Bảng tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công theo phương thức rút gọn?
Căn cứ tại Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về thu nhập tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được xác định theo công thức sau:
Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế x Thuế suất
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ
Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – Các khoản được miễn
Trong đó:
– Các khoản giảm trừ bao gồm:
+ Các khoản giảm trừ theo gia cảnh bao gồm giảm trừ bản thân là 11 triệu đồng/tháng, giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4.4 triệu đồng/tháng theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14
+ Các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc bao gồm BHXH 8%, BHYT 1.5%, Bảo hiểm thất nghiệp 1%, quỹ hưu trí tự nguyện
+ Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học
– Tổng thu nhập từ tiền lương tiền công được quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC bao gồm:
+ Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
+ Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ 11 khoản trợ cấp, phụ cấp theo điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
+ Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hồng môi giới; tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền tham gia các dự án, đề án; tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; tiền tham gia biểu diễn văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền dịch vụ quảng cáo; tiền dịch vụ khác, thù lao khác.
+ Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị doanh nghiệp, ban kiểm soát doanh nghiệp, ban quản lý dự án, hội đồng quản lý, các hiệp hội, hội nghề nghiệp và các tổ chức khác.
+ Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức.
+ Các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức, kể cả thưởng bằng chứng khoán, trừ các khoản tiền thưởng theo điểm e khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
– Các khoản được miễn theo quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
Như vậy, sau khi xác định được thu nhập tính thuế thì áp dụng bảng tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công theo phương thức rút gọn theo phụ lục số 01/PL-TNCN ban hành kèm Thông tư 111/2013/TT-BTC để tính thuế theo phương pháp rút gọn:
Tự tính thuế TNCN đối với cá nhân theo phương thức rút gọn như thế nào?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định thu nhập tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được xác định theo các công thức sau:
Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế x Thuế suất
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ
Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – Các khoản được miễn
– Đối với cá nhân có hợp đồng lao động trên 03 tháng
Bước 1: Tính tổng TNCN nhận được từ tiền lương, tiền công theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC
Bước 2: Tính các khoản được miễn thuế theo quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được bổ sung bởi Khoản 3 Điều 2 Luật Sửa đổi các Luật về thuế 2014 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2015
Bước 3: Tính thu nhập chịu thuế theo công thức:
Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – Các khoản được miễn
Bước 4: Tính các khoản được giảm trừ
Các khoản được giảm trừ bao gồm:
+ Giảm trừ theo gia cảnh bao gồm giảm trừ bản thân là 11 triệu đồng/tháng, giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4.4 triệu đồng/tháng theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14
+ Các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc bao gồm BHXH 8%, BHYT 1.5%, Bảo hiểm thất nghiệp 1%, quỹ hưu trí tự nguyện
+ Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học
Bước 5: Tính thuế TNCN
Áp dụng mức thuế suất phù hợp tại Phụ lục 01/PL-TNCN ban hành kèm Thông tư 111/2013/TT-BTC sẽ ra được mức thuế TNCN cần phải đóng.
Ví dụ áp dụng phương pháp tính thuế TNCN rút gọn:
Bà N có hợp đồng lao động trên 3 tháng tại công ty M với mức lương nhận được theo HĐLĐ là 20.000.000 đồng/tháng, phụ cấp cơm trưa là 700.000 đồng/tháng và có 01 người phụ thuộc là con gái của N
Tiền lương đóng BHXH của bà N = 20.000.000 đồng/tháng theo quy định tại Điều 89 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 và Điều 30 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH được sửa đổi bởi khoản 26 Điều 1 Thông tư 06/2021/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 01/09/2021
Cách tính thuế TNCN cần phải đóng của bà N như sau:
Bước 1: Tổng thu nhập = 20.000.000 + 700.000 =20.700.000
Bước 2: Khoản thu nhập được miễn thuế = 700.000 (ăn trưa)
Bước 3: Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – Các khoản được miễn = 20.700.000 – 700.000 = 20.000.000
Bước 4: Các khoản giảm trừ
Giảm trừ bản thân: 11.000.000 đồng
Giảm trừ người phụ thuộc: 4.400.000 đồng
Các khoản được giảm trừ bảo hiểm 10.5% = BHXH 8% + BHYT 1.5% + BHTN 1% = 1.600.000 + 300.000 + 200.000 = 2.100.000 đồng/tháng
Vậy thu nhập tính thuế của bà N là:
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ = 20.000.000 – (11.000.000 + 4.400.000 + 2.100.000) = 2.500.000
Như vậy, so sánh với mức thuế suất tại Phụ lục 01/PL-TNCN ban hành kèm Thông tư 111/2013/TT-BTC có thể thấy thu nhập tính thuế của bà N thuộc bậc 1 trong bảng biểu thuế lũy tiến từng phần, vậy nên:
Số thuế TNCN bà N phải nộp = 5%TNTT = 5% x 2.500.000 = 125.000 đồng
Vậy số thuế TNCN mà bà N phải nộp là 125.000 đồng
- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
- Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
- Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.