Lịch nộp thuế năm 2025 sau khi gia hạn nộp thuế theo Nghị định 82?
Chính phủ vừa ký ban hành Nghị định 82/2025/NĐ-CP về gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2025.
Căn cứ Điều 4 Nghị định 82/2025/NĐ-CP quy định về gia hạn thời hạn nộp thuế thì lịch nộp thuế năm 2025 có sự thay đổi như sau:
|
Công việc phải làm |
Thời gian |
Thời gian nộp (sau gia hạn) |
Căn cứ pháp lý |
|
Báo cáo tình hình hoạt động đại lý thuế năm 2024 |
15/01/2025 |
Giữ nguyên |
Khoản 8 Điều 24 Thông tư 10/2021/TT-BTC |
|
– Tờ khai thuế GTGT tháng 12/2024 |
20/01/2025 |
Giữ nguyên |
Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 |
|
– Tờ khai thuế TNCN tháng 12/2024 |
20/01/2025 |
Giữ nguyên |
Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 |
|
Báo cáo tài chính năm 2024 (đối với DNTN và công ty HD) |
30/01/2025 |
Giữ nguyên |
Điểm a khoản 2 Điều 109 Thông tư 200/2014/TT-BTC |
|
Nộp lệ phí môn bài năm 2025 |
03/02/2025 |
Giữ nguyên |
Khoản 1 Điều 10 Nghị định 126/2020/NĐ-CP Khoản 1 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP |
|
– Nộp thuế TNDN tạm tính Quý IV/2024 |
03/02/2025 |
Giữ nguyên |
Khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019 Khoản 1 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP |
|
– Tờ khai thuế GTGT Quý IV/2024 |
03/02/2025 |
Giữ nguyên |
Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 Khoản 1 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP |
|
– Tờ khai thuế TNCN Quý IV/2024 |
03/02 |
Giữ nguyên |
|
|
– Tờ khai thuế GTGT tháng 01/2025 |
20/02/2025 |
Giữ nguyên |
Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 |
|
– Tờ khai thuế TNCN tháng 01/2025 |
20/02/2025 |
Giữ nguyên |
Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 |
|
– Tờ khai thuế GTGT tháng 02/2025 |
20/3/2025 |
20/9/2025 |
Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 |
|
– Tờ khai thuế TNCN tháng 02/2025 |
20/3/2025 |
31/12/2025 |
Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 |
|
– Báo cáo tài chính năm 2024 |
31/3/2025 |
Giữ nguyên |
Điểm a khoản 2 Điều 109 Thông tư 200/2014/TT-BTC Điểm a khoản 1 Điều 80 Thông tư 133/2016/TT-BTC |
|
– Quyết toán thuế TNDN năm 2024 |
31/3/2025 |
Giữ nguyên |
Điểm a khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 |
|
– Quyết toán thuế TNCN năm 2024 |
31/3/2025 |
Giữ nguyên |
Điểm a khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 |
|
– Tờ khai thuế GTGT tháng 3/2025 |
21/4/2025 |
20/10/2025 |
Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 Khoản 1 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP |
|
– Tờ khai thuế TNCN tháng 3/2025 |
21/4/2025 |
Giữ nguyên |
Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 Khoản 1 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP |
|
– Nộp thuế TNDN tạm tính Quý I/2025 |
05/5/2025 |
5/10/2025 |
Khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019 Khoản 1 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP |
|
– Tờ khai thuế GTGT Quý I/2025 |
05/5/2025 |
31/10/2025 |
Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 Khoản 1 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP |
|
– Tờ khai thuế TNCN Quý I/2025 |
05/5/2025 |
Giữ nguyên |
Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 Khoản 1 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP |
|
– Tờ khai thuế GTGT tháng 4/2025 |
20/5/2025 |
Giữ nguyên |
Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 |
|
– Tờ khai thuế TNCN tháng 4/2025 |
20/5/2025 |
Giữ nguyên |
Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 |
|
– Tờ khai thuế GTGT tháng 5/2025 |
20/6/2025 |
20/11/2025 |
Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 |
|
– Tờ khai thuế TNCN tháng 5/2025 |
20/6/2025 |
Giữ nguyên |
Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 |
|
– Nộp thuế GTGT tháng 6/2025 |
21/7/2025 |
20/12/2025 |
Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 Khoản 1 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP |
|
– Tờ khai thuế TNCN tháng 6/2025 |
21/7/2025 |
Giữ nguyên |
Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 Khoản 1 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP |
|
– Nộp thuế TNDN tạm tính Quý II/2025 |
30/7/2025 |
30/12/2025 |
Khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019 |
|
– Nộp thuế GTGT Quý II/2025 |
31/7/2025 |
31/12/2025 |
Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 |
|
– Tờ khai thuế TNCN Quý II/2025 |
31/7/2025 |
Giữ nguyên |
Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 |
|
– Tờ khai thuế GTGT tháng 7/2025 |
20/8/2025 |
Giữ nguyên |
Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 |
|
– Tờ khai thuế TNCN tháng 7/2025 |
20/8/2025 |
Giữ nguyên |
Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 |
|
– Tờ khai thuế GTGT tháng 8/2025 |
22/9/2025 |
Giữ nguyên |
Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 Khoản 1 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP |
|
– Tờ khai thuế TNCN tháng 8/2025 |
22/9/2025 |
Giữ nguyên |
Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 Khoản 1 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP |
|
– Tờ khai thuế GTGT tháng 9/2025 |
20/10/2025 |
Giữ nguyên |
Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 |
|
– Tờ khai thuế TNCN tháng 9/2025 |
20/10/2025 |
Giữ nguyên |
Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 |
|
Nộp thuế TNDN tạm tính Quý III/2025 |
30/10/2025 |
Giữ nguyên |
Khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019 |
|
– Tờ khai thuế GTGT Quý III/2025 |
31/10/2025 |
Giữ nguyên |
Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 |
|
– Tờ khai thuế TNCN Quý III/2025 |
31/10/2025 |
Giữ nguyên |
Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 |
|
– Tờ khai thuế GTGT tháng 10/2025 |
20/11/2025 |
Giữ nguyên |
Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 |
|
– Tờ khai thuế TNCN tháng 10/2025 |
20/11/2025 |
Giữ nguyên |
Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 |
|
Nộp hồ sơ khai thuế khoán năm 2026 |
15/12/2025 |
Giữ nguyên |
Điểm c khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 |
|
– Tờ khai thuế GTGT tháng 11/2025 |
22/12/2025 |
Giữ nguyên |
Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 Khoản 1 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP |
Xem thêm: Bộ Tài chính công bố thủ tục gia hạn nộp thuế chi tiết
Cục thuế ra yêu cầu liên quan đến chính sách gia hạn nộp thuế?
Cục Thuế ký ban hành Công điện 09/CĐ-CT năm 2025 yêu cầu các Chi cục Thuế kịp thời triển khai và tuyên truyền thực hiện gia hạn thời hạn nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với ô tô sản xuất hoặc lắp ráp trong nước theo quy định tại Nghị định 81/2025/NĐ-CP và gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2025 theo quy định tại Nghị định 82/2025/NĐ-CP nêu trên để tiếp tục thực hiện tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ phục hồi hoạt động sản xuất, kinh doanh cho các đối tượng gặp khó khăn đặc biệt theo chỉ đạo của Chính phủ.
Công điện 09/CĐ-CT năm 2025: Tải về
Thời hạn hiệu lực của chính sách gia hạn nộp thuế năm 2025?
Căn cứ quy định tại Điều 6 Nghị định 82/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025.
2. Sau thời gian gia hạn theo Nghị định này, thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất được thực hiện theo quy định hiện hành.
3. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức triển khai và xử lý vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Nghị định này.
…
Như vậy, thời hạn hiệu lực của chính sách gia hạn nộp thuế năm 2025 là từ ngày 2/4/2025 cho đến hết 31/12/2025.
- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
- Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
- Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Học Nhân sự Tổng hợp – Trở thành chiến binh nhân sự vững nghiệp vụ
Con người là một trong những yếu tố quan trọng của công ty, là tài sản quý giá của doanh nghiệp. Chính vì thế,...
Xem khóa học
