Tải file Dự thảo Luật Doanh nghiệp sửa đổi bổ sung mới nhất?

Tải file Dự thảo Luật Doanh nghiệp sửa đổi bổ sung? Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh là như thế nào?

Tải file Dự thảo Luật Doanh nghiệp sửa đổi bổ sung?

Bộ Tài chính đang dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp 2020.

Dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp: Tải về

Tại khoản 2 Điều 1 Dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp bổ sung Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:

(1) Bổ sung tình trạng pháp lý của doanh nghiệp bao gồm 07 tình trạng:

– Tạm ngừng kinh doanh;

– Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký;

– Bị thu hồi do cưỡng chế về quản lý thuế;

– Đang làm thủ tục giải thể, đã bị chia, bị hợp nhất, bị sáp nhập;

– Đang làm thủ tục phá sản;

– Đã giải thể, phá sản, chấm dứt tồn tại;

– Đang hoạt động.

(2) Bổ sung: Quyền chi phối doanh nghiệp là việc cá nhân, tổ chức hoặc nhóm cá nhân, tổ chức chi phối hoạt động của doanh nghiệp:

– Thông qua sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần phổ thông của doanh nghiệp đó;

– Trực tiếp hoặc gián tiếp quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng thành viên, giám đốc hoặc tổng giám đốc của doanh nghiệp;

– Quyết định sửa đổi, bổ sung điều lệ của doanh nghiệp;

– Quyết định các vấn đề quan trọng trong hoạt động kinh doanh được quy định trong điều lệ doanh nghiệp đó.

Tải file Dự thảo Luật Doanh nghiệp sửa đổi bổ sung mới nhất?

Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh là như thế nào?

Để doanh nghiệp được xem là tạm ngừng kinh doanh được quy định tại Điều 41 Nghị định 01/2021/NĐ-CP như sau:

Tình trạng pháp lý của doanh nghiệp

Các tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bao gồm:

1. “Tạm ngừng kinh doanh” là tình trạng pháp lý của doanh nghiệp đang trong thời gian thực hiện tạm ngừng kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều 206 Luật Doanh nghiệp. Ngày chuyển tình trạng pháp lý “Tạm ngừng kinh doanh” là ngày doanh nghiệp đăng ký bắt đầu tạm ngừng kinh doanh. Ngày kết thúc tình trạng pháp lý “Tạm ngừng kinh doanh” là ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng kinh doanh mà doanh nghiệp đã thông báo hoặc ngày doanh nghiệp đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.

Theo đó, tại Điều 41 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định thì “tạm ngừng kinh doanh” là tình trạng pháp lý mà doanh nghiệp phải đăng ký khi ngừng hoạt động kinh doanh trong một thời gian nhất định, không phải chấm dứt hoàn toàn.

Ngày doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh sẽ được ghi nhận là ngày chuyển sang tình trạng này trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Thời gian tạm ngừng không được kéo dài vô thời hạn và phải có thông báo rõ ràng về thời gian bắt đầu và kết thúc. Ngày kết thúc có thể là ngày kết thúc thời gian đã thông báo hoặc khi doanh nghiệp đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn.

Các doanh nghiệp nào phải thực hiện kiểm toán nội bộ?

Căn cứ khoản 1 Điều 10 Nghị định 05/2019/NĐ-CP quy định về công tác kiểm toán nội bộ đối với các doanh nghiệp như sau:

– Công ty niêm yết;

– Doanh nghiệp mà nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ là công ty mẹ hoạt động theo mô hình công ty mẹ – công ty con;

– Doanh nghiệp nhà nước là công ty mẹ hoạt động theo mô hình công ty mẹ – công ty con.

Ngoài ra tại khoản 2 Điều 10 Nghị định 05/2019/NĐ-CP, các doanh nghiệp không có trong quy định tại khoản 1 được khuyến khích thực hiện công tác kiểm toán nội bộ.

Tiêu chuẩn của người thực hiện công tác kiểm toán nội bộ là gì?

Căn cứ Điều 11 Nghị định 05/2019/NĐ-CP quy định về người thực hiện kiểm toán nội bộ như sau:

Tiêu chuẩn của người làm công tác kiểm toán nội bộ

1. Có bằng đại học trở lên các chuyên ngành phù hợp với yêu cầu kiểm toán, có kiến thức đầy đủ và luôn được cập nhật về các lĩnh vực được giao thực hiện kiểm toán nội bộ.

2. Đã có thời gian từ 05 năm trở lên làm việc theo chuyên ngành đào tạo hoặc từ 03 năm trở lên làm việc tại đơn vị đang công tác hoặc từ 03 năm trở lên làm kiểm toán, kế toán hoặc thanh tra.

3. Có kiến thức, hiểu biết chung về pháp luật và hoạt động của đơn vị; có khả năng thu thập, phân tích, đánh giá và tổng hợp thông tin; có kiến thức, kỹ năng về kiểm toán nội bộ.

4. Chưa bị kỷ luật ở mức cảnh cáo trở lên do sai phạm trong quản lý kinh tế, tài chính, kế toán hoặc không đang trong thời gian bị thi hành án kỷ luật.

5. Các tiêu chuẩn khác do đơn vị quy định.

Theo quy định trên thì người làm công tác kiểm toán nội bộ phải đáp ứng đủ những tiêu chuẩn như sau:

– Có bằng cấp đại học phù hợp và kiến thức cập nhật về lĩnh vực kiểm toán;

– Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành hoặc 3 năm kinh nghiệm tại đơn vị công tác hoặc trong lĩnh vực kiểm toán, kế toán, thanh tra; nắm vững kiến thức pháp luật và hoạt động của đơn vị;

– Có khả năng phân tích, đánh giá, tổng hợp thông tin và kỹ năng kiểm toán nội bộ.

– Không được có tiền sử kỷ luật nghiêm trọng trong quản lý tài chính, kế toán

– Đáp ứng các tiêu chuẩn khác do đơn vị quy định.

Doanh nghiệp: 0969 798 944 | Cá nhân: 0984 394 338
Địa chỉ: KĐT Vinhome Gardenia Hàm Nghi, Cầu Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Lưu ý:
  • Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
  • Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
  • Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
  • Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Khóa học Power PI – Ứng dung trong Nhân sự
Khóa học SprinGO phù hợp

Khóa học Power PI – Ứng dung trong Nhân sự

TỔNG QUAN KHÓA HỌC: POWER BI CHO NGÀNH NHÂN SỰ Khóa học Power BI cho Nhân sự được thiết kế dành riêng cho các...

Xem khóa học
Đánh giá bài viết này:
Trung bình: 0.00/5 (0 đánh giá)
Chia sẻ: