Địa chỉ 17 Phòng giao dịch Kho bạc Nhà nước khu vực 1 từ ngày 01/07/2025?

Địa chỉ 17 Phòng giao dịch Kho bạc Nhà nước khu vực 1 từ ngày 01/07/2025? - pháp luật thuế | SprinGO

Địa chỉ 17 Phòng giao dịch Kho bạc Nhà nước khu vực 1 từ ngày 01/07/2025? Nộp tiền thuế trực tiếp bằng tiền mặt tại Kho bạc Nhà nước thì ngày đã nộp thuế xác định là ngày nào?

Địa chỉ 17 Phòng giao dịch Kho bạc Nhà nước khu vực 1 từ ngày 01/07/2025?

Căn cứ theo Thông báo 316/TB-KBI năm 2025 Tải về Kho bạc Nhà nước khu vực thông báo về việc điều chỉnh địa chỉ trụ sở làm việc của Kho bạc Nhà nước khu vực 1.

Căn cứ Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025;

Căn cứ Quyết định 385/QĐ-BTC năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước; Quyết định 2020/QĐ-BTC năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 385/QĐ-BTC năm 2025;

AD Quảng cáo

Căn cứ Quyết định 5732/QĐ-KBNN năm 2025 của Giám đốc Kho bạc Nhà nước quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước khu vực thuộc Kho bạc Nhà nước;

Căn cứ Quyết định 5755/QĐ-KBNN năm 2025 của Giám đốc Kho bạc Nhà nước về số lượng phòng tham mưu và số lượng, địa bàn quản lý, trụ sở của Phòng Giao dịch thuộc KBNN khu vực 1.

Theo đó, thông tin các phòng tham mưu, giúp việc và các Phòng Giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực 1, cụ thể như sau:

(1) Các Phòng tham mưu và giúp việc Kho bạc Nhà nước Khu vực 1

– Địa chỉ trụ sở chính: số 18, đường Giải Phóng, phường Kim , Thành phố Hà Nội.

– Số điện thoại: 02438 266 487

– Tên các phòng tham mưu, giúp việc (gồm 9 phòng):

+ Phòng Kế toán Nhà nước;

+ Phòng Nghiệp vụ 1;

+ Phòng Nghiệp vụ 2;

+ Phòng Nghiệp vụ 3;

+ Phòng Nghiệp vụ 4;

+ Phòng Thanh tra – Kiểm tra;

+ Phòng Tài vụ – Quản trị;

+ Phòng Tổ chức – Hành chính;

+ Phòng Hỗ trợ giao dịch và Công nghệ thông tin.

(2) Địa chỉ trụ sở 17 Phòng giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực 1:

STT

Phòng Chức năng

Địa bàn hoạt động theo ĐVHC cấp huyện cũ

ĐVHC cấp xã mới

Địa chỉ trụ sở

Số điện thoại

1

Phòng Giao dịch số 1

Quận Ba Đình

Phường Ba Đình, Phường Ngọc Hà, Phường Giảng Võ,

Số 8 Kim Mã Thượng, phường Ngọc Hà, thành phố Hà Nội.

02438 232 812

2

Phòng Giao dịch số 2

Quận Hai Bà Trưng

Phường Hai Bà Trưng, Phường Vĩnh Tuy, Phường Bạch Mai.

Số 380 Trần Khát Chân, phường Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.

02439 720 448

3

Phòng Giao dịch số 3

Quận Hoàn Kiếm

Phường Hoàn Kiếm, Phường Cửa Nam, Phường Hồng Hà

Số 72 phố Quán Sứ, phường Cửa Nam, thành phố Hà Nội.

02438 283 792

4

Phòng Giao dịch số 4

Quận Hà Đông

Phường Hà Đông, Phường Dương Nội, Phường Yên Nghĩa, Phường Phú Lương, Phường Kiến Hưng, Phường Tây Mỗ

Lô 8, thửa số 13, khu trung tâm hành chính mới, phường Hà Đông, thành phố Hà Nội.

02433 515 778

5

Phòng Giao dịch số 5

Quận Thanh Xuân

Phường Thanh Xuân, Phường Khương Đình, Phường Phương Liệt, Phường Đại Mỗ,

Ngõ 27 đường Lê Văn Lương, phường Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

02435 576 250

6

Phòng Giao dịch số 6

Quận Long Biên

Phường Long Biên, Phường Bồ Đề, Phường Việt Hưng, Phường Phúc Lợi.

Số HH03 đường Vạn Hạnh, khu đô thị Việt Hưng, phường Việt Hưng, thành phố Hà Nội.

02438 276 171

7

Phòng Giao dịch số 7

Huyện Gia Lâm

Xã Gia Lâm: Xã Thuận An, Xã Bát Tràng, Xã Phù Đổng

Số 61 đường Cổ Bi, xã Gia Lâm, thành phố Hà Nội.

02432 665 296

8

Phòng Giao dịch số 8

Quận Hoàng Mai

Huyện Thanh Trì

Phường Lĩnh Nam, Phường Hoàng Mai, Phường Vĩnh Hưng, Phường Tương Mai, Phường Định Công, Phường Hoàng Liệt, Phường Yên Sở, Xã Thanh Trì, Xã Đại Thanh; Xã Nam Phú, Xã Ngọc Hồi: Phường Thanh Liệt.

Số 4 ngõ 6 Bùi Huy Bích, phường Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.

02436 340 088

9

Phòng Giao dịch số 9

Quận Cầu Giấy

Quận Tây Hồ

Phường Cầu Giấy, Phường Nghĩa Đô, Phường Yên Hòa, Phường Tây Hồ, Phường Phú Thương

Số 4 Trần Đăng Ninh, phường Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.

02437 561 954

10

Phòng Giao dịch số 10

Quận Nam Từ Liêm

Quận Bắc Từ Liêm

Phường Từ Liêm, Phường Xuân Phương, Phường Tây Tựu Phường Phú Diễn, Phường Xuân Định, Phường Đông Ngạc, Phường Thượng Cát

Số 6 đường Nguyễn Cơ Thạch, phường Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

02437 646 034

11

Phòng Giao dịch số 11

Huyện Đông Anh

Huyện Mê Linh

Huyện Sóc Sơn

Xã Thư Lâm; Xã Đông Anh; Xã Phúc Thịnh; Xã Thiên Lộc, Xã Vĩnh Thanh; Xã Mê Linh; Xã Yên Lãng, Xã Tiến Thắng, Xã Quang Minh; Xã Sóc Sơn; Xã Đa Phúc, Xã Nội Bài; Xã Trung Giá: Xã Kim Anh.

Đường 23B, xã Phúc Thịnh, thành phố Hà Nội.

02438 832 551

12

Phòng Giao dịch số 12

Huyện Quốc Oai

Huyện Thạch Thất

Huyện Phúc Thọ

Xã Quốc Oai; Xã Hưng Đạo; Xã Kiều Phủ: Xã Phú Cát: Xã Thạch Thất, Xã Hạ Bằng, Xã Tây Phương: Xã Hòa Lạc, Xã Yên Xuân; Xã Phúc Thọ; Xã Phúc Lộc, Xã Hát Môn.

Đường 419, xã Thạch Thất, thành phố Hà Nội.

02433 842 229

13

Phòng Giao dịch số 13

Huyện Thường Tín

Huyện Phú Xuyên

Xã Thượng Phúc: Xã Thường Tin; Xã Chương Dương: Xã Hồng Vân, Xã Phú Xuyên; Xã Phương Dực, Xã Chuyên Mỹ: Xã Đại Xuyên.

Số 9 đường Thượng Phúc, xã Thường Tín, thành phố Hà Nội.

02433 853 277

14

Phòng Giao dịch số 14

Huyện Ba Vì

Thị Xã Sơn Tây

Xã Minh Châu; Xã Quảng Oai; Xã Vật Lại: Xã Cổ Đô, Xã Bất Bạt, Xã Suối Hai; Xã Ba Vì; Xã Yên Bài, Phường Sơn Tây, Phường Tùng Thiện, Xã Đoài Phương

Đường La Thành, phường Sơn Tây, thành phố Hà Nội.

02433 832 142

15

Phòng Giao dịch số 15

Huyện Thanh Oai

Huyện Chương Mỹ

Xã Thanh Oai; Xã Bình Minh; Xã Tam Hưng, Xã Dân Hòa, Phường Chương Mỹ, Xã Phú Nghĩa; Xã Xuân Mai, Xã Trần Phủ; Xã Hòa Phú, Xã Quảng Bị.

Phố Kim Bài, xã Thanh Oai, thành phố Hà Nội.

02433 873 745

16

Phòng Giao dịch số 16

Huyện Mỹ Đức

Huyện Ứng Hòa

Xã Mỹ Đức, Xã Hồng Sơn; Xã Phúc Sơn; Xã Hương Sơn; Xã Vân Đình; Xã Ứng Thiên, Xã Hòa Xá, Xã Ứng Hòa.

Số 110 phố Tế Tiêu, xã Mỹ Đức, thành phố Hà Nội.

02433 847 540

17

Phòng Giao dịch số 17

Huyện Đan Phượng

Huyện Hoài Đức

Xã Đan Phượng, Xã Ô Diên; Xã Liên Minh; Xã Hoài Đức; Xã Dương Hòa, Xã Sơn Đồng, Xã An Khánh.

Khu Xuất Khẩu, xã Đan Phượng, thành phố Hà Nội

02433 886 346

Nộp tiền thuế trực tiếp bằng tiền mặt tại Kho bạc Nhà nước thì ngày đã nộp thuế xác định là ngày nào?

Nộp tiền thuế trực tiếp bằng tiền mặt tại Kho bạc Nhà nước thì ngày đã nộp thuế xác định là ngày nào thì căn cứ quy định tại Điều 58 Luật Quản lý thuế 2019 như sau:

Xác định ngày đã nộp thuế

1. Trường hợp nộp tiền thuế không bằng tiền mặt, ngày đã nộp thuế là ngày Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác, tổ chức dịch vụ trích tiền từ tài khoản của người nộp thuế hoặc người nộp thay và được ghi nhận trên chứng từ nộp tiền thuế.

2. Trường hợp nộp tiền thuế trực tiếp bằng tiền mặt, ngày đã nộp thuế là ngày Kho bạc Nhà nước, cơ quan quản lý thuế hoặc tổ chức được ủy nhiệm thu thuế cấp chứng từ thu tiền thuế.

Như vậy, trong trường hợp người nộp thuế nộp tiền thuế trực tiếp bằng tiền mặt tại Kho bạc Nhà nước thì ngày đã nộp thuế được xác định là ngày mà Kho bạc Nhà nước cấp chứng từ thu tiền thuế.

Địa chỉ 17 Phòng giao dịch Kho bạc Nhà nước khu vực 1 từ ngày 01/07/2025?

Thời hạn nộp tiền thuế được quy định như thế nào?

Thời hạn nộp tiền thuế được quy định tại Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019, cụ thể như sau:

(1) Trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.

+ Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp thì tạm nộp theo quý, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.

+ Đối với dầu thô, thời hạn nộp thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp theo lần xuất bán dầu thô là 35 ngày kể từ ngày xuất bán đối với dầu thô bán nội địa hoặc kể từ ngày thông quan hàng hóa theo quy định của pháp luật về hải quan đối với dầu thô xuất khẩu.

+ Đối với khí thiên nhiên, thời hạn nộp thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp theo tháng.

(2) Trường hợp cơ quan thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan thuế.

(3) Đối với các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước từ đất, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, lệ phí trước bạ, lệ phí môn bài thì thời hạn nộp theo quy định của Chính phủ.

(4) Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế, thời hạn nộp thuế thực hiện theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; trường hợp phát sinh số tiền thuế phải nộp sau khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa thì thời hạn nộp thuế phát sinh được thực hiện như sau:

– Thời hạn nộp thuế khai bổ sung, nộp số tiền thuế ấn định được áp dụng theo thời hạn nộp thuế của tờ khai hải quan ban đầu;

– Thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa phải phân tích, giám định để xác định chính xác số tiền thuế phải nộp; hàng hóa chưa có giá chính thức tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan; hàng hóa có khoản thực thanh toán, hàng hóa có các khoản điều chỉnh cộng vào trị giá hải quan chưa xác định được tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Doanh nghiệp: 0969 798 944 | Cá nhân: 0984 394 338
Địa chỉ: KĐT Vinhome Gardenia Hàm Nghi, Cầu Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Lưu ý:
  • Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
  • Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
  • Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
  • Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Khoá học Trưởng phòng nhân sự
Khóa học SprinGO phù hợp

Khoá học Trưởng phòng nhân sự

Nguồn nhân lực là một trong Tứ trụ kinh doanh của doanh nghiệp, có tác động tới sự tồn tại và phát triển bền...

Xem khóa học
Chia sẻ: