 đồng = 3.350.000 đồng/tháng (đây mà mức ước lượng, chưa tính theo hệ số trượt giá qua từng năm). |
Căn cứ theo Điều 67, Luật Bảo hiểm xã hội, lương hưu được điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội hay còn gọi là hệ số trượt giá. Nghĩa là, khi tính mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH bạn không chỉ lấy mức tiền đóng BHXH là căn cứ mà còn phải nhân với hệ số trượt giá tương ứng qua từng năm.
|
Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH = Mức đóng BHXH x Hệ số trượt giá |
Bảng hệ số trượt giá mới nhất tính tới ngày 01/01/2026 như sau:
|
Năm |
Trước 1995 |
1995 |
1996 |
1997 |
1998 |
1999 |
2000 |
2001 |
2002 |
2003 |
2004 |
|
Mức điều chỉnh |
5,63 |
4,78 |
4,51 |
4,37 |
4,06 |
3,89 |
3,95 |
3,97 |
3,82 |
3,70 |
3,43 |
|
Năm |
2005 |
2006 |
2007 |
2008 |
2009 |
2010 |
2011 |
2012 |
2013 |
2014 |
2015 |
|
Mức điều chỉnh |
3,17 |
2,95 |
2,72 |
2,21 |
2,07 |
1,90 |
1,60 |
1,47 |
1,37 |
1,32 |
1,31 |
|
Năm |
2016 |
2017 |
2018 |
2019 |
2020 |
2021 |
2022 |
2023 |
2024 |
2025 |
|
|
Mức điều chỉnh |
1,28 |
1,23 |
1,19 |
1,16 |
1,12 |
1,10 |
1,07 |
1,04 |
1,00 |
1,00 |
Ví dụ:
|
Trong khoảng thời gian từ 2012 tới 2019 chị Trang công tác tại một doanh nghiệp tư nhân có mức đóng bảo hiểm xã hội lần lượt là 7.000.000 VNĐ cho khoảng thời gian từ 2012 tới hết 2016 và 12.000.000 VNĐ cho khoảng thời gian từ 2017 tới 2019. Vậy mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH cho toàn bộ khoảng thời gian từ 2012 tới 2021 được tính như sau: Giai đoạn 1: Mức đóng 7.000.000 VNĐ
Giai đoạn 2: Mức đóng 12.000.000 VNĐ
Vậy, mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH cho giai đoạn từ 2012 tới hết 2019 của chị Trang là: 115.080.000 + 115.080.000 + 110.880.000 + 110.040.000 + 107.520.000 + 177.120.000 + 171.360.000 + 167.040.000 = 1.074.120.000 / 96 (tổng số tháng) = 11.188.750 VNĐ/tháng |
Xem thêm: Cập nhật cách tính lương hưu bảo hiểm xã hội mới nhất
Nên tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc như thế nào?
Nếu nghỉ việc muốn đóng tiếp bảo hiểm xã hội, bạn có thể chọn 1 trong 2 phương án sau:
Đối với người lao động nghỉ việc tạm thời để tìm việc mới
Căn cứ Điều 61 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, người lao động nghỉ việc mà chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu (theo Điều 54 và 55), chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần (theo Điều 60), thì được phép bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội.
Quy định bảo lưu thời gian đóng BHXH, tại Khoản 5, Điều 3, Luật Bảo hiểm xã hội 2014 như sau:
- Thời gian đóng BHXH là thời gian được tính từ khi người lao động bắt đầu đóng BHXH cho đến khi dừng đóng.
- Trường hợp người lao động đóng BHXH không liên tục thì thời gian đóng BHXH là tổng thời gian đã đóng BHXH.
Xem thêm: Hướng dẫn cách tính bảo hiểm xã hội 1 lần trên VssID
Vậy, tại sao người lao động nên bảo lưu bảo hiểm xã hội thay vì lựa chọn đóng tiếp bảo hiểm xã hội tự nguyện? Câu trả lời là việc đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hạn chế quyền lợi hơn so với đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Theo khoản 1 Điều 4 Luật bảo hiểm xã hội 2014, người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được hưởng các chế độ:
- Ốm đau;
- Thai sản;
- Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
- Hưu trí;
- Tử tuất.
Trong khi đó, tại khoản 2 Điều này quy định người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện chỉ được hưởng các chế độ:
- Hưu trí
- Tử tuất
Như vậy, tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc (mặc dù có kế hoạch tìm việc làm mới) sẽ bị mất đi chế độ bảo hiểm ốm đau, thai sản, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp. Trong khi đó, nếu bảo lưu bảo hiểm xã hội và đóng trở lại khi có việc mới thì người lao động sẽ được hưởng đầy đủ các khoản trợ cấp.
Đối với người lao động nghỉ hẳn để làm tự do
Nếu bạn không có ý định tìm việc làm mới mà chỉ làm tự do, không có hợp đồng lao động thì nên tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện tiếp tục duy trì chế độ hưu trí và tử tuất cho bản thân. Với hình thức tham gia BHXH tự nguyện, bạn sẽ được chọn lựa mức đóng và phương thức đóng phù hợp với khả năng thu nhập, đồng thời được Nhà nước hỗ trợ một phần tiền đóng BHXH.
Theo Khoản 1, Điều 36, Luật Bảo hiểm xã hội, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đóng bằng 22% mức thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện vào quỹ hưu trí và tử tuất. Ngoài ra, người đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được lựa chọn một trong những phương thức đóng sau:
- Hằng tháng
- 03 tháng một lần
- 06 tháng một lần
- 12 tháng một lần
- Một lần cho nhiều năm về sau với số tiền đóng thấp hơn số tiền đóng theo mức quy định tại khoản 1 Điều này (tức 22% mức thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội)
- Một lần cho thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu để đủ điều kiện hưởng lương hưu với số tiền đóng cao hơn số tiền đóng theo mức quy định tại khoản 1 Điều này (tức 22% mức thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội)
Song song với đó, thời hạn đóng dành cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện cũng được quy định tại Khoản 3, Điều 26 như sau:
- Trong tháng đối với phương thức đóng hằng tháng
- Trong 03 tháng đối với phương thức đóng 03 tháng một lần
- Trong 04 tháng đầu đối với phương thức đóng 06 tháng một lần
- Trong 07 tháng đầu đối với phương thức đóng 12 tháng một lần
- Tại thời điểm đăng ký phương thức đóng và mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này (tương ứng với phương thức đóng một lần cho nhiều năm về sau với số tiền đóng thấp hơn số tiền đóng theo mức quy định tại khoản 1 Điều này, tức 22% mức thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội)
- Tại thời điểm đăng ký phương thức đóng và mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 2 Điều này nhưng sớm nhất là tháng trước liền kề tháng người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định (tương ứng với phương thức đóng một lần cho thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu để đủ điều kiện hưởng lương hưu với số tiền đóng cao hơn số tiền đóng theo mức quy định tại khoản 1 Điều này, tức 22% mức thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội)
Thủ tục đóng tiếp bảo hiểm xã hội sau khi nghỉ việc
Sau khi nghỉ việc, bạn nên tiếp tục đóng BHXH để bảo vệ quyền lợi cá nhân, đặc biệt là khi đã có hoặc gần đạt được điều kiện để được hưởng lương hưu. Vậy, tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc ở đâu? Thủ tục đóng tiếp BHXH như thế nào?
Đối với BHXH bắt buộc
Nếu bạn thắc mắc tự đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc ở đâu thì thủ tục rất đơn giản:
- Bước 1: Chốt sổ BHXH: Bạn liên hệ với bộ phận nhân sự của công ty cũ, yêu cầu họ làm thủ tục chốt sổ BHXH và nhận lại sổ cùng tờ khai (Mẫu TK1-TS).
- Bước 2: Nộp sổ BHXH cho công ty mới: Sau khi làm việc ở công ty mới và đạt đủ điều kiện tham gia BHXH (thông thường là sau khi hết thử việc), bạn chỉ cần nộp lại sổ BHXH (đã đính kèm tờ khai) cho công ty để họ thực hiện quy trình báo tăng lao động tham gia BHXH và làm thủ tục đăng ký BHXH, BHYT cho bạn.
Xem thêm: Các loại bảo hiểm khi đi làm phải đóng: Cẩm nang giúp bạn “đọc vị” bảng lương chính xác
Đối với BHXH tự nguyện
Vậy, đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện cần những giấy tờ gì và thủ tục ra sao? Quy trình đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện như sau:
- Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ: Bạn chuẩn bị tờ khai tham gia BHXH (Mẫu TK1-TS), thẻ căn cước công dân/chứng minh nhân dân.
- Bước 2: Nộp hồ sơ: Bạn đem hồ sơ đã chuẩn bị đến trực tiếp cơ quan BHXH, tổ chức dịch vụ BHXH tại UBND nơi cư trú hoặc nộp cho cơ quan BHXH qua đường bưu điện.
- Bước 3: Chọn mức đóng và phương thức đóng: Bạn chọn mức đóng BHXH tự nguyện, tối thiểu là 330.000đ/tháng và tối đa là 10.296.000đ/tháng, chọn phương thức đóng theo quy định.
- Bước 4: Nhận kết quả từ cơ quan BHXH: Sau khoảng 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan BHXH sẽ giải quyết và trả kết quả lại cho bạn.
Đã đóng bảo hiểm đủ số năm nên đóng tiếp hay nghỉ hưu?
Tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc hay chọn lựa nghỉ hưu trong trường hợp đã đủ điều kiện nhận lương hưu đều đem đến cho bạn những quyền lợi nhất định.
Nếu nghỉ hưu
Nếu nghỉ hưu khi đã đủ điều kiện hưởng lương hưu, bạn sẽ được hưởng một số quyền lợi như sau:
1. Hưởng trợ cấp thôi việc
Theo quy định tại Điều 46, Bộ Luật lao động, trong những trường hợp sau thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này (tức là khi người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên):
- Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.
- Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.
- Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
- Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
- Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.
- Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.
- Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật này.
- Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 của Bộ luật này.
|
Trợ cấp thôi việc = 0.5 x Thời gian làm việc tính hưởng trợ cấp thôi việc x Tiền lương được tính trợ cấp |
Trong đó:
- Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.
- Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc.
2. Hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng
Theo quy định tại Điều 47, Bộ Luật lao động, người sử dụng lao động trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên mà bị mất việc làm theo quy định tại khoản 11 Điều 34 của Bộ luật này (tức là khi người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc bởi lý do thay đổi cơ cấu, công nghệ, lý do kinh tế hoặc bởi lý do chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản cuar doanh nghiệp), cứ mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương.
|
Trợ cấp thất nghiệp hàng tháng = 60% x Số tiền lương bình quân đóng bảo hiểm thất nghiệp 6 tháng liền kề trước khi thất nghiệp |
3. Hưởng lương hưu
|
Lương hưu = 45% x Mức bình quân tiền lương/thu nhập đóng BHXH |
Theo Khoản 1, Điều 64, Luật Bảo hiểm xã hội, người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm và đạt đủ tuổi nghỉ hưu chuẩn sẽ được hưởng lương hưu. Bên cạnh đó, theo Điều 100, Bộ Luật lao động, lao động nam có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn 35 năm, lao động nữ có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn 30 năm thì khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần.
Nếu đóng tiếp
Nếu tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội sau khi nghỉ việc, bạn sẽ được hưởng các chế độ sau:
- Hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng = 60% x Số tiền lương bình quân đóng bảo hiểm thất nghiệp 6 tháng liền kề trước khi thất nghiệp (Theo Điều 49 Luật Việc làm 2013).
- Hưởng lương hưu = Tối đa 75% x Mức bình quân tiền lương/thu nhập đóng BHXH (Do mỗi năm đóng thêm được cộng 2% vào tỷ lệ hưởng lương hưu và không được hưởng quá 75% theo Điều 46 và Điều 74 Luật Bảo hiểm xã hội 2014).
- Nữ được hưởng trợ cấp 1 lần = (Số năm đóng BHXH – 30 năm) x 0.5 x Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH (Nếu đã đóng BHXH trên 30 năm, đủ điều kiện nhận trợ cấp quy định tại khoản 1 Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2014).
- Nam được hưởng trợ cấp 1 lần = (Số năm đóng BHXH – 35 năm) x 0.5 x Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH (Nếu đã đóng BHXH trên 35 năm, đủ điều kiện nhận trợ cấp quy định tại khoản 1 Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2014).
Như vậy, nếu tiếp tục đóng BHXH cho đủ điều kiện hưởng lương hưu và đóng vượt 20 năm, người lao động sẽ được hưởng các trợ cấp với mức hưởng cao hơn rất nhiều so với nghỉ hưu ngay khi đóng BHXH đủ 20 năm.
Tuy nhiên, người lao động cũng phải chịu một số thiệt thòi nếu đóng tiếp BHXH, đó là không được hưởng trợ cấp thôi việc (Theo khoản 1 Điều 46 Luật Lao động 2019) và không được nhận trợ cấp thất nghiệp (Theo điểm a khoản 1 Điều 49 Luật Việc làm).
Có được cộng dồn BHXH khi nghỉ việc ở công ty cũ?
Căn cứ khoản 5 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, thời gian đóng BHXH được tính từ khi người lao động bắt đầu đóng BHXH cho đến khi ngừng. Nếu người lao động không đóng BHXH liên tục mà hay nghỉ việc và chuyển việc xen kẽ thì thời gian đóng BHXH là tổng thời gian đã đóng BHXH. Như vậy, bạn được phép cộng dồn thời gian đóng BHXH khi nghỉ việc ở công ty cũ.
Nghỉ việc bao lâu được nhận BHXH 1 lần?
Căn cứ theo quy định tại Điều 14, Nghị định 158/2025/NĐ-CP, người lao động tham gia BHXH bắt buộc sau 1 năm nghỉ việc (12 tháng) mà không tiếp tục tham gia BHXH nữa và chưa có đủ 20 năm đóng BHXH thì được phép nhận BHXH 1 lần.
Xem thêm: Rút bảo hiểm xã hội 1 lần ở đâu? Cập nhật mới nhất
Bài viết trên đây đã giúp bạn giải đáp thắc mắc “có được tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc” không và các quy định liên quan đến việc đóng BHXH sau khi nghỉ việc. Tùy thuộc vào nhu cầu và kế hoạch tài chính cá nhân mà bạn có thể chọn lựa tiếp tục hoặc dừng đóng BHXH. Tuy nhiên, nếu duy trì đóng BHXH trong thời gian dài thì bạn sẽ được hưởng nhiều quyền lợi khi đến tuổi nghỉ hưu. Để cập nhật mới các quy định mới nhất về BHXH, bạn đừng quên theo dõi các bài viết mới được đăng tải trên HRSpring thường xuyên nhé!
- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
- Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
- Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Học Nhân sự Tổng hợp – Trở thành chiến binh nhân sự vững nghiệp vụ
Con người là một trong những yếu tố quan trọng của công ty, là tài sản quý giá của doanh nghiệp. Chính vì thế,...
Xem khóa học