
Quyết định 1345: Kế hoạch đo lường sự hài lòng của người nộp thuế đối với sự phục vụ của cơ quan thuế?
Ngày 20/6/2025, Cục Thuế đã ban hành Quyết định 1345/QĐ-CT năm 2025 ban hành Kế hoạch đo lường sự hài lòng của người nộp thuế đối với sự phục vụ của cơ quan thuế.
Tải Quyết định 1345/QĐ-CT năm 2025 tại đây: Tải về.
Theo đó, tại Kế hoạch đo lường sự hài lòng của người nộp thuế đối với sự phục vụ của cơ quan thuế ban hành kèm Quyết định 1345/QĐ-CT năm 2025 quy định nội dung, tiêu chí đo lường sự hài lòng cụ thể như sau:
(1) Đo lường sự hài lòng của người nộp thuế đối với sự phục vụ của cơ quan thuế:
Đo lường sự hài lòng của người nộp thuế đối với sự phục vụ của cơ quan thuế được thực hiện thông qua 3 nội dung, gồm:
(i) Đo lường sự hài lòng của người nộp thuế đối với việc xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách thuế, quản lý thuế;
(ii) Đo lường sự hài lòng của người nộp thuế trong việc cung ứng dịch vụ công của cơ quan thuế;
(iii) Đo lường nhu cầu, mong đợi của người nộp thuế đối với sự phục vụ của cơ quan thuế.
Cụ thể:
– Đo lường sự hài lòng của người nộp thuế đối với việc xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách thuế, quản lý thuế: Được đo lường theo 2 yếu tố:
(1) Trách nhiệm giải trình của cơ quan thuế;
(2) Sự tham gia của người nộp thuế và kết quả tác động trong việc xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách thuế, quản lý thuế;
Mỗi yếu tố được lựa chọn một số tiêu chí cụ thể để đo lường sự hài lòng của người nộp thuế (Chi tiết các tiêu chí tại Mẫu số 01).
– Đo lường sự hài lòng của người nộp thuế trong việc cung ứng dịch vụ công của cơ quan thuế: Được đo lường theo 6 yếu tố:
(1) Tiếp cận dịch vụ;
(2) Thực hiện thủ tục hành chính thuế;
(3) Công chức trực tiếp giải quyết công việc;
(4) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính;
(5) Công tác kiểm tra thuế của cơ quan thuế;
(6) Việc tiếp nhận, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý phản ảnh, kiến nghị của cơ quan thuế.
Mỗi yếu tố được lựa chọn một số tiêu chí cụ thể để đo lường sự hài lòng của người nộp thuế
(Chi tiết các tiêu chí tại Mẫu số 01 ban hành kèm Quyết định 1345/QĐ-CT năm 2025).
– Đo lường nhu cầu, mong đợi của người nộp thuế đối với sự phục vụ của cơ quan thuế: Được đo lường theo các tiêu chí cụ thể
(Chi tiết các tiêu chí tại Mẫu số 01 ban hành kèm Quyết định 1345/QĐ-CT năm 2025).
Thang đo sự hài lòng của người nộp thuế được quy định như thế nào?
Căn cứ theo tiểu mục 2.1 Mục 2 Phần III Kế hoạch đo lường sự hài lòng của người nộp thuế đối với sự phục vụ của cơ quan thuế ban hành kèm Quyết định 1345/QĐ-CT năm 2025 quy định rhang đo sự hài lòng của người nộp thuế cụ thể như sau:
– Thang đo “Sự hài lòng của người nộp thuế đối với sự phục vụ của cơ quan thuế” và “Sự hài lòng của người nộp thuế đối với công chức và kết quả giải quyết công việc” sử dụng thang đo Likert với 05 mức điểm tương ứng với 05 mức độ hài lòng của người nộp thuế như sau:
+ Mức độ “Rất không hài lòng” được tính 1 điểm;
+ Mức độ “Không hài lòng” được tỉnh 2 điểm;
+ Mức độ “Bình thường” được tỉnh 3 điểm;
+ Mức độ “Hài lòng” được tỉnh 4 điểm;
+ Mức độ “Rất hài lòng” được tính 5 điểm.
– Riêng đối với đo lường “Nhu cầu, mong đợi của người nộp thuế đối với sự phục vụ của cơ quan thuế” sử dụng thang đo với 04 mức điểm tương ứng với 04 mức độ mong muốn của người nộp thuế trong việc cải thiện chất lượng phục vụ của cơ quan thuế.
+ Mức độ “Không mong muốn” được tính 1 điểm;
+ Mức độ “Khá mong muốn” được tính 2 điểm;
+ Mức độ “Mong muốn” được tính 3 điểm;
+ Mức độ “Rất mong muốn” được tính 4 điểm.
Hiện nay, cơ quan quản lý thuế có các nhiệm vụ gì?
Căn cứ theo Điều 18 Luật Quản lý thuế 2019 quy định cơ quan quản lý thuế hiện nay có các nhiệm vụ sau:
– Tổ chức thực hiện quản lý thu thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan.
– Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn pháp luật về thuế; công khai các thủ tục về thuế tại trụ sở, trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế và trên các phương tiện thông tin đại chúng.
– Giải thích, cung cấp thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế cho người nộp thuế; cơ quan thuế có trách nhiệm công khai mức thuế phải nộp của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn xã, phường, thị trấn.
– Bảo mật thông tin của người nộp thuế, trừ các thông tin cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền hoặc thông tin được công bố công khai theo quy định của pháp luật.
– Thực hiện việc miễn thuế; giảm thuế; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; miễn tiền chậm nộp, tiền phạt; không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ; khoanh tiền thuế nợ, không thu thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; hoàn thuế theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
– Xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế khi có đề nghị theo quy định của pháp luật.
– Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thực hiện pháp luật về thuế theo thẩm quyền.
– Giao biên bản, kết luận, quyết định xử lý về thuế sau kiểm tra thuế, thanh tra thuế cho người nộp thuế và giải thích khi có yêu cầu.
– Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
– Giám định để xác định số tiền thuế phải nộp của người nộp thuế theo trưng cầu, yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
– Xây dựng, tổ chức hệ thống thông tin điện tử và ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế
- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
- Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
- Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Khoá học Trưởng phòng nhân sự
Nguồn nhân lực là một trong Tứ trụ kinh doanh của doanh nghiệp, có tác động tới sự tồn tại và phát triển bền...
Xem khóa học

