Hướng dẫn phương pháp hạch toán Tài khoản 334 Phải trả cho người lao động theo Thông tư 177?

Hướng dẫn phương pháp hạch toán Tài khoản 334 Phải trả cho người lao động theo Thông tư 177? - pháp luật thuế | SprinGO

Hướng dẫn phương pháp hạch toán Tài khoản 334 Phải trả cho người lao động theo Thông tư 177/2015/TT-BTC?

Hướng dẫn phương pháp hạch toán Tài khoản 334 Phải trả cho người lao động theo Thông tư 177?

Căn cứ Điều 53 Thông tư 200/2014/TT-BTC được bổ sung bởi Điều 17 Thông tư 177/2015/TT-BTC hướng dẫn phương pháp hạch toán Tài khoản 334 Phải trả cho người lao động như sau:

– Tính tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp theo quy định phải trả cho cán bộ, nhân viên, người lao động khác:

+ Tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp theo quy định phải trả cho cán bộ, nhân viên, người lao động khác tham gia hoạt động dự án, ghi:

Nợ TK 161 – Chi dự án

Có TK 334 – Phải trả người lao động (3341, 3348).

+ Tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp theo quy định phải trả cho cán bộ, nhân viên, người lao động khác tham gia hoạt động đầu tư XDCB, ghi:

Nợ TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang

Có TK 334 – Phải trả người lao động (3341, 3348).

+ Tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp theo quy định phải trả cho cán bộ, nhân viên, người lao động khác tham gia hoạt động nghiệp vụ, quản lý BHTG, ghi:

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 334 – Phải trả người lao động (3341, 3348).

– Tiền thưởng trả cho công nhân viên:

+ Khi xác định số tiền thưởng trả cán bộ, nhân viên và người lao động khác từ quỹ khen thưởng hoặc từ quỹ thưởng ban quản lý điều hành BHTG Việt Nam, ghi:

Nợ TK 3531 – Quỹ khen thưởng

Nợ TK 3534 – Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty

Có TK 334 – Phải trả người lao động.

+ Khi xuất quỹ chi trả tiền thưởng, ghi:

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động

Có các TK 111, 112,…

Đối tượng kế toán là gì? Yêu cầu kế toán ra sao?

Theo Điều 8 Luật Kế toán 2015 quy định đối tượng kế toán như sau:

– Đối tượng kế toán thuộc hoạt động thu, chi ngân sách nhà nước, hành chính, sự nghiệp; hoạt động của đơn vị, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước gồm:

+ Tiền, vật tư và tài sản cố định;

+ Nguồn kinh phí, quỹ;

+ Các khoản thanh toán trong và ngoài đơn vị kế toán;

+ Thu, chi và xử lý chênh lệch thu, chi hoạt động;

+ Thu, chi và kết dư ngân sách nhà nước;

+ Đầu tư tài chính, tín dụng nhà nước;

+ Nợ và xử lý nợ công;

+ Tài sản công;

+ Tài sản, các khoản phải thu, nghĩa vụ phải trả khác có liên quan đến đơn vị kế toán.

– Đối tượng kế toán thuộc hoạt động của đơn vị, tổ chức không sử dụng ngân sách nhà nước gồm tài sản, nguồn hình thành tài sản theo quy định tại các điểm a, b, c, d và i khoản 1 Điều 8 Luật Kế toán 2015.

– Đối tượng kế toán thuộc hoạt động kinh doanh, trừ hoạt động quy định tại khoản 4 Điều 8 Luật Kế toán 2015, gồm:

+ Tài sản;

+ Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu;

+ Doanh thu, chi phí kinh doanh, thu nhập và chi phí khác;

+ Thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước;

+ Kết quả và phân chia kết quả hoạt động kinh doanh;

+ Tài sản, các khoản phải thu, nghĩa vụ phải trả khác có liên quan đến đơn vị kế toán.

– Đối tượng kế toán thuộc hoạt động ngân hàng, tín dụng, bảo hiểm, chứng khoán, đầu tư tài chính gồm:

+ Các đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 8 Luật Kế toán 2015;

+ Các khoản đầu tư tài chính, tín dụng;

+ Các khoản thanh toán trong và ngoài đơn vị kế toán;

+ Các khoản cam kết, bảo lãnh, giấy tờ có giá.

Đồng thời, yêu cầu về kế toán như sau:

– Phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh vào chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính.

– Phản ánh kịp thời, đúng thời gian quy định thông tin, số liệu kế toán.

– Phản ánh rõ ràng, dễ hiểu và chính xác thông tin, số liệu kế toán.

– Phản ánh trung thực, khách quan hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế, tài chính.

– Thông tin, số liệu kế toán phải được phản ánh liên tục từ khi phát sinh đến khi kết thúc hoạt động kinh tế, tài chính, từ khi thành lập đến khi chấm dứt hoạt động của đơn vị kế toán; số liệu kế toán kỳ này phải kế tiếp số liệu kế toán của kỳ trước.

– Phân loại, sắp xếp thông tin, số liệu kế toán theo trình tự, có hệ thống và có thể so sánh, kiểm chứng được.

Hướng dẫn phương pháp hạch toán Tài khoản 334 theo Thông tư 177?

Để lấy chứng chỉ kế toán viên, kiểm toán viên cần thi bao nhiêu môn?

Căn cứ Điều 6 Thông tư 91/2017/TT-BTC quy định lấy chứng chỉ kế toán viên và kiểm toán viên cần thi những môn như sau:

Nội dung thi

1. Người dự thi lấy chứng chỉ kế toán viên thi 4 môn thi sau:

a) Pháp luật về kinh tế và Luật doanh nghiệp;

b) Tài chính và quản lý tài chính nâng cao;

c) Thuế và quản lý thuế nâng cao;

d) Kế toán tài chính, kế toán quản trị nâng cao.

2. Người dự thi lấy chứng chỉ kiểm toán viên thi 7 môn thi sau:

a) Pháp luật về kinh tế và Luật doanh nghiệp;

b) Tài chính và quản lý tài chính nâng cao;

c) Thuế và quản lý thuế nâng cao;

d) Kế toán tài chính, kế toán quản trị nâng cao;

đ) Kiểm toán và dịch vụ bảo đảm nâng cao;

e) Phân tích hoạt động tài chính nâng cao;

g) Ngoại ngữ trình độ C của 01 trong 05 ngoại ngữ thông dụng: Anh, Nga, Pháp, Trung Quốc, Đức.

3. Người có chứng chỉ kế toán viên dự thi lấy chứng chỉ kiểm toán viên phải thi 03 môn thi sau:

a) Kiểm toán và dịch vụ bảo đảm nâng cao;

b) Phân tích hoạt động tài chính nâng cao;

c) Ngoại ngữ trình độ C của 01 trong 05 ngoại ngữ thông dụng: Anh, Nga, Pháp, Trung Quốc, Đức.

Do đó người dự thi lấy chứng chỉ kiểm toán, kế toán cần thi:

– Chứng chỉ kế toán viên cần thi 4 môn

– Chứng chỉ kiểm toán viên cần thi 7 môn

– Chứng chỉ kiểm toán viên cho người có chứng chỉ kế toán viên cần thi 3 môn bổ sung

Doanh nghiệp: 0969 798 944 | Cá nhân: 0984 394 338
Địa chỉ: KĐT Vinhome Gardenia Hàm Nghi, Cầu Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Lưu ý:
  • Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
  • Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
  • Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
  • Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Khóa học SprinGO phù hợp

Học Nhân sự Tổng hợp – Trở thành chiến binh nhân sự vững nghiệp vụ

👥 15.3k học viên
799.000đ 1.500.000đ -47%
Xem khóa học
Đánh giá bài viết này:
Trung bình: 0.00/5 (0 đánh giá)
Chia sẻ: