Dự thảo Nghị định đăng ký doanh nghiệp mới nhất về thủ tục đăng ký hộ kinh doanh?
Vừa qua, Bộ Tài chính có Văn bản 7157/BTC-DNTN năm 2025. Trong đó bao gồm dự thảo Nghị định đăng ký doanh nghiệp.
Trong đó, căn cứ theo Điều 19 Dự thảo Nghị định đăng ký doanh nghiệp quy định cơ quan đăng ký kinh doanh giải quyết thủ tục đăng ký hộ kinh doanh như sau:
(1) Cơ quan đăng ký kinh doanh được tổ chức ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) và ở xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là cấp xã), bao gồm:
– Ở cấp tỉnh:
+ Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính cấp đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có địa chỉ tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi địa phương quản lý trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 19 Dự thảo Nghị định đăng ký doanh nghiệp. Cơ quan đăng ký kinh doanh có thể tổ chức các điểm đề tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Cơ quan đăng ký kinh doanh tại các địa điểm khác nhau trên địa bàn cấp tỉnh.
+ Ban quản lý khu công nghệ cao.
Ban quản lý khu công nghệ cao cấp đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có địa chỉ đặt trong khu công nghệ cao.
– Ở cấp xã: Cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính có chức năng, nhiệm vụ cấp đăng ký kinh doanh thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã.
(2) Cơ quan đăng ký kinh doanh quy định tại điểm a khoản 1 Điều 19 Dự thảo Nghị định đăng ký doanh nghiệp sau đây gọi là Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh có tài khoản và con dấu riêng.
(3) Cơ quan đăng ký kinh doanh quy định tại điểm b khoản 1 Điều 19 Dự thảo Nghị định đăng ký doanh nghiệp sau đây gọi là Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã được phép sử dụng tài khoản và con dấu của Uỷ ban nhân dân cấp xã để thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh.
Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương (sửa đổi) dự kiến có hiệu lực từ 01/7/2025 sẽ quy định chính quyền địa phương có 2 cấp hành chính là cấp tỉnh và cấp xã, không còn cấp huyện.
Do đó, dự thảo Nghị định đăng ký doanh nghiệp đã sửa đổi tổ chức cơ quan đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh từ “Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc UBND cấp huyện” thành “cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính thuộc UBND cấp xã”. Công tác đăng ký kinh doanh có tỉnh nghiệp vụ chuyên môn, phù hợp với nhiệm vụ của cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính.
Đồng thời, việc giao UBND cấp xã quyết định cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính trực thuộc là cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã cũng tăng quyền chủ động cho UBND cấp xã trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
Xem thêm chi tiết tại Dự thảo Nghị định về đăng ký doanh nghiệp mới nhất Tải về
Cấu trúc mã số thuế của Hộ kinh doanh được quy định như thế nào?
Căn cứ tại khoản 2 Điều 30 Luật Quản lý thuế 2019 quy định như sau:
Đối tượng đăng ký thuế và cấp mã số thuế
…
2. Cấu trúc mã số thuế được quy định như sau:
a) Mã số thuế 10 chữ số được sử dụng cho doanh nghiệp, tổ chức có tư cách pháp nhân; đại diện hộ gia đình, hộ kinh doanh và cá nhân khác;
b) Mã số thuế 13 chữ số và ký tự khác được sử dụng cho đơn vị phụ thuộc và các đối tượng khác;
c) Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết khoản này.
…
Đồng thời, tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định:
Cấu trúc mã số thuế
…
2. Cấu trúc mã số thuế do cơ quan thuế cấp
N1N2 N3N4N5N6N7N8N9 N10 – N11N12N13
Trong đó:
– Hai chữ số đầu N1N2 là số phân khoảng của mã số thuế.
– Bảy chữ số N3N4N5N6N7N8N9 được quy định theo một cấu trúc xác định, tăng dần trong khoảng từ 0000001 đến 9999999.
– Chữ số N10 là chữ số kiểm tra.
– Ba chữ số N11N12N13 là các số thứ tự từ 001 đến 999.
– Dấu gạch ngang (-) là ký tự để phân tách nhóm 10 chữ số đầu và nhóm 3 chữ số cuối.
…
Như vậy, mã số thuế 10 chữ số được sử dụng cho hộ kinh doanh và có cấu trúc như sau:
|
N1N2 N3N4N5N6N7N8N9 N10 – N11N12N13 |
Trong đó:
– Hai chữ số đầu N1N2 là số phân khoảng của mã số thuế.
– Bảy chữ số N3N4N5N6N7N8N9 được quy định theo một cấu trúc xác định, tăng dần trong khoảng từ 0000001 đến 9999999.
– Chữ số N10 là chữ số kiểm tra.
– Ba chữ số N11N12N13 là các số thứ tự từ 001 đến 999.
– Dấu gạch ngang (-) là ký tự để phân tách nhóm 10 chữ số đầu và nhóm 3 chữ số cuối.
Hộ kinh doanh quy mô nhỏ có được nộp thuế theo phương pháp kê khai không?
Phương pháp tính thuế đối với hộ kinh doanh được quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 40/2021/TT-BTC như sau:
Phương pháp tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai
1. Phương pháp kê khai áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy mô lớn; và hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chưa đáp ứng quy mô lớn nhưng lựa chọn nộp thuế theo phương pháp kê khai.
2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thực hiện khai thuế theo tháng trừ trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh và hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đáp ứng các tiêu chí khai thuế theo quý và lựa chọn khai thuế theo quý theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.
3. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai nếu xác định doanh thu tính thuế không phù hợp thực tế thì cơ quan thuế thực hiện ấn định doanh thu tính thuế theo quy định tại Điều 50 Luật Quản lý thuế.
…
Theo đó, phương pháp kê khai áp dụng đối với hộ kinh doanh quy mô lớn và hộ kinh doanh chưa đáp ứng quy mô lớn nhưng lựa chọn nộp thuế theo phương pháp kê khai.
Như vậy, trường hợp hộ kinh doanh quy mô nhỏ nhưng lựa chọn nộp thuế theo phương pháp kê khai thì được nộp thuế theo phương pháp kê khai.
- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
- Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
- Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.