Tra cứu hệ số phụ cấp khu vực địa bàn xã phường tỉnh Thái Nguyên cho cán bộ công chức từ 01/01/2026 ra sao?
Tra cứu hệ số phụ cấp khu vực địa bàn xã phường tỉnh Thái Nguyên cho cán bộ công chức từ 01/01/2026 ra sao?
Căn cứ theo Phụ lục danh sách các địa bàn áp dụng phụ cấp khu vực ban hành kèm theo Thông tư 23/2025/TT-BNV quy định về hệ số phụ cấp khu vực mới nhất địa bàn xã phường tỉnh Thái Nguyên.
Hệ số phụ cấp khu vực địa bàn xã phường tỉnh Thái Nguyên
|
STT |
TÊN ĐỊA BÀN (tỉnh, xã, đơn vị) |
MỨC PHỤ CẤP KHU VỰC |
|
1 |
Các xã: Bằng Thành, Thượng Quan, Văn Lang, Xuân Dương, Nghiên Loan, Cao Minh, Đồng Phúc, Ngân Sơn, Vĩnh Thông, Cường Lợi, Côn Minh. |
Hệ số 0,7 |
|
2 |
Các xã: Định Hóa, Phượng Tiến, Lam Vỹ, Kim Phượng, Bình Yên, Phú Đình, Dân Tiến, Nghinh Tường, Thần Sa, Sảng Mộc, Thượng Minh, Bằng Vân, Hiệp Lực, Nam Cường, Quảng Bạch, Yên Thịnh, Chợ Đồn, Yên Phong, Nghĩa Tá, Trần Phú, Yên Bình, Ba Bể, Chợ Rã, Phúc Lộc, Bạch Thông, Phong Quang, Na Rì. |
Hệ số 0,5 |
|
3 |
Các xã: Trung Hội, Bình Thành, Văn Lăng, Nà Phặc, Phủ Thông, Cẩm Giàng, Tân Kỳ, Thanh Mai. |
Hệ số 0,4 |
|
4 |
– Các xã: Quang Sơn, Thanh Thịnh, Chợ Mới. – Các phường: Đức Xuân, Bắc Kạn. |
Hệ số 0,3 |
|
5 |
– Các xã: Phú Lương, Vô Tranh, Yên Trạch, Hợp Thành, Đại Từ, Vạn Phú, Quân Chu, La Bằng, Phú Thịnh, Phú Xuyên, Đức Lương, Phú Lạc, Nam Hòa, Văn Hán, Trại Cau, Võ Nhai, Tràng Xá, La Hiên. – Phường Phúc Thuận. |
Hệ số 0,2 |
|
6 |
Các xã: Thành Công, An Khánh, Tân Thành, Tân Khánh, Đồng Hỷ. |
Hệ số 0,1 |
Trên đây là thông tin: Tra cứu hệ số phụ cấp khu vực mới nhất địa bàn xã phường tỉnh Thái Nguyên cho cán bộ công chức từ 01/01/2026 theo Thông tư 23 ra sao?
Xem thêm:
>>> Nghị quyết 1683 NQ UBTVQH15 sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Thái Nguyên năm 2025 chi tiết như thế nào?
Tra cứu hệ số phụ cấp khu vực địa bàn xã phường tỉnh Thái Nguyên cho cán bộ công chức từ 01/01/2026 ra sao?
Từ 2026 Kết quả đánh giá, xếp loại công chức được dùng để chi trả thu nhập tăng thêm và tiền thưởng đúng không?
Căn cứ theo Điều 23 Nghị định 335/2025/NĐ-CP quy định về sử dụng kết quả đánh giá xếp loại công chức như sau:
Điều 23. Sử dụng kết quả theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng công chức
Cơ quan quản lý và cơ quan sử dụng công chức trong phạm vi thẩm quyền, sử dụng kết quả theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng công chức như sau:
1. Kết quả theo dõi, đánh giá công chức hàng quý được sử dụng để làm căn cứ:
a) Xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý những vướng mắc, bất cập trong tổ chức, hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
b) Phát hiện, khắc phục kịp thời những tồn tại, hạn chế trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của công chức.
c) Đề xuất biện pháp nâng cao chất lượng thực thi công vụ của công chức.
d) Được dùng làm căn cứ xác định tiền thu nhập tăng thêm, tiền thưởng từ quỹ tiền thưởng hằng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị (nếu có).
2. Kết quả theo dõi, đánh giá công chức 06 tháng được sử dụng để làm căn cứ:
a) Đánh giá mức độ chấp hành, thực hiện nhiệm vụ, công vụ; việc khắc phục những vấn đề phát sinh trong tháng, quý.
b) Rà soát việc phân công, giao việc và việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ trong đơn vị.
c) Xem xét bố trí, thay đổi vị trí việc làm phù hợp với năng lực của công chức.
d) Được dùng làm căn cứ xác định tiền thu nhập tăng thêm, tiền thưởng từ quỹ tiền thưởng hằng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị (nếu có).
3. Kết quả xếp loại chất lượng công chức hằng năm được sử dụng để làm căn cứ:
a) Đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên.
b) Đề ra các nhiệm vụ, giải pháp phát huy ưu điểm, khắc phục hạn chế, khuyết điểm để củng cố, nâng cao năng lực lãnh đạo, chỉ đạo của tập thể lãnh đạo, quản lý của các cơ quan, tổ chức, đơn vị.
c) Bố trí, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch, bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, biệt phái, thi đua, khen thưởng, kỷ luật, thực hiện các chính sách khác đối với công chức.
d) Xem xét bố trí công chức vào vị trí việc làm cao hơn nếu có vị trí việc làm phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ và đáp ứng được yêu cầu của vị trí việc làm đó.
đ) Xem xét bố trí công chức vào vị trí việc làm thấp hơn hoặc cho thôi việc đối với trường hợp được xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ hoặc không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
e) Được dùng làm căn cứ xác định tiền thu nhập tăng thêm, tiền thưởng từ quỹ tiền thưởng hằng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị (nếu có).
Như vậy, từ ngày 01/01/2026, kết quả theo dõi, đánh giá công chức hàng quý, kết quả theo dõi, đánh giá công chức 06 tháng và kết quả xếp loại chất lượng công chức hằng năm được dùng làm căn cứ xác định tiền thu nhập tăng thêm, tiền thưởng từ quỹ tiền thưởng hằng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị (nếu có).
Cán bộ công chức có quyền gì đối với tiền lương, tiền thưởng và các chế độ liên quan đến tiền lương?
Căn cứ tại Điều 10 Luật Cán bộ, công chức năm 2025 quy định quyền của cán bộ, công chức về tiền lương, tiền thưởng và các chế độ liên quan đến tiền lương như sau:
[1] Được hưởng tiền lương, tiền thưởng và các khoản thu nhập khác theo kết quả, sản phẩm của vị trí việc làm đảm nhiệm, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế – xã hội của đất nước, địa phương.
[2] Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, công tác phí và các chế độ khác theo quy định.
[3] Cán bộ, công chức làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn hoặc trong các nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được hưởng phụ cấp và chính sách ưu đãi theo quy định.
Khoá học Trưởng phòng nhân sự
Nguồn nhân lực là một trong Tứ trụ kinh doanh của doanh nghiệp, có tác động tới sự tồn tại và phát triển bền...
Xem khóa học
