Từ 01/01/2026, phospho vàng chịu mức thuế xuất khẩu bao nhiêu phần trăm?

Từ 01/01/2026, phospho vàng chịu mức thuế xuất khẩu bao nhiêu phần trăm? - pháp luật thuế | SprinGO

Từ 01/01/2026, phospho vàng chịu mức thuế xuất khẩu bao nhiêu phần trăm? Các trường hợp nào được hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập nhẩu?

Từ 01/01/2026, phospho vàng chịu mức thuế xuất khẩu bao nhiêu phần trăm?

Căn cứ theo Phụ lục I ban hành kèm Nghị định 199/2025/NĐ-CP sửa đổi mức thuế suất xuất khẩu của một số mặt hàng tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP cụ thể như sau:

STT

Mã hàng

Mô tả hàng hóa

Thuế suất (%)

80

28.04

Hydro, khí hiếm và các phi kim loại khác.

2804.10.00

– Hydro

0

– Khí hiếm:

2804.21.00

– – Argon

0

2804.29.00

– – Loại khác

0

2804.30.00

– Nitơ

0

2804.40.00

– Oxy

0

2804.50.00

– Bo; telu

0

– Silic:

2804.61.00

– – Có hàm lượng silic không dưới 99,99% tính theo trọng lượng

0

2804.69.00

– – Loại khác

0

2804.70.00

– Phospho:

2804.70.00.10

– – Phospho vàng

5 %.

Từ ngày 01/01/2026 áp dụng mức thuế suất 10%.

Từ ngày 01/01/2027 áp dụng mức thuế suất 15%.

2804.70.00.90

– – Loại khác

0

2804.80.00

– Arsen

0

2804.90.00

– Selen

0

Như vậy, theo quy định trên, từ ngày 01/01/2026, mặt hàng phospho vàng chịu mức thuế xuất khẩu 10%.

Từ 01/01/2026, phospho vàng chịu mức thuế xuất khẩu bao nhiêu phần trăm?

Thời hạn nộp thuế xuất khẩu là khi nào?

Theo Điều 9 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định như sau:

Thời hạn nộp thuế

1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế phải nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa theo quy định của Luật hải quan, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

Trường hợp được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thì được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa nhưng phải nộp tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế kể từ ngày được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa đến ngày nộp thuế. Thời hạn bảo lãnh tối đa là 30 ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.

Trường hợp đã được tổ chức tín dụng bảo lãnh nhưng hết thời hạn bảo lãnh mà người nộp thuế chưa nộp thuế và tiền chậm nộp thì tổ chức bảo lãnh có trách nhiệm nộp đủ thuế và tiền chậm nộp thay cho người nộp thuế.

2. Người nộp thuế được áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định của Luật hải quan được thực hiện nộp thuế cho các tờ khai hải quan đã thông quan hoặc giải phóng hàng hóa trong tháng chậm nhất vào ngày thứ mười của tháng kế tiếp. Quá thời hạn này mà người nộp thuế chưa nộp thuế thì phải nộp đủ số tiền nợ thuế và tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế.

Vậy nên, theo quy định trên thời hạn nộp thuế xuất khẩu là khi hàng hóa xuất khẩu thông quan hoặc giải phóng hàng hóa theo quy định của L uật hải quan 2014, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016.

Trường hợp được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thì được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa nhưng phải nộp tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019 kể từ ngày được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa đến ngày nộp thuế.

Thời hạn bảo lãnh tối đa là 30 ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.

Trường hợp đã được tổ chức tín dụng bảo lãnh nhưng hết thời hạn bảo lãnh mà người nộp thuế chưa nộp thuế và tiền chậm nộp thì tổ chức bảo lãnh có trách nhiệm nộp đủ thuế và tiền chậm nộp thay cho người nộp thuế.

Lưu ý: Người nộp thuế được áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định của Luật hải quan 2014 được thực hiện nộp thuế cho các tờ khai hải quan đã thông quan hoặc giải phóng hàng hóa trong tháng chậm nhất vào ngày thứ 10 của tháng kế tiếp.

Quá thời hạn này mà người nộp thuế chưa nộp thuế thì phải nộp đủ số tiền nợ thuế và tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế 2019.

Các trường hợp nào được hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập nhẩu?

Dựa theo Điều 19 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định các trường hợp được hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập nhẩu bao gồm:

(1) Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu nhưng không có hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu hoặc nhập khẩu, xuất khẩu ít hơn so với hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu đã nộp thuế;

(2) Người nộp thuế đã nộp thuế xuất khẩu nhưng hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập được hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu;

(3) Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu nhưng hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu;

(4) Người nộp thuế đã nộp thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm;

(5) Người nộp thuế đã nộp thuế đối với máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất, trừ trường hợp đi thuê để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất, khi tái xuất ra nước ngoài hoặc xuất vào khu phi thuế quan.

Số tiền thuế nhập khẩu được hoàn lại xác định trên cơ sở trị giá sử dụng còn lại của hàng hóa khi tái xuất khẩu tính theo thời gian sử dụng, lưu lại tại Việt Nam.

Trường hợp hàng hóa đã hết trị giá sử dụng thì không được hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp.

Không hoàn thuế đối với số tiền thuế được hoàn dưới mức tối thiểu theo quy định của Chính phủ.

Lưu ý: Hàng hóa quy định tại Mục (1), (2), (3) được hoàn thuế khi chưa qua sử dụng, gia công, chế biến.

Thủ tục hoàn thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Doanh nghiệp: 0969 798 944 | Cá nhân: 0984 394 338
Địa chỉ: KĐT Vinhome Gardenia Hàm Nghi, Cầu Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Lưu ý:
  • Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
  • Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
  • Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
  • Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Khóa học SprinGO phù hợp

Học Nhân sự Tổng hợp – Trở thành chiến binh nhân sự vững nghiệp vụ

👥 15.3k học viên
799.000đ 1.500.000đ -47%
Xem khóa học
Đánh giá bài viết này:
Trung bình: 0.00/5 (0 đánh giá)
Chia sẻ: