Có bắt buộc lấy thông tin tên MST của người mua khi bán lẻ xuất hoá đơn qua máy tính tiền theo quy định mới?
Căn cứ theo Điều 11 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung khoản 8 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 1/6/2025) quy định về nội dung của hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền như sau:
Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền
…
3. Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có các nội dung sau đây:
a) Tên, địa chỉ, mã số thuế người bán;
b) Tên, địa chỉ, mã số thuế/số định danh cá nhân/số điện thoại của người mua theo quy định (nếu người mua yêu cầu);
c) Tên hàng hóa, dịch vụ, đơn giá, số lượng, giá thanh toán. Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ phải ghi rõ nội dung giá bán chưa thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán có thuế giá trị gia tăng;
d) Thời điểm lập hóa đơn;
đ) Mã của cơ quan thuế hoặc dữ liệu điện tử để người mua có thể truy xuất, kê khai thông tin hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền.
Người bán gửi hoá đơn điện tử cho người mua bằng hình thức điện tử (tin nhắn, thư điện tử và các hình thức khác) hoặc cung cấp đường dẫn hoặc mã QR để người mua tra cứu, tải hoá đơn điện tử
Theo đó, nội dung của hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền bao gồm:
– Tên, địa chỉ và mã số thuế của người bán.
– Thông tin người mua như: tên, địa chỉ, mã số thuế, số định danh cá nhân hoặc số điện thoại (nếu người mua yêu cầu).
– Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn giá; số lượng; tổng tiền thanh toán.
– Nếu người bán áp dụng phương pháp khấu trừ thuế thì hóa đơn phải ghi rõ:
+ Giá chưa có thuế GTGT
+ Thuế suất GTGT
+ Tiền thuế GTGT
+ Tổng số tiền thanh toán đã bao gồm thuế
– Thời điểm lập hóa đơn.
– Mã cơ quan thuế hoặc dữ liệu điện tử giúp người mua tra cứu, kê khai hóa đơn (ví dụ: đường dẫn, mã QR…).
Như vậy, không bắt buộc lấy thông tin tên MST của người mua khi bán lẻ xuất hoá đơn qua máy tính tiền mà tùy vào yêu cầu của người mua theo quy định Nghị định 70/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 1/6/2025) mới nhất.
Lưu ý: Người bán có thể gửi hóa đơn cho người mua qua các hình thức điện tử như tin nhắn, email, hoặc cung cấp đường link/mã QR để người mua tự tra cứu và tải hóa đơn.
Trường hợp nào bắt buộc sử dụng hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền từ 01/6/2025?
Căn cứ theo Điều 11 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung khoản 8 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về việc sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền như sau:
Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều 51 có mức doanh thu hằng năm từ 01 tỷ đồng trở lên, khoản 2 Điều 90, khoản 3 Điều 91 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và doanh nghiệp có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trong đó có bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng (trung tâm thương mại; siêu thị; bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác); ăn uống; nhà hàng; khách sạn; dịch vụ vận tải hành khách, dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ, dịch vụ nghệ thuật, vui chơi, giải trí, hoạt động chiếu phim, dịch vụ phục vụ cá nhân khác theo quy định về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam) sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.
…
Như vậy, từ 01/6/2025, các trường hợp sau đây sẽ phải sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu với cơ quan thuế:
– Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từ 01 tỷ đồng trở lên (theo quy định tại khoản 1 Điều 51, khoản 2 Điều 90, khoản 3 Điều 91 Luật Quản lý thuế 2019).
– Doanh nghiệp có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm các trung tâm thương mại, siêu thị, bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy, xe có động cơ khác).
– Nhà hàng, ăn uống, khách sạn.
– Dịch vụ vận tải hành khách và các dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ.
– Dịch vụ nghệ thuật, vui chơi, giải trí, hoạt động chiếu phim và các dịch vụ phục vụ cá nhân khác.
Trách nhiệm của người bán hàng sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế là gì?
Căn cứ theo Điều 21 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về trách nhiệm của người bán hàng sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế như sau:
– Quản lý tên và mật khẩu của các tài khoản đã được cơ quan thuế cấp.
– Tạo lập hóa đơn điện tử về bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ để gửi đến cơ quan thuế cấp mã và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác của hóa đơn điện tử.
- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
- Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
- Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.