
Doanh nghiệp có bắt buộc phải thay đổi giấy đăng ký kinh doanh sau sáp nhập tỉnh thành 2025 không?
Hiện nay, các tỉnh thành đang khẩn trương thực hiện sáp nhập tỉnh thành để sẵn sàng đi vào hoạt động từ ngày 1/7/2025 theo tinh thần của Nghị quyết 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh.
Do đó, sau khi sáp nhập hoặc điều chỉnh địa giới hành chính cấp tỉnh sẽ dẫn đến các trường hợp với doanh nghiệp như sau:
(1) Chỉ thay đổi về tên đơn vị hành chính
(2) Thay đổi địa giới hành chính
Căn cứ tại Công văn 4370/BTC-DNTN năm 2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn công tác đăng ký kinh doanh trong trường hợp có thay đổi địa giới hành chính như sau:
1. Doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác tiếp tục sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh đã được cấp.
2. Cơ quan đăng ký kinh doanh không được yêu cầu doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác đăng ký thay đổi thông tin về địa chỉ do thay đổi địa giới hành chính. Doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác cập nhật thông tin về địa chỉ do thay đổi địa giới hành chính trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh khi có nhu cầu hoặc thực hiện đồng thời khi đăng ký thay đổi, thông báo thay đổi nội dung khác trong đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác.
Theo quy định trên, có thể thấy pháp luật không quy định bắt buộc phải thay đổi giấy đăng ký kinh doanh khi có sự thay đổi địa giới hành chính, theo đó:
(1) Nếu sau sáp nhập tỉnh thành mà chỉ thay đổi về tên đơn vị hành chính thì doanh nghiệp không cần thiết phải làm thủ tục thay đổi thông tin về địa chỉ trong giấy đăng ký kinh doanh
(2) Nếu sau sáp nhập tỉnh thành mà thay đổi về địa giới hành chính thì pháp luật khuyến khích doanh nghiệp cập nhật thông tin về địa chỉ do thay đổi địa giới hành chính khi có nhu cầu hoặc thực hiện đồng thời khi đăng ký thay đổi, thông báo thay đổi nội dung khác như: ngành nghề, người đại diện pháp luật, vốn điều lệ… trong đăng ký doanh nghiệp
– Việc cập nhật này cũng được khuyến khích trong trường hợp doanh nghiệp muốn đảm bảo tính đồng bộ thông tin pháp lý khi giao dịch, đấu thầu hoặc vay vốn.
– Thủ tục thay đổi địa chỉ được thực hiện theo quy định tại Điều 47 Nghị định 01/2021/NĐ-CP:
+ Không thu lệ phí
+ Thời gian xử lý: trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
Doanh nghiệp có bắt buộc phải thay đổi giấy đăng ký kinh doanh sau sáp nhập tỉnh thành 2025 không?
Doanh thu tính thuế TNDN trong trường hợp doanh nghiệp kê khai, nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế, phương pháp trực tiếp trên GTGT được xác định thế nào?
Căn cứ khoản 1 Điều 8 Nghị định 218/2013/NĐ-CP quy định như sau:
Doanh thu
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế thực hiện theo quy định tại Điều 8 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
1. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Đối với doanh nghiệp kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế thì doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là doanh thu không có thuế giá trị gia tăng. Đối với doanh nghiệp kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng thì doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.
…
Theo quy định trên, doanh thu tính thuế TNDN đối với doanh nghiệp kê khai, nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp trực tiếp trên GTGT được xác định như sau:
(1) Doanh nghiệp kê khai, nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế:
Doanh thu tính thuế TNDN là doanh thu không có thuế giá trị gia tăng
(2) Doanh nghiệp kê khai, nộp thuế theo phương pháp trực tiếp trên GTGT:
Doanh thu tính thuế TNDN là doanh thu bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.
Mã số doanh nghiệp có là mã số thuế doanh nghiệp không?
Căn cứ Điều 8 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định về mã số doanh nghiệp như sau:
Mã số doanh nghiệp, mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, mã số địa điểm kinh doanh
1. Mỗi doanh nghiệp được cấp một mã số duy nhất gọi là mã số doanh nghiệp. Mã số này đồng thời là mã số thuế và mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp.
2. Mã số doanh nghiệp tồn tại trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp và không được cấp lại cho tổ chức, cá nhân khác. Khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động thì mã số doanh nghiệp chấm dứt hiệu lực.
3. Mã số doanh nghiệp được tạo, gửi, nhận tự động bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Hệ thống thông tin đăng ký thuế và được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Theo quy định trên, mỗi doanh nghiệp được cấp một mã số duy nhất gọi là mã số doanh nghiệp. Mã số này đồng thời là mã số thuế và mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp.
Như vậy, mã số doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế doanh nghiệp để thực hiện nghĩa vụ thuế.
- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
- Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
- Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Khoá học Trưởng phòng nhân sự
Nguồn nhân lực là một trong Tứ trụ kinh doanh của doanh nghiệp, có tác động tới sự tồn tại và phát triển bền...
Xem khóa học