Danh mục địa bàn cấp xã của 34 tỉnh thành áp dụng mức lương tối thiểu vùng dự kiến bao gồm những xã nào? Mức lương tối thiểu của người lao động ở vùng 1 năm 2025 là bao nhiêu?


Danh mục địa bàn cấp xã của 34 tỉnh thành áp dụng mức lương tối thiểu vùng dự kiến bao gồm những xã nào? Mức lương tối thiểu của người lao động ở vùng 1 năm 2025 là bao nhiêu?

Danh mục địa bàn cấp xã của 34 tỉnh thành áp dụng mức lương tối thiểu vùng dự kiến bao gồm những xã nào?

Bộ Tư pháp vừa công bố tài liệu thẩm định đối với dự thảo Nghị định về phân cấp, phân quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực nội vụ lần 2

Trong đó, Phụ lục danh mục địa bàn cấp xã áp dụng mức lương tối thiểu vùng ban hành kèm theo Dự thảo Nghị định về phân cấp, phân quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực nội vụ quy định danh mục địa bàn cấp xã của 34 tỉnh thành áp dụng mức lương tối thiểu vùng như sau:

(1) Tỉnh Lào Cai

– Vùng 2, gồm các phường Cam Đường, Lào Cai và các xã Cốc Sam, Hợp Thành.

– Vùng 3, gồm các phường Văn Phú, Yên Bái, Nam Cường, Âu Lâu và các xã Phong Hải, Xuân Quang, Bảo Thắng. Tằng Loỏng, Gia Phú, Mường Bo, Bản Hồ, Tả Phìn, Tả Van, Sa Pa.

– Vùng 4, gồm các xã, phường còn lại.

(2) Tỉnh Cao Bằng

– Vùng 3, gồm các phường Thục Phán, Nùng Trí Cao, Tân Giang.

– Vùng 4, gồm các xã, phường còn lại.

(3) Tỉnh Điện Biên

– Vùng 3, gồm xã Mường Phăng và các phường Điện Biên Phủ, Mường Thanh.

– Vùng 4, gồm các xã, phường còn lại.

(4) Tỉnh Lai Châu

– Vùng 3, gồm các phường Tân Phong, Đoàn Kết.

– Vùng 4, gồm các xã, phường còn lại.

(5) Tỉnh Sơn La

– Vùng 3, gồm các phường Tô Hiệu, Chiếng An, Chiềng Cơi, Chiềng Sinh.

– Vùng 4, gồm các xã, phường còn lại.

(6) Tỉnh Tuyên Quang

– Vùng 3, gồm các phường Mỹ Lâm, Minh Xuân, Nông Tiến, An Trường, Bình Thuận, Hà Giang 1. Hà Giang 2 và xã Ngọc Đường.

– Vùng 4, gồm: các xã, phường còn lại.

(7) Tỉnh Lạng Sơn

– Vùng 3. gồm các phường Tam Thanh, Lương Văn Trì, Hoàng Văn Thụ, Đông Kính.

– Vùng 4, gồm các xã, phường còn lại.

(8) Tỉnh Phú Thọ

– Vùng 2, gồm các xã Hy Cương, yên Lạc, Tề Lỗ, Liên Châu, Tam Hồng, Nguyệt Đức, Bình Nguyên, Xuân Lãng, Bình Xuyên, Bình Tuyền, Lương Sơn, Cao Dương. Liên Sơn, Thịnh Minh và các phương Việt Trì, Nông Trang, Thanh Miều, Vân Phú, Vĩnh Phúc, Vĩnh Yên, Phúc Yên, Xuân Hòa, Hòa Bình, Kỳ Sơn, Tân Hòa, Thống Nhất.

– Vùng 3, gồm các xã Lâm Thao, Xuân Lũng, Phùng Nguyên, Bán Nguyên, Phù Ninh, Dân Chủ, Phủ Mỹ. Trạm Thân, Bình Phủ, Thanh Ba, Quảng Yên, Hoàng Cương. Đông Thành, Chỉ Thiên, Liên Minh, Tam Nông, Thọ văn, Vạn Xuân, Hiền Quan, Tam Sơn, Sông Lô, Hải Lựu, Yên Lãng. Lập Thạch, Tiên Lữ, Thái Hòa, Liên Hòa, Hợp lý, Sơn Đông, Tam Đảo, Đại Đình, Đạo Trù, Tam Dương. Hôi Thịnh, Hoàng An, Tam Dương Bắc, Vĩnh Tường, Thổ Tang, Vĩnh Hung, Vĩnh An, Vĩnh Phú, Vĩnh Thành và các phường Phong Châu, Phú thọ, Âu Co.

– Vùng 4, gồm các xã, phường còn lại.

[…]

Xem thêm chi tiết Danh mục địa bàn cấp xã của 34 tỉnh thành áp dụng mức lương tối thiểu vùng dự kiến

Tại đây

Danh mục địa bàn cấp xã của 34 tỉnh thành áp dụng mức lương tối thiểu vùng dự kiến bao gồm những xã nào?

Mức lương tối thiểu của người lao động ở vùng 1 năm 2025 là bao nhiêu?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 3. Mức lương tối thiểu

1. Quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

4.960.000

23.800

Vùng II

4.410.000

21.200

Vùng III

3.860.000

18.600

Vùng IV

3.450.000

16.600

2. Danh mục địa bàn vùng I, vùng II, vùng III, vùng IV được quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.

[…]

Theo đó, mức lương tối thiểu của người lao động ở vùng 1 năm 2025 là:

– 4.960.000 đồng/tháng đối với mức lương tối thiểu tháng

– 23.800 đồng/giờ đối với mức lương tối thiểu giờ

Việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động như thế nào?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động như sau:

– Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.

– Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.

– Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.

– Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên gọi hoặc chia đơn vị hành chính thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên gọi hoặc chia đơn vị hành chính cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

– Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.

– Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn là thành phố trực thuộc tỉnh được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn thuộc vùng 4 thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn thành phố trực thuộc tỉnh còn lại tại khoản 3 Phụ lục kèm theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP

Doanh nghiệp: 0969 798 944 |
Cá nhân: 0984 394 338
Email: hrspring.vn@gmail.com
Khóa học SprinGO phù hợp

Xây dựng Lương 3P, KPI cho Doanh nghiệp

👥 40.4k học viên
499.000đ 999.000đ -50%
Xem khóa học
Đánh giá bài viết này:
Trung bình: 5.00/5 (1 đánh giá)
Chia sẻ: