
Luật số 82/2025/QH15 Luật sửa đổi Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2025?
Ngày 24/06/2025, Quốc hội thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân (Luật số 82/2025/QH15)
Tải Luật số 82/2025/QH15 tại đây: Tải về
Theo đó, căn cứ khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2025) sửa đổi bổ sung Điều 40 Luật Tổ chức Viện Kiểm sát nhân dân 2014 quy định về hệ thống Viện Kiểm sát nhân dân như sau:
(1) Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
(2) Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh).
(3) Viện kiểm sát nhân dân khu vực.
(4) Viện kiểm sát quân sự các cấp.
|
Căn cứ Điều 40 Luật Tổ chức Viện Kiểm sát nhân dân 2014 quy định như sau: – Viện kiểm sát nhân dân tối cao. – Viện kiểm sát nhân dân cấp cao. – Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh). – Viện kiểm sát nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương (sau đây gọi là Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện). – Viện kiểm sát quân sự các cấp. |
Như vậy, từ ngày 01/7/2025, hệ thống Viện Kiểm sát nhân dân sẽ chính thức không còn Viện Kiểm sát nhân dân cấp cao và cấp huyện; thay vào đó, mô hình Viện Kiểm sát nhân dân khu vực sẽ được đưa vào hoạt động.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân các cấp từ ngày 01/7/2025?
Căn cứ khoản 7 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2025 sửa đổi, bổ sung Điều 41 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân các cấp từ ngày 01/7/2025 như sau:
– Viện kiểm sát nhân dân tối cao thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp, góp phần bảo đảm pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất.
– Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp trong phạm vi địa phương mình.
– Viện kiểm sát nhân dân khu vực thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ.
Kiểm sát viên được hưởng chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp đúng không?
Căn cứ khoản 2 Điều 1 Quyết định 08/2025/QĐ-TTg quy định như sau:
Phạm vi điều chỉnh
1. Quyết định này quy định về đối tượng được hưởng bồi dưỡng giám định tư pháp; chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp; nguồn kinh phí và nguyên tắc chi trả tiền bồi dưỡng giám định tư pháp.
2. Đối tượng áp dụng theo quy định của Quyết định này gồm:
a) Người được hưởng chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp bao gồm:
Giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc là những người hưởng lương từ ngân sách nhà nước thực hiện giám định tư pháp.
Người giúp việc cho người giám định tư pháp hưởng lương từ ngân sách nhà nước, bao gồm: trợ lý, kỹ thuật viên và những người khác hỗ trợ cho người giám định tư pháp, tham gia trực tiếp vào quá trình thực hiện giám định và do thủ trưởng tổ chức được trưng cầu giám định phân công hoặc do người giám định tư pháp chịu trách nhiệm điều phối việc thực hiện giám định chỉ định; cán bộ kỹ thuật hình sự trong trường hợp tham gia khám nghiệm tử thi, mổ tử thi, khai quật tử thi.
Điều tra viên, kiểm sát viên, thẩm phán được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ khi giám định đối với trường hợp khám nghiệm tử thi, mổ tử thi, khai quật tử thi.
b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Như vậy, Kiểm sát viên thuộc đối tượng được hưởng chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp theo quy định của pháp luật.
Khoản tiền bồi dưỡng giám định tư pháp có bị tính thuế TNCN không?
Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định như sau:
Các khoản thu nhập chịu thuế
…
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:
…
b.9) Trợ cấp một lần đối với cá nhân khi chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, hỗ trợ một lần đối với cán bộ công chức làm công tác về chủ quyền biển đảo theo quy định của pháp luật. Trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc.
b.10) Phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản.
b.11) Phụ cấp đặc thù ngành nghề.
Các khoản phụ cấp, trợ cấp và mức phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế hướng dẫn tại điểm b, khoản 2, Điều này phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định.
…
Như vậy, khoản bồi dưỡng giám định tư pháp trả cho giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc/ngày công là phụ cấp đặc thù ngành nghề được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Lưu ý: Khoản phụ cấp đặc thù ngành nghề nhận được cao hơn mức phụ cấp đặc thù ngành nghề theo quy định thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế. Các thành phần kinh tế khác, các cơ sở kinh doanh khác được căn cứ vào mức phụ cấp đặc thù ngành nghề được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định đối với khu vực Nhà nước để tính trừ.
- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
- Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
- Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Khoá học Trưởng phòng nhân sự
Nguồn nhân lực là một trong Tứ trụ kinh doanh của doanh nghiệp, có tác động tới sự tồn tại và phát triển bền...
Xem khóa học
