Danh sách số điện thoại công chức hỗ trợ người nộp thuế tại Đội Thuế thành phố Vinh tỉnh Nghệ An?
Theo Danh sách tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của Đội Thuế cấp huyện ban hành kèm Quyết định 111/QĐ-CT năm 2025 quy định như sau:
|
STT |
TÊN GỌI |
ĐỊA BÀN QUẢN LÝ |
NƠI ĐẶT TRỤ SỞ CHÍNH |
|
X |
CHI CỤC THUẾ KHU VỰC X |
THANH HÓA, NGHỆ AN |
NGHỆ AN |
|
… |
… |
… |
… |
|
2 |
NGHỆ AN |
||
|
(175) |
Đội Thuế liên huyện Tây Nghệ |
Huyện Anh Sơn, huyện Kỳ Sơn, huyện Tương Dương, huyện Con Cuông |
Huyện Anh Sơn |
|
(176) |
Đội Thuế huyện Nghi Lộc |
Huyện Nghi Lộc |
Huyện Nghi Lộc |
|
(177) |
Đội Thuế thành phố Vinh |
Thành phố Vinh |
Thành phố Vinh |
|
(178) |
Đội Thuế liên huyện Bắc Nghệ I |
Thị xã Hoàng Mai, huyện Quỳnh Lưu |
Huyện Quỳnh Lưu |
|
(179) |
Đội Thuế liên huyện Bắc Nghệ II |
Huyện Diễn Châu, huyện Yên Thành |
Huyện Diễn Châu |
|
(180) |
Đội Thuế liên huyện Phủ Quỳ I |
Huyện Quỳ Hợp, huyện Quỳ Châu, huyện Quế Phong |
Huyện Quỳ Hợp |
|
(181) |
Đội Thuế liên huyện Phủ Quỳ II |
Thị xã Thái Hòa, huyện Nghĩa Đàn |
Thị xã Thái Hòa |
|
(182) |
Đội Thuế liên huyện Sông Lam I |
Huyện Đô Lương, huyện Thanh Chương, huyện Tân Kỳ |
Huyện Đô Lương |
|
(183) |
Đội Thuế liên huyện Sông Lam II |
Huyện Hưng Nguyên, huyện Nam Đàn |
Huyện Hưng Nguyên |
Theo đó, Đội Thuế thành phố Vinh hiện này thuộc quản lý của Chi cục Thuế khu vực 10.
Tại Cổng Thông tin điện tử Cục Thuế có đăng tải danh sách số điện thoại công chức hỗ trợ người nộp thuế tại Chi cục thuế khu vực 10, trong đó có số điện thoại công chức hỗ trợ người nộp thuế tại Đội Thuế thành phố Vinh
Như vậy, có thể xem danh sách số điện thoại công chức hỗ trợ người nộp thuế Đội Thuế thành phố Vinh tại đây: Tải về
Đội Thuế thành phố Vinh có nhiệm vụ quyền hạn như thế nào?
Theo Điều 2 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 15/QĐ-CT năm 2025 Đội Thuế thành phố Vinh có nhiệm vụ quyền hạn như sau:
(1) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Đội Thuế cấp huyện về đăng ký thuế, khai thuế, tính thuế, thông báo thuế, nộp thuế, hoàn thuế, khấu trừ thuế, miễn thuế, giảm thuế; quản lý nghĩa vụ người nộp thuế; giám sát hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế;
Đăng ký, sử dụng và tiếp nhận dữ liệu hóa đơn, chứng từ, cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế; quản lý nợ thuế; gia hạn nộp thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; nộp dần tiền thuế nợ;
Miễn tiền chậm nộp; không tính tiền chậm nộp và cưỡng chế thu tiền thuế nợ và các nghiệp vụ khác có liên quan đến quản lý nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
(2) Thực hiện công tác phân tích, dự báo, lập, triển khai thực hiện dự toán, thống kê, kế toán, quyết toán thu ngân sách nhà nước, báo cáo tài chính nhà nước đối với những nguồn thu được phân công quản lý; tổ chức thực hiện các giải pháp đảm bảo nguồn thu, chống thất thu ngân sách nhà nước.
Phân tích, tổng hợp, đánh giá công tác quản lý thuế; tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương về lập dự toán thu ngân sách nhà nước, về công tác quản lý thuế trên địa bàn; chủ trì và phối hợp với các ngành, cơ quan, đơn vị liên quan để thực hiện nhiệm vụ được giao; theo dõi, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện thu ngân sách.
(3) Cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuế; hướng dẫn thực hiện, giải đáp vướng mắc về chính sách thuế, quản lý thuế cho người nộp thuế; tổ chức tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế thực hiện các thủ tục hành chính về thuế và thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.
(4) Được yêu cầu người nộp thuế, các cơ quan Nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin cho việc quản lý thu thuế; đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các tổ chức, cá nhân không thực hiện trách nhiệm trong việc phối hợp với cơ quan thuế để thu thuế vào ngân sách nhà nước.
(5) Được ấn định thuế, thực hiện các biện pháp quản lý nợ và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định của pháp luật; thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với người nộp thuế vi phạm pháp luật thuế.
(6) Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của nhà nước; giữ bí mật thông tin của người nộp thuế; xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế, cung cấp thông tin của người nộp thuế theo quy định của pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Đội Thuế.
(7) Thực hiện công tác pháp chế về thuế thuộc phạm vi Đội Thuế quản lý.
(8) Kiểm tra, giám sát việc đăng ký thuế, khai thuế, hoàn thuế, khấu trừ thuế, miễn thuế, giảm thuế, nộp thuế và việc chấp hành chính sách, pháp luật thuế đối với người nộp thuế và các tổ chức, cá nhân được ủy nhiệm thu thuế thuộc phạm vi quản lý.
Giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về hành vi trốn thuế, vi phạm pháp luật thuế của người nộp thuế và xử lý vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
(9) Thực hiện áp dụng quản lý rủi ro đối với người nộp thuế; báo cáo, đề xuất việc áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế với cơ quan thuế cấp trên.
(10) Đánh giá kết quả tác nghiệp của công chức thuế đối với người nộp thuế trong các hoạt động nghiệp vụ quản lý thuế;
(11) Xử lý, cập nhật thông tin cơ sở dữ liệu về thuế, hóa đơn điện tử và các cơ sở dữ liệu khác có liên quan; tiếp nhận và hỗ trợ sử dụng các phần mềm ứng dụng, trang thiết bị công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa và chuyển đổi số công tác quản lý thuế, quản lý nội ngành thuộc phạm vi quản lý;
Hỗ trợ kỹ thuật đối với các trang thiết bị công nghệ thông tin triển khai tại đơn vị; thực hiện công tác đảm bảo an toàn thông tin và an ninh mạng trong phạm vi đơn vị; xử lý các sự cố liên quan đến hệ thống công nghệ thông tin và báo cáo kịp thời với Chi cục Thuế khu vực.
(12) Tổ chức thực hiện các quy định về công tác văn thư, lưu trữ, công tác bảo vệ bí mật nhà nước và công tác cải cách hành chính, công tác kiểm soát thủ tục hành chính tại Đội Thuế cấp huyện và các đơn vị trực thuộc. Triển khai công tác đánh giá sự hài lòng của người nộp thuế đối với sự phục vụ của cơ quan thuế.
(13) Thực hiện công tác tổ chức cán bộ, công tác kiểm tra nội bộ, thực hiện tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo thẩm quyền; phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; công tác tài chính, tài sản, ấn chỉ và các nhiệm vụ nội ngành khác.
(14) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Chi cục trưởng Chi cục Thuế khu vực.
Biên chế của Đội Thuế thành phố Vinh do ai quyết định?
Dựa theo Điều 5 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 15/QĐ-CT năm 2025 quy định về biên chế và kinh phí của Đội Thuế cấp huyện như sau:
Biên chế và kinh phí
1. Biên chế của Đội Thuế cấp huyện do Chi cục trưởng Chi cục Thuế khu vực quyết định trong tổng số biên chế được giao.
2. Kinh phí hoạt động của Đội Thuế cấp huyện được bảo đảm từ nguồn kinh phí của Chi cục Thuế khu vực./.
Vậy nên, biên chế của Đội Thuế thành phố Vinh do Chi cục trưởng Chi cục Thuế khu vực 10 quyết định.
- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
- Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
- Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.