Hướng dẫn sử dụng mã Chương khi tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp theo Công văn 9682?

Hướng dẫn sử dụng mã Chương khi tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp theo Công văn 9682? - pháp luật thuế | SprinGO

Hướng dẫn sử dụng mã Chương của Mục lục NSNN khi tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp theo Công văn 9682? Mã chương tiểu mục nộp thuế thu nhập cá nhân quy định ra sao?

Hướng dẫn sử dụng mã Chương của Mục lục NSNN khi tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp theo Công văn 9682?

Ngày 30/6/2025, Bộ Tài Chính đã ban hành Công văn 9682/BTC-KBNN năm 2025 về Hướng dẫn sử dụng mã Chương của Mục lục NSNN khi thực hiện mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.

Tải về Công văn 9682/BTC-KBNN năm 2025.

Theo đó, tại C ông văn 9682/BTC-KBNN năm 2025 hướng dẫn như sau:

Từ ngày 01/7/2025, các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp xã sử dụng các mã Chương tại Phụ lục kèm theo Công văn 9682/BTC-KBNN năm 2025 Tải về

(1) Đối với các phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã:

– Trường hợp các phòng chuyên môn được giao dự toán chung trong dự toán của UBND cấp xã, sử dụng mã Chương 830 – Văn phòng Hội đồng nhân dân và UBND.

– Trường hợp các phòng chuyên môn được UBND cấp xã giao dự toán riêng, sử dụng mã Chương của các phòng chuyên môn.

(2) Đối với các các tổ chức chính trị – xã hội:

– Trường hợp các tổ chức chính trị – xã hội được giao dự toán chung trong dự toán của Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, sử dụng mà Chương 820 – Ủy ban mặt trận Tổ quốc xã.

– Trường hợp các các tổ chức chính trị – xã hội được giao dự toán riêng, sửdụng mã Chương riêng của các tổ chức chính trị – xã hội.

(3) Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập:

– Trường hợp các đơn vị sự nghiệp công lập được giao dự toán chung qua các phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã thì sử dụng mã chương của phòng chuyên môn quản lý đơn vị.

– Trường hợp các đơn vị sự nghiệp công lập được UBND cấp xã giao dự toán trực tiếp thì sử dụng mã Chương của các đơn vị sự nghiệp công lập.

(4) Đối với công an xã: theo dõi kinh phí tại mã Chương 009 – Bộ Công an.

(5) Các khoản thuế Thu nhập cá nhân do cơ quan chỉ trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) nếu do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý thì hạch toán chương 857 “Hộ gia đình, cá nhân”.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính (Kho bạc Nhà nước) để nghiên cứu, giải quyết

Hướng dẫn sử dụng mã Chương của Mục lục NSNN khi tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp theo Công văn 9682?

Tiểu mục thuế TNCN theo Thông tư 324 ra sao?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 2 và khoản 1 Điều 4 Thông tư 324/2016/TT-BTC quy định về phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Chương”, “Mục và Tiểu mục” như sau:

– Chương dùng để phân loại thu, chi ngân sách nhà nước dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức của các cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền (gọi chung là cơ quan chủ quản) được tổ chức quản lý ngân sách riêng. Mỗi cấp ngân sách bố trí một Chương đặc biệt (Các quan hệ khác của ngân sách) để phản ánh các khoản thu, chi ngân sách không thuộc dự toán giao cho các cơ quan, tổ chức.

– Mục dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ nội dung kinh tế theo các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước.

Các Mục có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Tiểu nhóm.

Các Tiểu nhóm có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Nhóm.

– Tiểu mục là phân loại chi tiết của Mục, dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục.

Mã chương tiểu mục nộp thuế thu nhập cá nhân dùng để phân loại các khoản thu, chi của NSNN liên quan đến thuế TNCN, được sử dụng trong các tờ khai thuế TNCN và các tài liệu liên quan đến việc nộp thuế TNCN.

Theo đó, các mã chương tiểu mục nộp thuế thu nhập cá nhân như sau:

(1) Danh mục Mã chương nộp thuế TNCN được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 324/2016/TT-BTC được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC được bổ sung Thông tư 41/2025/TT-BTC: Tải về

(2) Tiểu mục nộp thuế TNCN được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 324/2016/TT-BTC được bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 93/2019/TT-BTC cụ thể như sau:

Mã số Mục

Mã số tiểu mục

Tên gọi

Mục

1000

Tiểu mục

1001

Thuế thu nhập từ tiền lương, tiền công

1003

Thuế thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của cá nhân

1004

Thuế thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân

1005

Thuế thu nhập từ chuyển nhượng vốn (không gồm chuyển nhượng chứng khoán)

1006

Thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản nhận thừa kế và nhận quà tặng là bất động sản

1007

Thuế thu nhập từ trúng thưởng

1008

Thuế thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại

1012

Thuế thu nhập từ thừa kế, quà biếu, quà tặng khác trừ bất động sản

1014

Thuế thu nhập từ hoạt động cho thuê tài sản

1015

Thuế thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán

1049

Thuế thu nhập cá nhân khác

Đối tượng nào phải nộp thuế thu nhập cá nhân?

Theo Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định về đối tượng nộp thuế như sau:

Đối tượng nộp thuế

1. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;

b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

3. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.

Vì vậy, theo quy định trên đối tượng phải nộp thuế thu nhập cá nhân bao gồm:

– Cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam.

– Cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

– Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau:

+ Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.

+ Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm:

+ Đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú.

+ Thuê nhà để ở tại Việt Nam theo hợp đồng có thời hạn từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế.

Tải về

Doanh nghiệp: 0969 798 944 | Cá nhân: 0984 394 338
Địa chỉ: KĐT Vinhome Gardenia Hàm Nghi, Cầu Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Lưu ý:
  • Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
  • Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
  • Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
  • Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Khóa học SprinGO phù hợp

Học Nhân sự Tổng hợp – Trở thành chiến binh nhân sự vững nghiệp vụ

👥 15.3k học viên
799.000đ 1.500.000đ -47%
Xem khóa học
Đánh giá bài viết này:
Trung bình: 0.00/5 (0 đánh giá)
Chia sẻ: