Bảng lương chuyên gia cao cấp cán bộ công chức viên chức từ 15/6/2025?

Bảng lương chuyên gia cao cấp cán bộ công chức viên chức theo quy định mới nhất?

Bảng lương chuyên gia cao cấp cán bộ công chức viên chức từ 15/6/2025?

Ngày 25/4/2025, Nghị định 92/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chế độ chính sách đối với chuyên gia cao cấp.

Theo đó, tại Điều 3 Nghị định 92/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Chế độ, chính sách đối với chuyên gia cao cấp là cán bộ, công chức, viên chức

Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này đang giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hưởng lương theo ngạch, bậc công chức, chức danh nghể nghiệp viên chức và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo hoặc không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý được bổ nhiệm làm chuyên gia cao cấp thì thôi đảm nhiệm vị trí việc làm cũ kể từ ngày được bổ nhiệm chuyên gia cao cấp, được xếp lương theo bảng lương chuyên gia cao cấp ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-СР ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Bảng lương chuyên gia cao cấp) và hưởng các chế độ, chính sách như sau:

1. Trường hợp đang giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,9 trở xuống hoặc không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý được hưởng chế độ, chính sách, gồm:

a) Xếp lương vào bậc 1, hệ số lương 8,80 của Bảng lương chuyên gia cao cấp;

b) Được hưởng chế độ, chính sách liên quan đến hoạt động công vụ tương đương chức danh Trợ lý các đồng chí lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước.

2. Trường hợp đang giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,0 đến 1,25 được hưởng chế độ, chính sách, gồm:

a) Xếp lương vào bậc 2, hệ số lương 9,40 của Bảng lương chuyên gia cao cấp;

b) Được hưởng chế độ, chính sách liên quan đến hoạt động công vụ tương đương chức danh Thứ trưởng.

3. Trường hợp đang giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,30 trở lên được hưởng chế độ, chính sách, gồm:

a) Xếp lương vào bậc 3, hệ số lương 10,0 của Bảng lương chuyên gia cao cấp;

b) Được hưởng chế độ, chính sách liên quan đến hoạt động công vụ tương đương chức danh Bộ trưởng.

Lưu ý: Nghị định 92/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/6/2025.

Đồng thời, hệ số lương căn cứ theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP, còn lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng (theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP).

Căn cứ vào những quy định trên, bảng lương chuyên gia cao cấp cán bộ công chức viên chức từ ngày 15/6/2025 như sau:

Bậc lương

Hệ số lương

Mức lương (đồng)

Đang giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,9 trở xuống hoặc không giữ chức vụ lãnh đạo.

Bậc 1

8,80

20.592.000

Đang giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,0 đến 1,25

Bậc 2

9,40

21.996.000

Đang giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,30

Bậc 3

10,00

23.400.000

Lưu ý :

– Trường hợp hệ số lương mới thấp hơn tổng hệ số lương cũ (bao gồm hệ số lương theo ngạch, bậc, chức danh cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung, nếu có) thì được hưởng hệ số chênh lệch bảo lưu cho bằng tổng hệ số lương cũ.

– Cơ quan sử dụng chuyên gia cao cấp căn cứ hiệu quả công tác của chuyên gia cao cấp và khả năng nguồn lực của cơ quan, có thể thực hiện thêm một số chế độ, chính sách khác (tiền thưởng, điều kiện làm việc…) phù hợp với tình hình thực tiễn của cơ quan.

– Trường hợp sau khi thôi làm chuyên gia cao cấp, cơ quan có thẩm quyền quản lý bổ nhiệm cán bộ, công chức, viên chức vào vị trí việc làm mới thì căn cứ vào bậc lương ở ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức đã được hưởng trước khi bổ nhiệm chuyên gia cao cấp và thời gian làm chuyên gia cao cấp để xếp lên bậc lương cao hơn trong ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức đó; được hưởng các chế độ phụ cấp lương (nếu có) gắn với vị trí việc làm mới theo quy định.

(Căn cứ khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 3 Nghị định 92/2025/NĐ-CP)

Trên đây là bảng lương chuyên gia cao cấp cán bộ công chức viên chức từ 15/6/2025.

Chuyên gia cao cấp được áp dụng theo Nghị định 92 là những ai?

Căn cứ Điều 2 Nghị định 92/2025/NĐ-CP quy định đối tượng được áp dụng là chuyên gia cao cấp là người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm theo Quy định 180-QĐ/TW năm 2024, gồm có:

– Cán bộ, công chức, viên chức.

– Người đã nghỉ hưu, người làm việc ngoài hệ thống chính trị (người không thuộc biên chế của cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị, bao gồm cả người Việt Nam và người nước ngoài).

Lương bao nhiêu thì nộp thuế thu nhập cá nhân?

Căn cứ tại Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 quy định mức giảm trừ gia cảnh như sau:

Mức giảm trừ gia cảnh

Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13 như sau:

1. Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);

2. Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.

Hiện nay, mỗi cá nhân nộp thuế thu nhập cá nhân sẽ được giảm trừ 11 triệu đồng/ tháng và giảm trừ 4,4 triệu đồng đối với 01 người phụ thuộc khi nộp thuế thu nhập cá nhân.

Như vậy, người lao động nếu không có người phụ thuộc thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân nếu thu nhập trên 11 triệu đồng/ tháng.

Nếu người lao động có 01 người phụ thuộc thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân nếu thu nhập trên 15,4 triệu đồng/ tháng. Tương tự, nếu người lao động có 02 người phụ thuộc thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân nếu thu nhập trên 19,8 triệu đồng/ tháng. Nếu người lao động có 03 người phụ thuộc thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân nếu thu nhập trên 24,2 triệu đồng/ tháng.

Ngoài ra, căn cứ điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định như sau:

Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế

1. Khấu trừ thuế

i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác

Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

Theo quy định trên, đối với người lao động ký hợp đồng dưới 03 tháng thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân nếu tổng mức trả thu nhập từ hai triệu đồng/lần trở lên.

Như vậy, đối với người lao động ký hợp đồng lao động trên 3 tháng thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân nếu thu nhập từ 11 triệu đồng/ tháng trở lên (không có người phụ thuộc).

Người lao động ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân nếu thu nhập từ 2 triệu đồng/ lần trở lên.

Trường hợp cán bộ công chức thì thu nhập tính thuế dựa trên hệ số lương nhân với lương cơ sở.

Doanh nghiệp: 0969 798 944 | Cá nhân: 0984 394 338
Địa chỉ: KĐT Vinhome Gardenia Hàm Nghi, Cầu Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Lưu ý:
  • Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
  • Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
  • Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
  • Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Khóa học SprinGO phù hợp

Xây dựng Lương 3P, KPI cho Doanh nghiệp

👥 40.4k học viên
499.000đ 999.000đ -50%
Xem khóa học
Đánh giá bài viết này:
Trung bình: 0.00/5 (0 đánh giá)
Chia sẻ: