Đã có Nghị quyết 35/2025/NQ-HĐND về mức chuẩn trợ giúp xã hội tại TPHCM thế nào? Có bao nhiêu nguyên tắc cơ bản về chính sách trợ giúp xã hội?


Đã có Nghị quyết 35/2025/NQ-HĐND về mức chuẩn trợ giúp xã hội tại TPHCM thế nào? Có bao nhiêu nguyên tắc cơ bản về chính sách trợ giúp xã hội?

Đã có Nghị quyết 35/2025/NQ-HĐND về mức chuẩn trợ giúp xã hội tại TPHCM thế nào?

Ngày 28/8/2025, Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã có Nghị quyết 35/2025/NQ-HĐND quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.

Xem chi tiết Nghị quyết 35 2025 NQ HĐND về mức chuẩn trợ giúp xã hội tại TPHCM:

Tải về

Đối tượng áp dụng Nghị quyết 35 2025 NQ HĐND bao gồm:

– Đối tượng đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo quy định tại Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.

– Người hưởng chính sách trợ giúp xã hội trại viên Bệnh viện Bến sắn.

– Người ngừng hưởng chế độ mất sức lao động chuyển sang hưởng trợ cấp thường xuyên.

– Đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 1 Nghị quyết 35/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

– Đối tượng quy định tại điểm a, b, c, d, e khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 11/2021/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương về mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội và chính sách bảo trợ xã hội cho một số đối tượng đặc thù trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

– Đối tượng quy định tại điểm a, b, c, d, đ, g khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Nghị quyết 04/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

– Các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Nghị quyết 35 2025 NQ HĐND có hiệu lực từ ngày 01 tháng 9 năm 2025.

Đã có Nghị quyết 35/2025/NQ-HĐND về mức chuẩn trợ giúp xã hội tại TPHCM thế nào?

Có bao nhiêu nguyên tắc cơ bản về chính sách trợ giúp xã hội?

Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Nghị định 20/2021/NĐ-CP, có 03 nguyên tắc cơ bản về chính sách trợ giúp xã hội gồm:

– Chính sách trợ giúp xã hội được thực hiện kịp thời, công bằng, công khai, minh bạch; hỗ trợ theo mức độ khó khăn và ưu tiên tại gia đình, cộng đồng nơi sinh sống của đối tượng.

– Chế độ, chính sách trợ giúp xã hội được thay đổi theo điều kiện kinh tế đất nước và mức sống tối thiểu dân cư từng thời kỳ.

– Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức và cá nhân nuôi dưỡng, chăm sóc và trợ giúp đối tượng trợ giúp xã hội.

Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có trách nhiệm gì về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 35 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 35. Trách nhiệm của các bộ, ngành

1. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có trách nhiệm:

a) Hướng dẫn thực hiện Nghị định này theo quy định;

b) Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về trợ giúp xã hội;

c) Ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết chính sách trợ giúp xã hội và quản lý đối tượng;

d) Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ thực hiện chính sách trợ giúp xã hội;

đ) Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định tại Nghị định này.

2. Bộ Tài chính có trách nhiệm:

a) Phối hợp với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và các bộ, ngành có liên quan thẩm định, trình cấp có thẩm quyền trợ giúp khẩn cấp từ nguồn dự trữ quốc gia cho các bộ, ngành, địa phương theo quy định tại Luật Dự trữ quốc gia và Luật Ngân sách nhà nước;

b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và các bộ, ngành có liên quan kiểm tra việc xuất cấp, sử dụng hàng dự trữ quốc gia và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách theo quy định.

3. Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương quản lý hàng dự trữ quốc gia có trách nhiệm:

a) Rà soát, kiểm tra, tổng hợp số lượng, giá trị, mặt hàng dự trữ quốc gia cần cứu trợ, hỗ trợ báo cáo Thủ tướng Chính phủ;

b) Báo cáo kết quả xuất cấp, sử dụng hàng dự trữ quốc gia gửi Bộ Tài chính để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

4. Các bộ, ngành có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ phối hợp với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn, triển khai thực hiện Nghị định này.

Như vậy, trách nhiệm của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội như sau:

– Hướng dẫn thực hiện Nghị định 20/2021/NĐ-CP theo quy định;

– Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về trợ giúp xã hội;

– Ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết chính sách trợ giúp xã hội và quản lý đối tượng;

– Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ thực hiện chính sách trợ giúp xã hội;

– Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định tại Nghị định 20/2021/NĐ-CP.

Doanh nghiệp: 0969 798 944 |
Cá nhân: 0984 394 338
Email: hrspring.vn@gmail.com
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Chủ đề: Hỏi đáp pháp luật

TIN CÙNG CHUYÊN MỤC

Chia sẻ:
Mục lục