Biển số xe 85 là của tỉnh thành nào sau sáp nhập?
Căn cứ tại Phụ lục 02 được ban hành kèm theo Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định về ký hiệu biển số xe tại các tỉnh thành như sau:
|
STT |
Tên địa phương |
Ký hiệu |
|
48 |
Cục Cảnh sát giao thông |
80 |
|
49 |
Gia Lai |
81 |
|
50 |
Kon Tum |
82 |
|
51 |
Sóc Trăng |
83 |
|
52 |
Trà Vinh |
84 |
|
53 |
Ninh Thuận |
85 |
|
54 |
Bình Thuận |
86 |
|
55 |
Vĩnh Phúc |
88 |
|
56 |
Hưng Yên |
89 |
|
57 |
Hà Nam |
90 |
|
58 |
Quảng Nam |
92 |
|
59 |
Bình Phước |
93 |
|
60 |
Bạc Liêu |
94 |
|
61 |
Hậu Giang |
95 |
|
62 |
Bắc Cạn |
97 |
|
63 |
Bắc Giang |
98 |
|
64 |
Bắc Ninh |
99 |
Theo Phụ lục trên hiện nay Biển số xe 85 là của tỉnh Ninh Thuận.
Tuy nhiên, dựa theo danh sách các tỉnh thành sau sáp nhập được ban hành kèm theo Nghị quyết 60-NQ/TW năm 2025 có nội dung như sau:
II- Các đơn vị hành chính cấp tỉnh mới sau sáp nhập, hợp nhất
…
13. Hợp nhất tỉnh Ninh Thuận và tỉnh Khánh Hoà, lấy tên là tỉnh Khánh Hoà, trung tâm chính trị – hành chính đặt tại tỉnh Khánh Hoà hiện nay.
Như vậy, dự kiến sau sáp nhập, biển số 85 là một trong những biển số xe thuộc tỉnh Khánh Hòa.
Những cơ quan đăng ký xe hiện nay?
Căn cứ tại Điều 4 Thông tư 79/2024/TT-BCA có quy định những cơ quan có thẩm quyền đăng ký xe hiện nay như sau:
[1]. Cục Cảnh sát giao thông đăng ký xe của các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an; xe ô tô, xe máy chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này; xe ô tô của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế có trụ sở tại thành phố Hà Nội và xe ô tô của người nước ngoài làm việc trong cơ quan đó.
[2]. Phòng Cảnh sát giao thông đăng ký các loại xe sau đây (trừ các loại xe ở mục 1):
– Xe ô tô, rơmoóc, sơ mi rơmoóc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, các loại xe có kết cấu tương tự xe ô tô (sau đây viết gọn là xe ô tô) và xe máy chuyên dùng của tổ chức, cá nhân có trụ sở, cư trú tại quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương hoặc tại thành phố, huyện, thị xã thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở;
– Xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy đăng ký gắn biển số xe trúng đấu giá
– Xe có nguồn gốc tịch thu, xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên;
– Xe ô tô, xe máy chuyên dùng, xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe có kết cấu tương tự xe mô tô (sau đây viết gọn là xe mô tô) của tổ chức, cá nhân nước ngoài.
[3]. Đối với cấp xã có địa bàn đặc thù, căn cứ tình hình thực tế số lượng xe đăng ký, tính chất địa bàn, khoảng cách địa lý, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Công an cấp tỉnh) thống nhất với Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông quyết định tổ chức đăng ký xe như sau:
– Ngoài Công an cấp xã đó trực tiếp đăng ký xe, giao Công an cấp xã liền kề đã được phân cấp đăng ký xe hỗ trợ tổ chức đăng ký xe theo cụm cho tổ chức, cá nhân trong nước có trụ sở, nơi cư trú tại địa bàn Đối với cấp xã có số lượng xe vượt quá khả năng đăng ký.
– Đồn Công an hoặc Phòng Cảnh sát giao thông thực hiện đăng ký xe đối với huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã.
– Công an cấp xã khác thuộc địa bàn huyện thực hiện đăng ký xe Đối với trường hợp Công an cấp xã quy định tại điểm b khoản 4 Điều 4 Thông tư 79/2024/TT-BCA mà chưa đáp ứng được điều kiện tổ chức đăng ký xe.
Lệ phí đăng ký xe hiện nay như thế nào?
Căn cứ tại Điêu 5 Thông tư 60/2023/TT-BTC quy định về mức lệ phí đăng ký xe hiện nay như sau:
|
Số TT |
Nội dung thu lệ phí |
Khu vực I |
Khu vực II |
Khu vực III |
|
I |
Cấp lần đầu chứng nhận đăng ký kèm theo biển số |
|||
|
1 |
Xe ô tô, trừ xe ô tô quy định tại điểm 2, điểm 3 Mục này |
500.000 |
150.000 |
150.000 |
|
2 |
Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống (bao gồm cả xe con pick-up) |
20.000.000 |
1.000.000 |
200.000 |
|
3 |
Rơ moóc, sơ mi rơ moóc đăng ký rời |
200.000 |
150.000 |
150.000 |
|
4 |
Xe mô tô |
|||
|
a |
Trị giá đến 15.000.000 đồng |
1.000.000 |
200.000 |
150.000 |
|
b |
Trị giá trên 15.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng |
2.000.000 |
400.000 |
150.000 |
|
c |
Trị giá trên 40.000.000 đồng |
4.000.000 |
800.000 |
150.000 |
|
II |
Cấp đổi chứng nhận đăng ký, biển số |
|
|
1 |
Cấp đổi chứng nhận đăng ký kèm theo biển số |
|
|
a |
Xe ô tô |
150.000 |
|
b |
Xe mô tô |
100.000 |
|
2 |
Cấp đổi chứng nhận đăng ký không kèm theo biển số |
50.000 |
|
3 |
Cấp đổi biển số |
|
|
a |
Xe ô tô |
100.000 |
|
b |
Xe mô tô |
50.000 |
|
III |
Cấp chứng nhận đăng ký, biển số tạm thời |
|
|
1 |
Cấp chứng nhận đăng ký tạm thời và biển số tạm thời bằng giấy |
50.000 |
|
2 |
Cấp chứng nhận đăng ký tạm thời và biển số tạm thời bằng kim loại |
150.000 |
Ngoài ra, việc phân chia khu vực I, khu vực II, khu vực II được quy định tại Điều 4 Thông tư 60/2023/TT-BTC như sau:
Khu vực I gồm: Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm tất cả các quận, huyện trực thuộc thành phố không phân biệt nội thành hay ngoại thành.
Khu vực II gồm: Thành phố trực thuộc Trung ương (trừ Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh) bao gồm tất cả các quận, huyện trực thuộc thành phố không phân biệt nội thành hay ngoại thành; thành phố trực thuộc tỉnh, thị xã bao gồm tất cả các phường, xã thuộc thành phố, thị xã không phân biệt phường nội thành, nội thị hay xã ngoại thành, ngoại thị.
Khu vực III gồm: Các khu vực khác ngoài khu vực I và khu vực II.
- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
- Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
- Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Kỹ năng giải quyết vấn đề hiệu quả
Mô tả Nội dung Đánh giá Tài nguyên KỸ NĂNG GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ HIỆU QUẢHiểu đúng vấn đề là một nửa của giải...
Xem khóa học
