Thư mời phỏng vấn là gì? Khi ký hợp đồng lao động Công ty phải cung cấp những thông tin gì? Thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động như thế nào?
Thư mời phỏng vấn là gì?
Thư mời phỏng vấn là thư được nhà tuyển dụng gửi cho các ứng viên để mời các ứng viên tham gia vào cuộc phỏng vấn vào các vị trí cần được tuyển dụng của công ty. Thông thường thư mời phỏng vấn sẽ được gửi thông qua địa chỉ gmail cho các ứng viên.
Nội dung thư mời phỏng vấn thường có các nội dung sau:
– Thời gian phỏng vấn
– Địa điểm
– Hình thức phỏng vấn
– Người phỏng vấn
– Thông tin cần chuẩn bịg tài liệu hoặc thông tin ứng viên nên mang theo hoặc chuẩn bị trước.
Thư mời phỏng vấn thường được gửi qua email hoặc thư giấy và là bước quan trọng trong quy trình tuyển dụng, thể hiện sự quan tâm của nhà tuyển dụng đối với ứng viên.
Tải về mẫu thư mời phỏng vấn thông dụng TẠI ĐÂY
Lưu ý: Mẫu thư mời phỏng vấn thông dụng nhất hiện nay chỉ mang tính tham khảo!
Thư mời phỏng vấn là gì? Khi ký hợp đồng lao động Công ty phải cung cấp những thông tin gì?
Người sử dụng lao động có quyền thông qua tổ chức dịch vụ việc làm, doanh nghiệp hoạt động cho thuê lại lao động để tuyển dụng lao động không?
Theo Điều 11 Bộ luật Lao động 2019 quy định tuyển dụng lao động như sau:
Điều 11. Tuyển dụng lao động
1. Người sử dụng lao động có quyền trực tiếp hoặc thông qua tổ chức dịch vụ việc làm, doanh nghiệp hoạt động cho thuê lại lao động để tuyển dụng lao động theo nhu cầu của người sử dụng lao động.
2. Người lao động không phải trả chi phí cho việc tuyển dụng lao động.
Như vậy, người sử dụng lao động có quyền thông qua tổ chức dịch vụ việc làm, doanh nghiệp hoạt động cho thuê lại lao động để tuyển dụng lao động theo nhu cầu của người sử dụng lao động
Khi ký hợp đồng lao động Công ty phải cung cấp những thông tin gì?
Theo Điều 16 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:
Điều 16. Nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động
1. Người sử dụng lao động phải cung cấp thông tin trung thực cho người lao động về công việc, địa điểm làm việc, điều kiện làm việc, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, an toàn, vệ sinh lao động, tiền lương, hình thức trả lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, quy định về bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người lao động yêu cầu.
2. Người lao động phải cung cấp thông tin trung thực cho người sử dụng lao động về họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề, xác nhận tình trạng sức khỏe và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người sử dụng lao động yêu cầu.
Như vậy, khi giao kết hợp đồng lao động, công ty phải cung cấp trung thực cho người lao động những thông tin sau đây:
– Công việc, địa điểm làm việc, điều kiện làm việc, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
– An toàn, vệ sinh lao động;
– Tiền lương, hình thức trả lương;
– Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp;
– Quy định về bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ;
– Vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người lao động yêu cầu.
Thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động như thế nào?
Căn cứ Điều 18Bộ luật Lao động 2019quy định thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động như sau:
– Người lao động trực tiếp giao kết hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18Bộ luật Lao động 2019.
– Đối với công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng thì nhóm người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên có thể ủy quyền cho một người lao động trong nhóm để giao kết hợp đồng lao động; trong trường hợp này, hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và có hiệu lực như giao kết với từng người lao động.
Hợp đồng lao động do người được ủy quyền ký kết phải kèm theo danh sách ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú và chữ ký của từng người lao động.
– Người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động là người thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật;
+ Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật;
+ Người đại diện của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật;
+ Cá nhân trực tiếp sử dụng lao động.
– Người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động là người thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên;
+ Người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi khi có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của người đó;
+ Người chưa đủ 15 tuổi và người đại diện theo pháp luật của người đó;
+ Người lao động được những người lao động trong nhóm ủy quyền hợp pháp giao kết hợp đồng lao động.
– Người được ủy quyền giao kết hợp đồng lao động không được ủy quyền lại cho người khác giao kết hợp đồng lao động.