Mã định danh Chi cục Hải quan khu vực 16 là gì?
Bộ Tài chính ban hành Quyết định 1067/QĐ-BTC năm 2025 sửa đổi danh mục mã định danh các đơn vị thuộc Bộ Tài chính phục vụ kết nối, chia sẽ dữ liệu các bộ, ngành, đơn vị.
Theo đó, căn cứ Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định 1067/QĐ-BTC năm 2025, mã định danh cấp 03 của Chi Cục hải quan khu vực như sau:
|
STT |
Tên đơn vị |
Địa bàn quản lý |
Mã định danh |
|
1 |
Chi cục Hải quan khu vực I |
Hà Nội, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Hòa Bình, Yên Bái |
G12.34.01 |
|
2 |
Chi cục Hải quan khu vực II |
Thành phố Hồ Chí Minh |
G12.34.79 |
|
3 |
Chi cục Hải quan khu vực III |
Hải Phòng, Thái Bình |
G12.34.31 |
|
4 |
Chi cục Hải quan khu vực IV |
Hưng Yên, Hải Dương, Hà Nam, Nam Định |
G12.34.C7 |
|
5 |
Chi cục Hải quan khu vực V |
Bắc Ninh, Bắc Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Bắc Kạn |
G12.34.27 |
|
6 |
Chi cục Hải quan khu vực VI |
Lạng Sơn, Cao Bằng |
G12.34.20 |
|
7 |
Chi cục Hải quan khu vực VII |
Hà Giang, Lào Cai, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La |
G12.34.10 |
|
8 |
Chi cục Hải quan khu vực VIII |
Quảng Ninh |
G12.34.22 |
|
9 |
Chi cục Hải quan khu vực IX |
Quảng Bình, Quảng Trị, Huế |
G12.34.44 |
|
10 |
Chi cục Hải quan khu vực X |
Thanh Hóa, Ninh Bình |
G12.34.38 |
|
11 |
Chi cục Hải quan khu vực XI |
Nghệ An, Hà Tĩnh |
G12.34.42 |
|
12 |
Chi cục Hải quan khu vực XII |
Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi |
G12.34.48 |
|
13 |
Chi cục Hải quan khu vực XIII |
Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Định, Phú Yên |
G12.34.56 |
|
14 |
Chi cục Hải quan khu vực XIV |
Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng |
G12.34.66 |
|
15 |
Chi cục Hải quan khu vực XV |
Bình Thuận, Bà Rịa – Vũng Tàu |
G12.34.77 |
|
16 |
Chi cục Hải quan khu vực XVI |
Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh |
G12.34.74 |
|
… |
… |
… |
… |
Như vậy, mã định danh Chi cục Hải quan khu vực 16 là G12.34.74.
Chi cục Hải quan khu vực 16 ở đâu?
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quyết định 382/QĐ-BTC năm 2025 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan.
Theo Phụ lục ban hành Quyết định 382/QĐ-BTC năm 2025 quy định về tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của các Chi cục Hải quan khu vực như sau:
|
STT |
Tên đơn vị |
Địa bàn quản lý |
Trụ sở chính |
|
1 |
Chi cục Hải quan khu vực I |
Hà Nội, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Hòa Bình, Yên Bái |
Hà Nội |
|
2 |
Chi cục Hải quan khu vực II |
Thành phố Hồ Chí Minh |
Thành phố Hồ Chí Minh |
|
3 |
Chi cục Hải quan khu vực III |
Hải Phòng, Thái Bình |
Hải Phòng |
|
4 |
Chi cục Hải quan khu vực IV |
Hưng Yên, Hải Dương, Hà Nam, Nam Định |
Hưng Yên |
|
5 |
Chi cục Hải quan khu vực V |
Bắc Ninh, Bắc Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Bắc Kạn |
Bắc Ninh |
|
6 |
Chi cục Hải quan khu vực VI |
Lạng Sơn, Cao Bằng |
Lạng Sơn |
|
7 |
Chi cục Hải quan khu vực VII |
Hà Giang, Lào Cai, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La |
Lào Cai |
|
8 |
Chi cục Hải quan khu vực VIII |
Quảng Ninh |
Quảng Ninh |
|
9 |
Chi cục Hải quan khu vực IX |
Quảng Bình, Quảng Trị, Huế |
Quảng Bình |
|
10 |
Chi cục Hải quan khu vực X |
Thanh Hóa, Ninh Bình |
Thanh Hóa |
|
11 |
Chi cục Hải quan khu vực XI |
Nghệ An, Hà Tĩnh |
Hà Tĩnh |
|
12 |
Chi cục Hải quan khu vực XII |
Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi |
Đà Nẵng |
|
13 |
Chi cục Hải quan khu vực XIII |
Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Định, Phú Yên |
Khánh Hòa |
|
14 |
Chi cục Hải quan khu vực XIV |
Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng |
Đắk Lắk |
|
15 |
Chi cục Hải quan khu vực XV |
Bình Thuận, Bà Rịa – Vũng Tàu |
Bà Rịa – Vũng Tàu |
|
16 |
Chi cục Hải quan khu vực XVI |
Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh |
Bình Dương |
|
… |
… |
… |
… |
Theo đó, Chi cục Hải quan khu vực 16 có trụ sở chính và địa bàn quản lý tại Bình Dương và có địa bàn quản lý là Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh.
Cục Thuế xuất nhập khẩu phải làm gì để trình Bộ trưởng Bộ Tài chính?
Căn cứ theo Điều 2 Quyết định 1387/QĐ-BTC năm 2016 quy định như sau:
Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan để trình Bộ trưởng Bộ Tài chính:
a) Văn bản quy phạm pháp luật về xác định trị giá hải quan; phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam; Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan; chính sách phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, chính sách thuế và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (sau đây gọi tắt là chính sách thuế và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu);
b) Chiến lược, kế hoạch, dự toán dài hạn, trung hạn, hàng năm về thu thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; các chương trình, đề án về thuế và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo phân công của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
c) Giao nhiệm vụ thu ngân sách hàng năm cho Tổng cục Hải quan; các địa phương thực hiện dự toán thu ngân sách được giao hàng năm; các giải pháp đảm bảo thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách;
d) Đề xuất, kiến nghị xem xét việc sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
đ) Xây dựng Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam; Biểu thuế xuất nhập khẩu theo phân công của Tổng cục Hải quan và Bộ Tài chính;
e) Văn bản hướng dẫn, trả lời vướng mắc về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; các cơ chế tài chính liên quan đến thu ngân sách nhà nước đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
g) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực chính sách thuế và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; các cơ chế tài chính liên quan đến thu ngân sách nhà nước;
h) Văn bản hướng dẫn tổ chức triển khai thực hiện các vấn đề kỹ thuật về trị giá và mã số hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Danh mục thuế quan hài hòa ASEAN (AHTN), các cam kết quốc tế về phân loại hàng hóa và cắt giảm thuế vượt thẩm quyền của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.
…
Theo đó, Cục Thuế xuất nhập khẩu phải trình Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan để trình Bộ trưởng Bộ Tài chính các văn bản, nội dung sau:
– Các văn bản quy phạm pháp luật về trị giá hải quan, phân loại hàng hóa, danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu, biểu thuế và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.
– Chiến lược, kế hoạch thu thuế dài hạn, trung hạn, hàng năm; các chương trình, đề án về thuế và quản lý thuế theo phân công của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
– Giao nhiệm vụ thu ngân sách cho Tổng cục Hải quan và các địa phương, đồng thời đề xuất giải pháp đảm bảo thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách.
– Đề xuất sửa đổi, bổ sung chính sách thuế và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
– Xây dựng danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu và biểu thuế theo phân công.
– Hướng dẫn, giải đáp thắc mắc về chính sách thuế và các cơ chế tài chính liên quan đến thu ngân sách nhà nước.
– Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực chính sách thuế và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.
– Hướng dẫn triển khai kỹ thuật về trị giá, mã số hàng hóa, danh mục thuế quan ASEAN (AHTN) và cam kết quốc tế vượt thẩm quyền của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.
- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
- Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
- Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Khóa học Power PI – Ứng dung trong Nhân sự
TỔNG QUAN KHÓA HỌC: POWER BI CHO NGÀNH NHÂN SỰ Khóa học Power BI cho Nhân sự được thiết kế dành riêng cho các...
Xem khóa học
