Toàn văn Nghị định 318/2025/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Việc làm về đăng ký lao động và hệ thống thông tin thị trường lao động thế nào?


Toàn văn Nghị định 318/2025/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Việc làm về đăng ký lao động và hệ thống thông tin thị trường lao động thế nào?

Toàn văn Nghị định 318/2025/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Việc làm về đăng ký lao động và hệ thống thông tin thị trường lao động thế nào?

Ngày 12/12/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 318/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về đăng ký lao động và hệ thống thông tin thị trường lao động.

Xem chi tiết Toàn văn Nghị định 318 2025 NĐ CP:

Tải về

Nghị định 318 2025 NĐ CP quy định về đăng ký lao động và hệ thống thông tin thị trường lao động theo các điều khoản sau đây của Luật Việc làm 2025:

– Thông tin đăng ký lao động và cơ sở dữ liệu về người lao động; quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục, nơi đăng ký lao động; quy định việc tiếp nhận, quản lý, khai thác, kết nối, chia sẻ, sử dụng cơ sở dữ liệu về người lao động quy định tại khoản 6 Điều 17 Luật Việc làm 2025.

– Hệ thống thông tin thị trường lao động, thông tin thị trường lao động quy định tại khoản 3 Điều 19, khoản 3 Điều 20 Luật Việc làm 2025.

Toàn văn Nghị định 318/2025/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Việc làm về đăng ký lao động và hệ thống thông tin thị trường lao động thế nào?

Nghị định 318/2025/NĐ-CP có hiệu lực ngày nào?

Căn cứ theo Điều 25 Nghị định 318/2025/NĐ-CP Tải về quy định như sau:

Điều 25. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

2. Hồ sơ, trình tự đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động đối với người lao động thuộc đổi tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Điều 5, Điều 7 Nghị định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

3. Hồ sơ, trình tự đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động đối với người lao động đang có việc làm không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm bắt buộc, người thất nghiệp theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Nghị định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.

Như vậy, Nghị định 318/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026, ngoại trừ:

– Hồ sơ, trình tự đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động đối với người lao động thuộc đổi tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Điều 5, Điều 7 Nghị định 318/2025/NĐ-CP được thực hiện từ ngày 01/7/2026;

– Hồ sơ, trình tự đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động đối với người lao động đang có việc làm không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm bắt buộc, người thất nghiệp theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Nghị định 318/2025/NĐ-CP được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.

Từ 1/1/2026 Thông tin đăng ký lao động gồm các nội dung nào?

Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 318/2025/NĐ-CP Tải về, từ ngày 01/01/2026, thông tin đăng ký lao động bao gồm:

– Thông tin cơ bản của người lao động, gồm: Họ, chữ đệm và tên khai sinh; số định danh cá nhân; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; dân tộc; nơi ở hiện tại (nơi thường trú hoặc nơi tạm trú).

– Nhóm thông tin về giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học, chứng chỉ kỹ năng nghề và các chứng chỉ khác, gồm:

+ Thông tin về trình độ giáo dục phổ thông cao nhất đạt được;

+ Thông tin về cấp trình độ, lĩnh vực đào tạo đạt được của giáo dục nghề nghiệp; giáo dục đại học;

+ Thông tin về chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đã đạt được;

+ Các chứng chỉ khác.

– Nhóm thông tin về tình trạng việc làm và nhu cầu về việc làm, gồm:

+ Thông tin về việc làm đang làm, gồm: chức vụ, chức danh nghề, nghề nghiệp, loại hợp đồng, địa điểm làm việc;

+ Thông tin về người sử dụng lao động, gồm: tên người sử dụng lao động; mã số; loại hình; địa chỉ trụ sở chính; ngành kinh tế;

+ Thông tin về tình trạng thất nghiệp, gồm: thời gian thất nghiệp; lý do thất nghiệp;

+ Thông tin về nhu cầu việc làm là những thông tin về việc làm mong muốn có được, gồm: nghề nghiệp, loại hợp đồng, mức lương và chế độ phúc lợi, nơi làm việc.

– Nhóm thông tin về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, gồm:

+ Thông tin về tình trạng tham gia đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, gồm: mã số bảo hiểm xã hội, loại hình, loại bảo hiểm xã hội.

+ Thông tin về tình trạng hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, gồm: chế độ, thời gian hưởng chế độ.

– Nhóm thông tin về đặc điểm, đặc thù, gồm:

+ Thông tin về người khuyết tật;

+ Thông tin về người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có đất thu hồi;

+ Thông tin về thân nhân của người có công với cách mạng;

+ Thông tin về người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân.

Doanh nghiệp: 0969 798 944 |
Cá nhân: 0984 394 338
Email: hrspring.vn@gmail.com
Đánh giá bài viết:
Chưa có đánh giá
Chủ đề: Hỏi đáp pháp luật

TIN CÙNG CHUYÊN MỤC

Chia sẻ: