Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế Nghị định 126/2020/NĐ-CP

Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế Nghị định 126/2020/NĐ-CP

Số hiệu: 80/2021/TT-BTC Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Tài chính Người ký: Trần Xuân Hà
Ngày ban hành: 29/09/2021 Ngày hiệu lực: 01/01/2022
Ngày công báo: 17/11/2021 Số công báo: Từ số 959 đến số 960
Tình trạng: Còn hiệu lực

BỘ TÀI CHÍNH
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số:
80/2021/TT-BTC

Hà Nội, ngày
29 tháng 9 năm 2021

 

THÔNG

HƯỚNG
DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT QUẢN LÝ THUẾ VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 126/2020/NĐ-CP
NGÀY 19 THÁNG 10 NĂM 2020 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT
QUẢN LÝ THUẾ

Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ các Luật,
Pháp lệnh, Nghị định về thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác thuộc ngân sách
nhà nước;

Căn cứ Nghị định
số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Nghị định
số 87/2017/NĐ-CP ngày 26/7/2017 của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của
Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế;

Bộ trưởng Bộ
Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế
và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP
ngày 19 tháng 10 năm
2020

của Chính phủ.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều
1. Phạm vi điều chỉnh

Thông
tư này hướng dẫn đối với các khoản thu ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản
lý theo quy định tại Điều 7, Điều 28, Điều 42, Điều
59, Điều 60, Điều 64, Điều 72
, Điều 73, Điều 76, Điều 80, Điều
86
, Điều 96, Điều 107 và Điều 124 của Luật Quản lý thuế
ngày 13 tháng 6 năm 2019 và Điều 30, Điều 39 Nghị định số
126/2020/NĐ-CP
ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế
(Nghị định số 126/2020/NĐ-CP) đối với các nội
dung về đồng tiền khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ và tỷ giá quy đổi; nhiệm vụ,
quyền hạn, trách nhiệm của hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn; khai thuế,
tính thuế, phân bổ nghĩa vụ thuế, mẫu biểu khai thuế; xử lý đối với việc chậm nộp
tiền thuế; xử lý đối với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; hồ sơ
nộp dần tiền thuế nợ, hồ sơ gia hạn nộp thuế; trình tự, thủ tục hoàn thuế, phân
loại hồ sơ hoàn thuế, tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế; hồ sơ miễn thuế, giảm thuế; hồ
sơ xoá nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; xây dựng, thu thập xử lý thông
tin và quản lý thông tin người nộp thuế; trình tự, thủ tục hồ sơ kiểm tra thuế;
quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa
trên nền tảng số và các dịch vụ khác của nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ
sở thường trú tại Việt Nam; kinh phí uỷ nhiệm thu.

Điều
2. Đối tượng áp dụng

Đối
tượng áp dụng Thông tư này bao gồm: Người nộp thuế; cơ quan thuế; công chức thuế;
cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan theo quy định tại Điều 2 Luật Quản lý thuế.

Điều
3. Giải thích từ ngữ

Ngoài các từ ngữ đã được
quy định tại Luật Quản lý thuế và Nghị định
số 126/2020/NĐ-CP, một số
từ ngữ trong Thông tư này được hiểu như
sau:

1. “Hoạt động
thương mại điện tử” là việc tiến hành một phần hoặc toàn bộ quy trình của hoạt
động thương mại bằng phương tiện điện tử có kết nối với mạng Internet, mạng viễn
thông di động hoặc các mạng mở khác
theo quy định tại Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16/5/2013 của Chính phủ.

2. “Hoạt động
kinh doanh dựa trên nền tảng số” là hoạt động
kinh doanh của các chủ thể
kinh doanh thông qua hệ thống kỹ thuật số trung gian nhằm kết nối với khách
hàng, tất cả các hoạt động kết nối diễn ra trong môi trường số.

3. “Tỉnh” là địa
bàn hành chính cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

4. “Phân bổ nghĩa vụ
thuế” là việc người nộp thuế khai thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc
cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước và xác định số thuế phải nộp
cho từng tỉnh nơi được hưởng nguồn thu ngân sách nhà nước (địa bàn nhận phân bổ)
theo quy định của pháp luật.

5.
“Cơ quan thuế quản lý trực tiếp”
bao gồm:

a) Cơ quan thuế
quản lý địa bàn trụ sở chính của
người nộp thuế, trừ quy định tại điểm
c khoản này;

b) Cơ quan thuế
quản lý địa bàn nơi người nộp thuế có đơn vị phụ thuộc khác tỉnh với nơi người
nộp thuế đóng trụ sở chính nhưng đơn vị phụ thuộc trực tiếp khai thuế với cơ
quan thuế trên địa bàn;

c) Cục Thuế doanh nghiệp lớn thuộc Tổng
cục Thuế được thành lập theo quy định tại Quyết định số 15/
2021/QĐ-TTg ngày 30/3/2021 của Thủ
tướng Chính phủ;

d)
Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thì cơ quan thuế quản lý
trực tiếp là cơ quan thuế cấp mã số thuế và được thay đổi theo cơ quan thuế thực
hiện quyết toán thuế cho cá nhân theo quy định;

đ) Đối
với cá nhân nhận thừa kế, quà tặng là chứng khoán hoặc phần vốn góp trong các tổ
chức kinh tế, cơ sở kinh doanh tại Việt Nam, thuộc diện khai thuế trực tiếp với
cơ quan thuế thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp là cơ quan thuế quản lý đơn vị
phát hành;
trường
hợp có nhiều cơ quan thuế quản lý nhiều đơn vị phát hành thì cơ quan thuế quản
lý trực tiếp là cơ quan thuế nơi cá nhân nhận thừa kế, quà tặng cư trú.

Cơ quan thuế quản lý trực tiếp có thể được ghi trên Giấy
chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế hoặc Thông báo cơ quan thuế
quản lý hoặc Thông báo phân công cơ quan thuế quản lý khi cấp mã số doanh nghiệp,
mã số hợp tác xã, mã số thuế hoặc khi thay đổi thông tin đăng ký hoặc khi phân
công lại cơ quan thuế quản lý theo quy định của pháp luật
.

6. “Cơ quan thuế quản
lý địa bàn nhận phân bổ” là cơ quan thuế thuộc địa bàn được nhận khoản thu ngân
sách nhà nước do người nộp thuế xác định trên tờ khai thuế nhưng không được tiếp
nhận hồ sơ khai thuế của người nộp thuế theo quy định. Cơ quan thuế quản lý địa
bàn nhận phân bổ gồm:

a)
Cơ quan thuế
tại
địa bàn nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính nhưng không quản lý trực tiếp người
nộp thuế;

b)
Cơ quan thuế tại tỉnh khác với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính mà được hưởng
khoản thu ngân sách nhà nước theo quy định tại
khoản
2, khoản 4 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP

Điều 12, Điều 13, Điều 14,
Điều 15, Điều 16, Điều 17,
Điều 18, Điều 19 Thông tư này.

7. “Cơ quan thuế
quản lý khoản thu
ngân
sách nhà nước

là cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi người nộp thuế có phát sinh
thủ tục khai thuế, nộp
thuế, hoàn thuế, miễn, giảm thuế và các thủ tục về thuế khác theo quy định của
Luật Quản lý thuế
các văn bản hướng dẫn
thi hành hoặc theo văn bản phân công của cơ quan có thẩm quyền; nhưng không phải
là cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế.

8.
“Đơn vị phụ thuộc” bao gồm chi nhánh, văn phòng đại diện.

9. Địa điểm kinh doanh là nơi người nộp thuế
tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh (trừ địa điểm của trụ sở chính, đơn vị
phụ thuộc).

10. “Chi cục Thuế” bao
gồm Chi cục Thuế và Chi cục Thuế khu vực.

11.
Thiệt
hại vật chất


những tổn thất về tài sản của người nộp thuế tính được bằng tiền như: Máy móc,
thiết bị, phương tiện, vật tư, hàng hóa, nhà xưởng, trụ sở làm việc, tiền, các giấy
tờ có giá trị như tiền.

Điều
4. Đồng tiền khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi và tỷ giá giao
dịch thực tế

1.
Các trường hợp khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi bao gồm:

a) Hoạt động
tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí (trừ trường hợp dầu thô, condensate, khí
thiên nhiên bán tại thị trường Việt Nam hoặc Chính phủ có quy định khác) gồm:
thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp; phụ thu đối với phần dầu lãi được
chia khi giá dầu thô biến động tăng; tiền lãi dầu, khí nước chủ nhà được chia;
tiền hoa hồng
chữ
k
ý; tiền hoa hồng
phát hiện thương mại
dầu, khí; tiền hoa hồng sản xuất; tiền đọc và sử
dụng tài liệu dầu, khí;
tiền đền bù không thực hiện các cam kết tối thiu; thuế thu nhập
doanh nghiệp đối với thu nhập từ chuyển nhượng quyền lợi tham gia hợp đồng dầu
khí; thuế đặc biệt, khoản phụ thu và thuế thu nhập doanh nghiệp từ kết dư phần
dầu để lại của hoạt động dầu khí của Liên doanh Vietsovpetro tại Lô 09.1 thực
hiện khai, nộp vào ngân sách nhà nước bằng loại ngoại tệ tự do chuyển đổi sử dụng
trong giao dịch thanh toán.

b) Phí, lệ phí
và các khoản thu khác do các cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam ở nước ngoài thực hiện thu:

Khai và nộp vào
ngân sách nhà nước bằng loại ngoại tệ tự do chuyển đổi được quy định tại văn bản
quy định về mức thu phí, lệ phí và các khoản thu khác.

c)
Phí, lệ phí do các cơ quan, tổ chức tại Việt Nam được phép thu phí, lệ phí bằng
ngoại tệ:

Khai
và nộp vào ngân sách nhà nước bằng loại ngoại tệ tự do chuyển đổi được quy định
tại văn bản quy định về mức thu phí, lệ phí.

d)
H
oạt
động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số
và các dịch vụ khác của nhà cung cấp
ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam:

Khai
và nộp vào ngân sách nhà nước bằng loại ngoại tệ tự do chuyển đổi.

2.
Tỷ giá giao dịch thực tế được thực hiện theo quy định pháp luật về kế toán.

Điều
5. Trách nhiệm quản lý thuế của cơ quan thuế quản lý trực tiếp, cơ quan thuế quản
lý địa bàn nhận phân bổ và cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước

1.
Đối với cơ quan thuế quản lý
trực tiếp


quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định về quản
lý thuế đối với người nộp thuế của Luật Quản lý
thuế
và các văn bản hướng dẫn thi hành (trừ quy định tại khoản 3 Điều này),
cụ thể:

a)
Tiếp nhận hồ sơ khai thuế, gia hạn nộp hồ sơ khai thuế và thực hiện xử phạt vi
phạm pháp luật về thuế liên quan đến nộp hồ sơ khai thuế của người nộp thuế.

b) Tính tiền chậm
nộp, điều chỉnh tiền chậm nộp của người nộp thuế.

c) Hướng dẫn,
đôn đốc người nộp thuế
khai
thuế,
nộp
tiền vào ngân sách nhà nước
.

d) Thực hiện các biện pháp
đôn đốc nợ thuế, cưỡng chế nợ thuế
.

đ) Tiếp nhận và
giải quyết hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế, nộp dần tiền thuế, khoanh nợ, xoá nợ
tiền thuế, miễn tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp
.

e) Tiếp nhận và giải quyết văn bản đề nghị xử lý số
tiền nộp thừa của người nộp thuế theo quy định tại
Điều
25
, Điều 26 Thông tư này.

g) Tiếp nhận và giải quyết
hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế
theo quy định tại Chương V Thông tư này.

h)
Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của người nộp thuế
theo quy định tại
Chương VI Thông tư này
.

i)
T
hực
hiện thanh tra, kiểm tra đối với người nộp thuế
và xử phạt vi phạm pháp
luật phát hiện qua thanh tra, kiểm tra (nếu có)
.

k)
Trường hợp người nộp thuế thuộc phạm vi phân bổ nghĩa vụ thuế thì cơ quan thuế
quản lý trực tiếp thực hiện thêm các nhiệm vụ sau:

k.1) Xác định người
nộp thuế thuộc phạm vi

phân bổ nghĩa vụ thuế quy định tại Điều 12, Điều
13
, Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18,
Điều 19
Thông tư này để hướng dẫn, đôn đốc
người nộp thuế
xác
định số thuế phải nộp cho từng địa bàn nhận phân bổ và
nộp Bảng phân bổ số thuế
phải nộp

kèm theo hồ sơ khai thuế

cho cơ
quan thuế quản lý

trực tiếp;
thực
hiện xử phạt vi phạm pháp luật về thuế liên quan đến nộp hồ sơ khai thuế của
người nộp thuế.

k.2) Tính tiền chậm nộp, điều chỉnh tiền chậm nộp
đối với toàn bộ số thuế phải nộp của người nộp thuế (bao gồm cả số thuế phải nộp
tại địa bàn nhận phân bổ).

k.3)
Hướng dẫn, đôn đốc người nộp thuế nộp tiền vào ngân sách nhà nước của địa bàn
nhận phân bổ.

k.4)
Chủ trì thực hiện các biện pháp đôn đốc nợ thuế, cưỡng chế nợ thuế đối với số
thuế phải nộp của địa bàn nhận phân bổ; đồng thời, thông báo cho cơ quan thuế
quản lý địa bàn nhận phân bổ theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều
3 Thông tư này
biết, phối hợp.

k.5) Chủ trì tiếp nhận hồ sơ đề nghị gia hạn nộp
thuế, nộp dần tiền thuế, khoanh nợ, xoá nợ tiền thuế của địa bàn nhận phân bổ;
đồng thời, thông báo cho cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ theo quy định
tại
điểm b khoản 6 Điều 3 Thông tư này biết,
phối hợp
.

k.6)
Chủ
trì
tiếp nhận và giải quyết hồ sơ miễn tiền chậm
nộp, không tính tiền chậm nộp
của khoản thuế nợ tại địa bàn nhận phân bổ.

k.7)
Chủ trì tiếp nhận văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế nộp thừa tại địa bàn nhận
phân bổ và phối hợp với cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ theo quy định
tại điểm b khoản 6 Điều 3 Thông tư này để xử lý
theo quy định
tại

Điều
25
,
Điều 26
Thông tư này.

k.8)
Chủ trì tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế phân bổ nộp thừa của người nộp
thuế và phối hợp với cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ theo quy định tại
điểm b khoản 6 Điều 3 Thông tư này để xử lý theo quy định tại
Mục 2 Chương V Thông tư này.

k.9)
Chủ trì tiếp nhận và giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của người nộp thuế tại
địa bàn nhận phân bổ và phối hợp với cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ
theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 3 Thông tư này để xử
lý theo quy định tại Chương VI Thông tư này.

k.10)
Chủ trì và phối hợp với cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ thực hiện
thanh tra, kiểm tra đối với toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp
thuế và xử phạt vi phạm pháp luật phát hiện qua thanh tra, kiểm tra (nếu có)
bao gồm cả việc xác định số thuế phải nộp cho địa bàn nhận phân bổ.

k.11)
Tổng hợp số liệu và báo cáo Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân kết quả thu ngân
sách nhà nước theo quy định đối với tất cả các khoản nộp vào ngân sách nhà nước,
khoản hoàn trả cho người nộp thuế trên địa bàn, bao gồm cả khoản thu thuộc
trách nhiệm quản lý của cơ quan thuế quản lý trực tiếp khác nhưng người nộp thuế
đóng trụ sở chính trên địa bàn.

2. Đối với cơ
quan thuế
quản

địa bàn
nhận
phân
bổ:

a)
Theo dõi, giám sát người nộp thuế thực hiện khai phân bổ số tiền thuế phải nộp
và nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước tại
địa bàn nhận phân bổ; yêu cầu người nộp thuế
cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến khoản thu được phân bổ
; thông báo cho
cơ quan thuế quản lý
trực
tiếp khi

người nộp thuế không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định
về phân bổ nghĩa vụ
thuế
.

b)
Thực hiện một số biện pháp đôn đốc nợ thuế, cưỡng chế nợ thuế đối với số thuế
phải nộp
tại địa bàn nhận phân bổ và
thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp biết (trừ cơ quan thuế quản lý địa
bàn nhận phân bổ theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 3 Thông
tư này
).

c) Phối hợp giải quyết hồ sơ đề nghị
gia hạn nộp thuế, nộp dần tiền thuế, khoanh nợ, xoá nợ tiền thuế
tại tỉnh được hưởng nguồn thu phân bổ
theo đề nghị của

quan thuế
quản
lý trực tiếp (trừ cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 3 Thông tư này)
.

d) Chủ trì hoặc phối hợp với cơ
quan thuế quản lý trực tiếp
xử lý bù trừ số tiền thuế phân bổ nộp thừa của
người nộp thuế theo quy định
Điều 25, Điều
26

Thông
tư này
(trừ
cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ theo quy định tại điểm
a khoản 6 Điều 3 Thông tư này
)
.

đ) Phối hợp giải
quyết hoàn thuế
phân
bổ
nộp
thừa cho người nộp thuế theo đề nghị của cơ quan thuế quản lý
trực tiếp theo quy định
tại
Mục
2 Chương V Thông tư này
(trừ cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ theo quy định
tại điểm a khoản 6 Điều 3 Thông tư này)
.

e) Phối hợp thực
hiện thanh tra, kiểm tra người nộp thuế theo đề nghị của cơ quan thuế quản lý
trực tiếp.

3. Đối với cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân
sách nhà nước:


quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước có trách nhiệm thực hiện đầy đủ
các quy định về quản lý thuế đối với khoản thu được giao trên địa bàn của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi
hành, cụ thể:

a)
Tiếp
nhận
hồ sơ khai thuế, gia hạn nộp hồ sơ
khai thuế và

thực hiện xử phạt vi phạm pháp luật về thuế liên quan đến nộp hồ sơ khai thuế của
người nộp thuế
đối
với khoản thu được giao quản lý
.

b) Tính tiền chậm nộp, điều
chỉnh tiền chậm nộp của người nộp thuế
đối với khoản thu được giao quản lý. Trường hợp
quy định tại điểm b, c khoản 2 Điều 13 Thông tư này thì tiền
chậm nộp được tính, điều chỉnh tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

c) Hướng dẫn,
đôn đốc người nộp thuế nộp tiền vào ngân sách nhà nước
đối với khoản thu được
giao quản lý.

d) Thực hiện các biện pháp
đôn đốc nợ thuế, cưỡng chế nợ thuế
đối với khoản thu được giao quản lý.

đ) Tiếp nhận và
giải quyết hồ sơ đề nghị miễn tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp
, gia hạn nộp thuế đối với khoản thu được
giao quản lý
theo
quy định tại

Điều
22
, Điều 23, Điều 24 Thông tư này.

e) Tiếp nhận và giải quyết văn bản đề nghị
xử lý số tiền nộp thừa của người nộp thuế
đối với khoản thu được giao quản lý theo quy định tại Điều
25
, Điều 26 Thông tư này.

g) Tiếp nhận và giải quyết
hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư được giao quản lý
theo quy định tại
Mục
1 Chương V Thông tư này
.

h) Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế nộp
thừa đối với khoản thu được giao quản lý
theo quy định tại Mục
2 Chương V Thông tư này
.

i)
Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của người nộp thuế đối với khoản
thu được giao quản lý
theo quy định tại Chương VI Thông tư này.

k)
T
hực
hiện thanh tra, kiểm tra đối với
người nộp thuế có khoản thu được giao quản

xử phạt vi phạm pháp luật phát hiện qua thanh tra, kiểm tra (nếu có)
.

l)
Trường hợp người nộp thuế thuộc phạm vi phân bổ nghĩa vụ thuế đối với khoản thu
quy định điểm đ khoản 1 Điều 13, Điều 15,
điểm d khoản 1 Điều 17
Thông tư này thì cơ quan thuế quản
lý khoản thu ngân sách nhà nước thực hiện thêm các nhiệm vụ như cơ quan thuế quản
lý trực tiếp đối với người nộp thuế có khoản thu được phân bổ theo quy định tại
điểm k khoản 1 Điều này.

Chương II

HỘI ĐỒNG TƯ VẤN THUẾ
XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN

Điều
6. Thành phần Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn

1. Thành phần Hội đồng tư vấn thuế bao gồm:

a) Chủ tịch hoặc
Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn – Chủ tịch Hội đồng;

b) Đội trưởng hoặc
Phó Đội trưởng Đội thuế liên xã, phường, thị trấn hoặc tương đương – Thành viên
thường trực
;

c) Một công chức
phụ trách về tài chính thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn – Thành
viên;

d) Chủ tịch Uỷ
ban Mặt trận tổ quốc xã, phường, thị trấn – Thành viên;

đ) Trưởng Công an
xã, phường, thị trấn – Thành viên;

e)
Tổ
trưởng tổ dân phố hoặc cấp tương đương – Thành viên
;

g) Trưởng ban quản
lý chợ – Thành viên;

h) Đại diện hộ kinh doanh,
cá nhân kinh doanh

tại địa bàn

Thành viên.

Trường
hợp địa bàn hành chính cấp huyện không có đơn vị hành chính cấp xã, thì
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết
định việc thành lập Hội đồng tư vấn thuế với các thành viên tương tự theo quy định
tại
khoản này.

2. Đại diện hộ kinh doanh,
cá nhân kinh doanh tham gia Hội đồng tư vấn thuế phải đảm bảo các điều kiện
sau:

a) Chấp hành tốt
pháp luật của Nhà nước về sản xuất kinh doanh và pháp luật thuế
;

b) Có thời gian kinh doanh tối thiểu là 03 năm
tính đến trước ngày tham gia Hội đồng tư vấn thuế. Trường hợp tại địa bàn không
có hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động tối thiểu 03 năm thì lựa chọn hộ
kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thời gian hoạt động dài nhất. Ưu tiên những đại
diện là tổ trưởng, tổ phó, trưởng hoặc phó ngành hàng sản xuất kinh doanh tại địa
bàn xã, phường, thị trấn hoặc chợ, trung tâm thương mại.

3. Số lượng hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
tham gia Hội đồng tư vấn thuế tối đa không quá 05 người. Chủ tịch Uỷ ban nhân
dân cấp quận, huyện căn cứ số lượng, quy mô kinh doanh của các hộ kinh doanh,
cá nhân kinh doanh trên địa bàn để quyết định số lượng hộ kinh doanh, cá nhân
kinh doanh tham gia Hội đồng tư vấn thuế.

Điều
7. Thành lập Hội đồng tư vấn thuế

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện căn
cứ số lượng, quy mô kinh doanh, cá nhân kinh doanh của các hộ kinh doanh, cá
nhân kinh doanh trên địa bàn để quyết định thành lập Hội đồng tư vấn thuế xã,
phường, thị trấn theo đề nghị của Chi cục trưởng Chi cục Thuế.

2. Hội đồng
tư vấn thuế được thành lập và hoạt động trong thời hạn tối đa không quá 05 năm.

3.
Hội đồng tư vấn thuế được thành lập lại hoặc bổ sung, thay thế thành viên Hội đồng
tư vấn thuế trong một số trường hợp cụ thể như sau:

a)
Thành lập lại Hội đồng tư vấn thuế khi Hội đồng tư vấn thuế hết nhiệm kỳ theo
quy định tại khoản 2 Điều này.

b)
Bổ sung, thay thế các thành viên Hội đồng tư vấn thuế trong các trường hợp sau:

b.1)
Các thành viên không còn đáp ứng theo đúng thành phần quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 6 Thông tư này;

b.2) Bổ sung thêm hộ kinh doanh, cá nhân kinh
doanh để phù hợp với số lượng hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động
hoặc thay thế hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã nghỉ kinh doanh tại địa bàn
xã, phường, thị trấn;

b.3) Các trường hợp
thay đổi khác liên quan đến thành phần Hội đồng tư vấn thuế do Chi cục trưởng
Chi cục Thuế đề xuất.

4. Thủ tục thành lập Hội đồng tư vấn thuế

a) Mặt trận tổ quốc
xã, phường, thị trấn đề xuất, giới thiệu và gửi danh sách hộ kinh doanh, cá
nhân kinh doanh tham gia Hội đồng tư vấn thuế cho Chi cục Thuế
. Chi cục Thuế có trách nhiệm cung cấp thông tin về hộ
kinh doanh, cá nhân kinh doanh
theo danh sách để Mặt trận tổ quốc xã, phường, thị trấn lựa chọn.

b)
Chi cục trưởng Chi cục Thuế căn cứ thành phần và danh sách tham gia Hội đồng tư
vấn thuế để đề nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp quận, huyện ra quyết định
thành lập Hội đồng tư vấn thuế theo quy định tại Điều này (theo mẫu số 07-1/HĐTV ban hành kèm theo phụ lục I
Thông tư này).

Điều
8. Nguyên tắc và chế độ làm việc của Hội đồng tư vấn thuế

1.
Chủ tịch và các thành viên của Hội đồng tư vấn thuế hoạt động theo chế độ kiêm
nhiệm. Hội đồng tư vấn thuế chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch Hội đồng tư
vấn thuế về các nội dung quy định tại Thông tư này.

2. Hội đồng tư vấn
thuế họp lấy ý kiến các thành viên về các nội dung tư vấn theo triệu tập của Chủ
tịch Hội đồng tư vấn thuế. Các cuộc họp của Hội đồng tư vấn thuế được tiến hành
khi có sự tham gia chủ trì của Chủ tịch Hội đồng tư vấn thuế và ít nhất 2/3 tổng
số thành viên (
bao gồm cả Chủ tịch
Hội đồng) tham dự.
Hội đồng tư vấn thuế có thể tổ chức lấy ý kiến các thành
viên về các nội dung tư vấn thông qua phương tiện điện tử
. Trường hợp ý kiến tham
gia của các thành viên chưa thống nhất thì phải tiến hành biểu quyết để quyết định
theo đa số; nếu kết quả biểu quyết ngang nhau thì quyết định theo nội dung có ý
kiến nhất trí của Chủ tịch Hội đồng tư vấn thuế để làm cơ sở lập Biên bản họp Hội
đồng tư vấn thuế.

3. Các cuộc họp của
Hội đồng tư vấn thuế phải được ghi biên bản theo
mẫu số 07-2/HĐTV ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này. Biên bản
họp phải có chữ ký xác nhận của các thành viên trong Hội đồng tư vấn thuế dự họp.
Trường hợp lấy ý kiến thông qua phương tiện điện tử thì thành viên thường trực
hội đồng tổng hợp chung và ghi vào biên bản như họp trực tiếp.

Điều
9. Quan hệ công tác giữa Hội đồng tư vấn thuế với cơ quan thuế

1. Quan hệ công
tác trong việc lấy ý
kiến tư vấn

a)
Chi cục Thuế chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tài liệu khi lấy ý kiến tư vấn, đề nghị phối
hợp và gửi cho Hội đồng tư vấn tối thiểu 05 ngày làm việc trước thời hạn đề nghị
Hội đồng tư vấn thuế gửi kết quả về ý kiến tư vấn, phản hồi phối hợp. Hồ sơ Chi
cục Thuế gửi lấy ý kiến tư vấn, đề nghị phối hợp
của Hội đồng tư vấn gồm:

a.1) Hồ sơ tư vấn về doanh thu và mức
thuế khoán dự kiến ổn định đầu năm của hộ kinh doanh
, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo
phương pháp khoán bao gồm:

a.1.1)
Danh sách dự kiến về doanh thu, mức thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo
mẫu số 07-3/HĐTV ban hành kèm theo phụ lục
I
Thông tư này;

a.1.2) Các văn bản
quy định, hướng dẫn
mới liên quan đến nội dung lấy ý kiến tư vấn (nếu có).

a.2) Hồ sơ tư vấn về doanh thu và mức
thuế khoán điều chỉnh đối với hộ kinh doanh
, cá nhân kinh doanh có thay đổi hoạt động
kinh doanh trong năm tính thuế bao gồm:

a.2.1) Danh sách hộ kinh doanh, cá nhân
kinh doanh

điều chỉnh thông tin và tiền thuế
theo mẫu số 07-4/HĐTV ban hành kèm theo phụ lục I
Thông tư này;

a.2.2) Các văn bản
quy định, hướng dẫn mới liên quan đến nội dung lấy ý kiến tư vấn (nếu có).

a.3) Hồ sơ tư vấn về
kế hoạch triển khai công tác đôn đốc, quản lý hoạt động của hộ kinh doanh
, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo
phương pháp khoán tại địa bàn, bao gồm:

a.3.1) Kế hoạch triển
khai công tác đôn đốc, quản lý hoạt động của hộ kinh doanh
, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo
phương pháp khoán tại địa bàn theo từng nội dung, chuyên đề đáp ứng yêu cầu của
công tác quản lý trong từng lĩnh vực, giai đoạn cụ thể theo chỉ đạo của
Cục Thuế và quy định của
pháp luật;

a.3.2) Các văn bản chỉ
đạo của
Cục
Thuế
,
văn bản hướng dẫn liên quan đến nội dung đề nghị phối hợp.

b) Chủ tịch Hội đồng
tư vấn thuế gửi kết quả tư vấn
, phản hồi phối hợp cho Chi cục Thuế đúng thời hạn đã được
đề nghị. Hồ sơ kết quả tư vấn, phản hồi phối hợp gửi Chi cục Thuế gồm:

b.1) Thông báo kết
quả tư vấn về những trường hợp Hội đồng tư vấn thuế đề nghị điều chỉnh lại
doanh thu, mức thuế của hộ kinh doanh
, cá nhân kinh doanh so với kết quả dự kiến
của Chi cục Thuế
theo
mẫu số 07-5/HĐTV07-6/HĐTV ban hành kèm theo phụ lục I
Thông tư
này. Trường hợp hồ sơ đề nghị tư vấn
, phối hợp về kế hoạch triển khai
công tác đôn đốc, quản lý hoạt động của hộ kinh doanh
, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo
phương pháp khoán tại địa bàn thì không bao gồm
các Thông báo theo mẫu số 07-5/HĐTV07-6/HĐTV ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư
này;

b.2) Biên bản họp Hội
đồng tư vấn thuế đã lập theo
mẫu số 07-2/HĐTV ban
hành kèm theo phụ lục I
Thông tư này.

2. Quan hệ công
tác trong việc xử lý kết quả tư vấn

Trường
hợp kết quả lập bộ, tính thuế, giải quyết điều chỉnh thuế đối với hộ kinh doanh
, cá nhân kinh doanh khác với kết
quả tư vấn của Hội đồng tư vấn thuế thì Chi cục Thuế có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản cho Hội đồng tư vấn thuế theo
mẫu số 07-7/HĐTV ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư
này cùng với thời điểm niêm yết công khai số liệu chính thức về kết quả lập bộ,
tính thuế, giải quyết điều chỉnh thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh
doanh.

3. Quan hệ công tác trong việc cung cấp các
thông tin tài liệu

Chi
cục Thuế có trách nhiệm cung cấp và chỉ đạo Đội thuế liên xã, phường, thị trấn
cung cấp thông tin, tài liệu cho Hội đồng tư vấn thuế trong phạm vi quyền hạn của
Hội đồng tư vấn thuế quy định tại Điều 10 Thông tư này.

Điều
10. Quyền hạn của Hội đồng tư vấn thuế

1.
Được tham gia tập huấn, phổ biến, nhận tài liệu về chính sách thuế, quản lý thuế
hiện hành liên quan đến công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân
kinh doanh;

2.
Yêu cầu Chi cục Thuế cung cấp thông tin về tình hình quản lý thu thuế đối với hộ
kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp
thuế theo phương pháp khoán trên địa bàn.

Điều
11. Trách nhiệm của Hội đồng tư vấn thuế

1.
Trách nhiệm tư vấn về thuế và quản lý thuế

a)
Tư vấn về doanh thu và mức thuế khoán dự kiến ổn định đầu năm của hộ kinh doanh
, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo
phương pháp khoán bao gồm cả hộ kinh doanh
, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu thuộc
diện không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá
nhân;

b)
Tư vấn về mức thuế điều chỉnh đối với hộ kinh doanh
, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo
phương pháp khoán khi có thay đổi trong hoạt động sản xuất kinh doanh như: thay
đổi về quy mô, địa điểm; thay đổi về ngành nghề hoạt động; ngừng
hoạt động kinh doanh hoặc tạm ngừng
kinh doanh trong năm tính thuế;

c)
Phối hợp với
Chi
cục Thuế

đôn đốc, quản lý hoạt động của hộ kinh doanh
, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương
pháp khoán tại địa bàn.

2.
Trách nhiệm của
Chủ tịch Hội đồng
tư vấn thuế

a) Quyết định chương
trình, kế hoạch công tác của Hội đồng tư vấn thuế;

b) Mời đại biểu,
triệu tập các thành viên và chủ trì các cuộc họp của Hội đồng tư vấn thuế;

c) Phân công các
thành viên Hội đồng tư vấn thuế theo dõi từng việc cụ thể;

d) Quyết định và
chịu trách nhiệm chung về hoạt động của Hội đồng tư vấn thuế và thành viên Hội
đồng tư vấn thuế trong quá trình thực hiện nhiệm vụ theo quy định;

đ) Báo cáo bằng văn bản với Chủ tịch Uỷ
ban nhân dân cấp huyện và Chi cục trưởng Chi cục Thuế trong trường hợp cá nhân
hoặc các thành viên khác không thể tiếp tục tham gia Hội đồng tư vấn thuế;

e) Ký các văn bản,
tài liệu giao dịch nhân danh Hội đồng tư vấn thuế.

3. Trách nhiệm
của thành viên Hội đồng tư vấn thuế

a) Trách nhiệm
chung của các thành viên Hội đồng tư vấn thuế

a.1)
Triển khai công việc theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng tư vấn thuế và chịu
trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng tư vấn thuế về kết quả công việc được phân
công;

a.2) Bố trí tham
gia đầy đủ các hoạt động của Hội đồng tư vấn thuế;

a.3) Trình bày ý
kiến tại cuộc họp hoặc bằng văn bản;

a.4) Báo cáo bằng
văn bản với Chủ tịch Hội đồng tư vấn thuế trong trường hợp không thể tiếp tục
tham gia Hội đồng tư vấn thuế.

b) Trách nhiệm của
Thành viên thường trực Hội đồng tư vấn thuế

b.1) Đề xuất xây dựng
chương trình, kế hoạch công tác của Hội đồng tư vấn thuế và dự kiến phân công
nhiệm vụ cho các thành viên để Chủ tịch Hội đồng tư vấn thuế xem xét, quyết định;

b.2)
Chuẩn bị tài liệu, ghi biên bản trong các cuộc họp và tổng hợp ý kiến tham gia của
các thành viên Hội đồng tư vấn thuế;

b.3) Báo cáo Chủ tịch
Hội đồng tư vấn thuế và Chi cục trưởng Chi cục Thuế trong trường hợp phải thay
đổi, bổ sung thành viên Hội đồng tư vấn thuế.

4. Hội đồng tư vấn thuế có trách nhiệm gửi kết
quả tư vấn thuế cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện và Uỷ ban nhân dân cấp xã cùng với
thời điểm gửi kết quả tư vấn cho Chi cục Thuế.

Chương III

KHAI THUẾ, TÍNH THUẾ, PHÂN BỔ NGHĨA VỤ THUẾ

Điều
12. Phân bổ nghĩa vụ thuế của người nộp thuế hạch toán tập trung có đơn vị phụ
thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác nơi có trụ sở chính

1. Người nộp thuế có hoạt
động, kinh doanh trên nhiều địa bàn cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở
chính thực hiện hạch toán tập trung tại trụ sở chính theo quy định tại khoản 2, khoản 4 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP thực hiện
khai thuế, tính thuế và nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp và
phân bổ số thuế phải nộp cho từng tỉnh nơi có hoạt động kinh doanh.

2. Các trường hợp phân
bổ, phương pháp phân bổ, khai thuế, tính thuế, quyết toán thuế đối với loại thuế
được phân bổ thực hiện theo quy định tại Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16,
Điều 17, Điều 18, Điều
19 Thông tư này
.

3. Người nộp thuế có
trách nhiệm khai thuế và phân bổ nghĩa vụ thuế đầy đủ, chính xác, kịp thời theo
đúng quy định. Việc phân bổ số thuế phải nộp cho các tỉnh nơi được hưởng nguồn
thu ngân sách nhà nước phải đảm bảo không được lớn hơn số tiền thuế phải nộp
trên hồ sơ khai thuế của người nộp thuế. Trường hợp người nộp thuế không phát
sinh số thuế phải nộp thì không phải xác định số thuế phải nộp cho các tỉnh nơi
được hưởng nguồn thu ngân sách nhà nước.
Trường hợp quy định tại điểm b,
c khoản 2 Điều 13
điểm b khoản 2 Điều 17 Thông tư này
không thực hiện nguyên tắc phân bổ theo khoản này.

4. Người nộp thuế căn cứ
vào số thuế phải nộp theo từng tỉnh hưởng nguồn thu phân bổ để lập chứng từ nộp
tiền và nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo quy định. Kho bạc Nhà nước nơi tiếp
nhận chứng từ nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế hạch toán khoản thu cho
từng địa bàn nhận khoản thu phân bổ.

5. Trường hợp qua thanh
tra, kiểm tra phát hiện người nộp thuế kê khai, phân bổ không đúng quy định thì
cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác định lại số phải phân bổ cho các tỉnh nơi được
hưởng nguồn thu phân bổ.

6.
Trường hợp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tài nguyên của
cơ sở sản xuất thủy điện được phân chia cho các tỉnh khác nhau thì Cục Thuế địa
phương nơi có văn phòng điều hành nhà máy thủy điện căn cứ quy định tại
Điều
13
, Điều 15Điều 17 Thông tư này
có trách nhiệm chủ trì phối hợp với chủ đầu tư dự án
nhà máy thủy điện và các Cục Thuế địa phương nơi có chung nhà máy thủy điện,
lòng hồ thủy điện để thống nhất xác định tỷ lệ phân bổ nghĩa vụ thuế của từng sắc
thuế cho từng tỉnh nơi được hưởng nguồn thu. Trường hợp không thống nhất tỷ lệ
phân bổ nghĩa vụ thuế cho từng tỉnh giữa các Cục Thuế và người nộp thuế, Cục
Thuế địa phương nơi có văn phòng điều hành nhà máy thủy điện báo cáo Bộ Tài
chính (Tổng cục Thuế) hướng dẫn.

Điều
13. Khai thuế, tính thuế, phân bổ và nộp thuế giá trị gia tăng

1. Các trường hợp
được phân bổ:

a) Hoạt động
kinh doanh xổ số điện toán;

b) Hoạt động
chuyển nhượng bất động sản
, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1
Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP
;

c) Hoạt động
xây dựng theo quy định của pháp luật về hệ thống ngành kinh tế quốc dân và quy
định của pháp luật chuyên ngành;

d)
Đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất (bao gồm cả cơ sở gia
công, lắp ráp), trừ trường hợp quy định tại
điểm c
khoản 1 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP
;

đ) Nhà máy thủy điện nằm
trên nhiều tỉnh.

2. Phương pháp
phân bổ:

a) Phân bổ thuế
giá trị gia tăng phải nộp đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán

Số thuế giá trị
gia tăng phải nộp cho từng tỉnh nơi có hoạt động kinh doanh xổ số điện toán bằng
(=) số thuế giá trị gia tăng phải nộp của hoạt động kinh doanh xổ số điện toán
nhân (x) với tỷ lệ (%) doanh thu bán vé thực tế từ hoạt động kinh doanh xổ số
điện toán tại từng tỉnh trên
tổng doanh thu bán vé thực tế của người nộp thuế.

Doanh thu bán
vé thực tế từ hoạt động kinh doanh xổ số điện toán được xác định như sau:

Trường hợp
phương thức phân phối vé xổ số điện toán thông qua thiết bị đầu cuối: Doanh thu
từ hoạt động kinh doanh xổ số điện toán phát sinh từ các thiết bị đầu cuối đăng
ký bán vé xổ số điện toán trong địa giới hành chính từng tỉnh theo hợp đồng đại
lý xổ số đã ký với công ty xổ số điện toán hoặc các cửa hàng, điểm bán vé do
người nộp thuế thiết lập trên địa bàn.

Trường hợp
phương thức phân phối vé xổ số điện toán thông qua điện thoại và internet:
Doanh thu được xác định tại từng tỉnh nơi khách hàng đăng ký tham gia dự thưởng
khi mở tài khoản dự thưởng theo quy định của pháp luật về kinh doanh xổ số điện
toán.

b) Phân bổ thuế
giá trị gia tăng phải nộp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản:

Số thuế giá trị
gia tăng phải nộp cho từng tỉnh của hoạt động chuyển nhượng bất động sản bằng
(=) doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng bất
động sản tại từng tỉnh nhân (x) với 1%.

c) Phân bổ thuế
giá trị gia tăng phải nộp đối với hoạt động xây dựng
:

Số thuế giá trị
gia tăng phải nộp cho từng tỉnh của hoạt động xây dựng bằng (=) doanh thu chưa
có thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động xây dựng tại từng tỉnh nhân (x) với
1%.

Doanh thu chưa
có thuế giá trị gia tăng được xác định theo hợp đồng đối với các công trình, hạng
mục công trình xây dựng. Trường hợp công trình, hạng mục công trình xây dựng
liên quan tới nhiều tỉnh mà không xác định được doanh thu của công trình tại từng
tỉnh thì sau khi xác định tỷ lệ 1% trên doanh thu của công trình, hạng mục công
trình xây dựng, người nộp thuế căn cứ vào tỷ lệ (%) giá trị đầu tư của công
trình tại từng tỉnh trên tổng giá trị đầu tư để xác định số thuế giá trị gia
tăng phải nộp cho từng tỉnh.

d) Phân bổ số
thuế giá trị gia tăng phải nộp cho tỉnh nơi đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh
doanh là cơ sở sản xuất:

d.1) Số thuế giá trị
gia tăng phải nộp cho tỉnh nơi có cơ sở sản xuất bằng (=) doanh thu theo giá
chưa có thuế giá trị gia tăng nhân (x) với 2% (đối với hàng hoá chịu thuế suất
thuế giá trị gia tăng 10%) hoặc 1% (đối với hàng hoá chịu thuế suất thuế giá trị
gia tăng 5%) với điều kiện tổng số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho các tỉnh
nơi có cơ sở sản xuất không được vượt quá số thuế giá trị gia tăng phải nộp của
người nộp thuế tại trụ sở chính. Trường hợp cơ sở sản xuất điều chuyển thành phẩm
hoặc bán thành phẩm cho đơn vị khác trong nội bộ để bán ra thì doanh thu của sản
phẩm sản xuất ra được xác định trên cơ sở giá thành
sản xuất sản phẩm.

d.2) Trường hợp người
nộp thuế tính để khai, nộp theo tỷ lệ %
quy định tại điểm d.1 khoản này mà tổng số thuế giá trị
gia tăng phải nộp cho các tỉnh nơi có cơ sở sản xuất lớn hơn
tổng số thuế giá trị
gia tăng phải nộp của người nộp thuế tại trụ sở chính thì người nộp thuế phân bổ
số thuế phải nộp cho các tỉnh nơi có cơ sở sản xuất theo công thức sau: Số thuế
giá trị gia tăng phải nộp cho từng tỉnh nơi có cơ sở sản xuất bằng (=) số thuế giá
trị gia tăng phải nộp của người nộp thuế tại trụ sở chính nhân (x) với tỷ lệ
(%) doanh thu theo giá chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm sản xuất ra tại
từng tỉnh trên tổng doanh thu theo giá chưa có thuế giá trị gia tăng của sản phẩm
sản xuất ra của người nộp thuế.

d.3) Doanh thu dùng để
xác định tỷ lệ phân bổ theo quy định tại điểm d.1 và d.2 khoản này là doanh thu
thực tế phát sinh của kỳ tính thuế. Trường hợp khai bổ sung làm thay đổi doanh
thu thực tế phát sinh thì người nộp thuế phải xác định và phân bổ lại số thuế
phải nộp của từng kỳ tính thuế có sai sót đã kê khai bổ sung để xác định số thuế
giá trị gia tăng chênh lệch chưa phân bổ hoặc phân bổ thừa cho từng địa phương.

đ) Phân bổ số
thuế giá trị gia tăng phải nộp cho từng tỉnh nơi có nhà máy thủy điện nằm trên
nhiều tỉnh:

Số thuế giá trị
gia tăng phải nộp tại từng tỉnh nơi nhà máy thủy điện nằm trên địa giới hành
chính bằng (=) số thuế giá trị gia tăng phải nộp của nhà máy thủy điện nhân (x)
với tỷ lệ (%) giá trị đầu tư của phần nhà máy thủy điện nằm trên địa giới hành
chính từng tỉnh trên tổng giá trị đầu tư của nhà máy thủy điện.

3. Khai thuế, nộp
thuế:

a) Đối với hoạt
động kinh doanh xổ số điện toán:

Người nộp thuế
thực hiện khai thuế giá trị gia tăng tập trung cho hoạt động kinh doanh xổ số
điện toán trên toàn quốc và nộp hồ sơ khai thuế theo
mẫu
số 01/GTGT
, phụ lục bảng
phân bổ số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho các địa phương nơi được hưởng nguồn
thu đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán theo
mẫu số 01-3/GTGT ban hành kèm theo phụ lục II Thông tư này cho cơ quan
thuế quản lý trực tiếp; nộp số tiền thuế phân bổ cho từng tỉnh nơi có hoạt động
kinh doanh xổ số điện toán theo quy định tại khoản 4 Điều 12
Thông tư này.

b)
Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản:

b.1) Người nộp
thuế thực hiện khai thuế giá trị gia tăng và nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia
tăng với cơ quan thuế tại tỉnh nơi có bất động sản chuyển nhượng theo
mẫu
số 05/GTGT ban hành kèm theo phụ lục II
Thông tư này; nộp tiền thuế đã kê khai vào ngân
sách nhà nước tại tỉnh nơi có bất động sản chuyển nhượng.

b.2) Người nộp
thuế phải tổng hợp doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động
chuyển nhượng bất động sản vào hồ sơ khai thuế tại trụ sở chính để xác định số
thuế phải nộp cho toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh tại trụ sở chính. Số
thuế giá trị gia tăng đã nộp tại tỉnh nơi có bất động sản chuyển nhượng được bù
trừ với số thuế giá trị gia tăng phải nộp tại trụ sở chính.

c) Đối với hoạt
động xây dựng:

c.1) Người nộp
thuế là nhà thầu xây dựng, ký hợp đồng trực tiếp với chủ đầu tư để thi công
công trình xây dựng tại tỉnh khác với nơi có trụ sở chính của người nộp thuế,
bao gồm cả công trình, hạng mục công trình xây dựng liên quan tới nhiều tỉnh
thì người nộp thuế thực hiện khai thuế giá trị gia tăng của các công trình, hạng
mục công trình đó với cơ quan thuế nơi có công trình xây dựng theo
mẫu số 05/GTGT ban hành kèm theo phụ lục II Thông tư này; nộp tiền
thuế đã kê khai vào ngân sách nhà
nước tại tỉnh nơi có công trình xây dựng. Trường
hợp Kho bạc Nhà nước đã thực hiện khấu trừ theo quy định tại khoản 5 Điều này
thì người nộp thuế không phải nộp tiền vào ngân sách nhà nước tương ứng với số
tiền thuế Kho bạc Nhà nước đã khấu trừ.

c.2) Người nộp
thuế phải tổng hợp doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động
xây dựng vào hồ sơ khai thuế tại trụ sở chính để xác định số thuế phải nộp cho
toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh tại trụ sở chính. Số thuế giá trị gia
tăng đã nộp tại tỉnh nơi có công trình xây dựng được bù trừ với số thuế giá trị
gia tăng phải nộp tại trụ sở chính.

d) Đối với đơn
vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất:

Người nộp thuế
thực hiện khai thuế giá trị gia tăng tập trung cho hoạt động sản xuất, kinh
doanh của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất và nộp hồ sơ
khai thuế theo
mẫu số 01/GTGT, phụ lục bảng phân bổ
thuế giá trị gia tăng phải nộp cho địa phương nơi được hưởng nguồn thu (trừ hoạt
động sản xuất thủy điện, hoạt động kinh doanh xổ số điện toán) theo mẫu số 01-6/GTGT ban hành kèm theo phụ lục
II
Thông tư này cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp; nộp số tiền thuế phân bổ
cho từng tỉnh nơi có cơ sở sản xuất theo quy định tại khoản 4 Điều
12 Thông tư này
.

đ) Đối với nhà máy thủy điện
nằm trên nhiều tỉnh
:

Người nộp thuế thực hiện khai
thuế giá trị gia tăng phát sinh của nhà máy thủy điện và nộp hồ sơ khai thuế
theo mẫu số 01/GTGT, phụ lục bảng phân bổ số
thuế giá trị gia tăng phải nộp cho các địa phương nơi được hưởng nguồn thu đối
với hoạt động sản xuất thủy điện theo mẫu
số 01-2/GTGT ban hành kèm theo phụ lục II
Thông tư này cho cơ quan thuế nơi
có văn phòng điều hành nhà máy thủy điện; nộp số tiền thuế phân bổ cho từng tỉnh
nơi có nhà máy thủy điện theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Thông
tư này
.

4.
Đối với đơn vị phụ thuộc trực tiếp bán hàng, sử dụng hoá đơn do đơn vị phụ thuộc
đăng ký hoặc do người nộp thuế đăng ký với cơ quan thuế quản lý đơn vị phụ thuộc,
theo dõi hạch toán đầy đủ thuế giá trị gia tăng đầu ra, đầu vào thì đơn vị phụ
thuộc khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của
đơn vị phụ thuộc.

5.
Kho bạc
Nhà nước thực hiện
khấu trừ tiền thuế giá trị gia tăng của các nhà thầu khi thực hiện thủ tục
thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách nhà nước cho chủ đầu tư như
sau:

a) Kho bạc Nhà
nước nơi chủ đầu tư mở tài khoản giao dịch thực hiện khấu trừ tiền thuế giá trị
gia tăng để nộp vào ngân sách nhà nước theo tỷ lệ 1% doanh thu chưa có thuế giá
trị gia tăng đối với khối lượng hoàn thành của các công trình, hạng mục công
trình xây dựng cơ bản, trừ các trường hợp quy định tại điểm b khoản này.

b) Kho bạc Nhà
nước không thực hiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với các trường hợp sau:

b.1) Chủ đầu tư
làm thủ tục tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo quy định.

b.2) Các khoản
thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho các hoạt động quản lý dự án: thanh
toán cho các công việc quản lý dự án cho chủ đầu tư trực tiếp thực hiện; các khoản
chi của ban quản lý dự án, chi giải phóng mặt bằng, chi đối với các dự án do
dân
tự làm.

b.3) Các khoản
chi phí đầu tư xây dựng của các dự án, công trình thuộc ngân sách xã có tổng mức
đầu tư dưới 01 tỷ đồng.

b.4)
Các trường hợp người nộp thuế chứng minh đã nộp đầy đủ tiền thuế vào ngân sách
nhà nước.

c) Chủ đầu tư
khi thực hiện thanh toán tại Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm lập chứng từ thanh
toán theo mẫu quy định tại Nghị định số 11/2020/NĐ-CP
ngày 20/
01/2020 của
Chính phủ gửi Kho bạc Nhà nước thực hiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng. Số thuế
giá trị gia tăng do Kho bạc Nhà nước khấu trừ trên chứng từ thanh toán được trừ
vào số thuế giá trị gia tăng phải nộp của nhà thầu. Chủ đầu tư có trách nhiệm
cung cấp chứng từ thanh toán cho các nhà thầu đã được Kho bạc Nhà nước khấu trừ
thuế.

d)
Việc hạch toán thu ngân sách nhà nước đối với số thuế giá trị gia tăng đã được
Kho bạc Nhà nước khấu trừ theo nguyên tắc công trình xây dựng cơ bản phát sinh
tại tỉnh nào thì số thuế giá trị gia tăng do Kho bạc Nhà nước khấu trừ sẽ được
hạch toán vào thu ngân sách của tỉnh đó.

Trường hợp công
trình nằm trên nhiều tỉnh thì chủ đầu tư có trách nhiệm xác định doanh thu chưa
có thuế giá trị gia tăng công trình theo từng tỉnh và có trách nhiệm lập chứng
từ thanh toán theo mẫu quy định tại Nghị định số 11/2020/NĐ-CP
ngày 20/
01/2020 của
Chính phủ gửi Kho bạc Nhà nước để khấu trừ thuế giá trị gia tăng và hạch toán
thu ngân sách cho từng tỉnh. Trường hợp công trình, hạng mục công trình xây dựng
nằm trên nhiều tỉnh mà không xác định được doanh thu của công trình ở từng tỉnh
thì sau khi xác định tỷ lệ 1% trên doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng của
công trình, hạng mục công trình xây dựng, căn cứ vào tỷ lệ (%) giá trị đầu tư của
công trình tại từng tỉnh trên tổng giá trị đầu tư để xác định số thuế giá trị
gia tăng phải nộp cho từng tỉnh. Trường hợp công trình trong cùng tỉnh (gồm:
công trình liên huyện, công trình ở huyện khác với nơi nhà thầu đóng trụ sở), Cục
Thuế
địa
phương
phối
hợp với Sở Tài chính tham mưu cho Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết
định phân bổ hạch toán thu ngân sách nhà nước theo địa bàn huyện.

đ) Kho bạc Nhà
nước hạch toán thu ngân sách nhà nước đối với khoản thuế giá trị gia tăng đã khấu
trừ, tổng hợp đầy đủ thông tin trên chứng từ thu vào Bảng kê chứng từ nộp ngân
sách và chuyển cho cơ quan thuế
theo quy định.

Điều
14. Khai thuế, tính thuế, phân bổ và nộp thuế tiêu thụ đặc biệt

1. Các trường hợp
được phân bổ:

Hoạt động kinh
doanh xổ số điện toán.

2. Phương pháp
phân bổ:

Số thuế tiêu thụ
đặc biệt phải nộp cho từng tỉnh nơi có hoạt động kinh doanh xổ số điện toán bằng
(=) số thuế
tiêu
thụ đặc biệt

phải nộp của hoạt động kinh doanh xổ số điện toán nhân (x) với tỷ lệ (%) doanh
thu bán vé thực tế từ hoạt động kinh doanh xổ số điện toán tại từng tỉnh trên
doanh thu bán vé thực tế của người nộp thuế.

Doanh thu bán
vé thực tế từ hoạt động kinh doanh xổ số điện toán được xác định theo quy định
tại điểm a khoản 2 Điều 13 Thông tư này.

3. Khai thuế, nộp
thuế:

Người nộp thuế
thực hiện khai thuế
tiêu
thụ đặc biệt

chung cho toàn bộ hoạt động kinh doanh xổ số điện toán trên toàn quốc và nộp hồ
sơ khai thuế theo
mẫu số 01/TTĐB, phụ lục bảng xác định
số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ của nguyên liệu mua vào, hàng hóa nhập
khẩu (nếu có) theo mẫu số 01-2/TTĐB, phụ
lục bảng phân bổ số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp cho các địa phương nơi được
hưởng nguồn thu đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán theo mẫu số 01-3/TTĐB ban hành kèm theo phụ lục II
Thông tư này cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp; nộp số tiền thuế phân bổ cho tỉnh
nơi có hoạt động kinh doanh xổ số điện toán theo quy định tại khoản
4 Điều 12 Thông tư này
.

Điều
15. Khai thuế, tính thuế, phân bổ và nộp thuế tài nguyên

1. Các trường hợp được
phân bổ:

Hoạt động sản xuất thủy
điện có hồ thủy điện nằm trên nhiều tỉnh.

2. Phương pháp phân bổ:

a) Căn cứ để phân bổ số
thuế tài nguyên phải nộp cho từng tỉnh:

a.1) Diện tích của lòng
hồ thuỷ điện là t, diện tích lòng hồ thủy điện tại tỉnh G là t.1, diện tích
lòng hồ thủy điện tại tỉnh H là t.2.

Tỷ lệ (%) diện tích
lòng hồ tại tỉnh G là T.1 = t.1/t x 100.

Tỷ lệ (%) diện tích
lòng hồ tại tỉnh H là T.2 = t.2/t x 100.

a.2) Kinh phí đền bù giải
phóng mặt bằng, di dân tái định cư là k; kinh phí đền bù giải phóng mặt bằng,
di dân tái định cư tại tỉnh G là k.1; kinh phí đền bù giải phóng mặt bằng, di
dân tái định cư tại tỉnh H là k.2.

Tỷ lệ (%) kinh phí đền
bù giải phóng mặt bằng, di dân tái định cư tại tỉnh G là K.1 = k.1/k x 100.

Tỷ lệ (%) kinh phí đền
bù giải phóng mặt bằng, di dân tái định cư tại tỉnh H là K.2 = k.2/k x 100.

a.3) Số hộ dân phải di
chuyển tái định cư là s, số hộ dân phải di chuyển tái định cư tại tỉnh G là s.1,
số hộ dân phải di chuyển tái định cư tại tỉnh H là s.2.

Tỷ lệ (%) số hộ dân phải
di chuyển tái định cư tại tỉnh G là S.1 = s.1/s x 100.

Tỷ lệ (%) số hộ dân phải
di chuyển tái định cư tại tỉnh H là S.2 = s.2/s x 100.

a.4) Giá trị đền bù thiệt
hại vật chất vùng lòng hồ là v, giá trị đền bù thiệt hại vật chất vùng lòng hồ
tại tỉnh G là v.1, giá trị đền bù thiệt hại vật chất vùng lòng hồ tại tỉnh H là
v.2.

Tỷ lệ (%) giá trị đền
bù thiệt hại vật chất vùng lòng hồ tại tỉnh G là V.1 = v.1/v x 100.

Tỷ lệ (%) giá trị đền
bù thiệt hại vật chất vùng lòng hồ tại tỉnh H là V.2 = v.2/v x 100.

b) Công thức tính:

Số thuế tài nguyên phải
nộp tỉnh G

=

T.1 + K.1 + S.1 + V.1

x Số thuế tài nguyên
phải nộp

4

 

Số thuế tài nguyên phải
nộp tỉnh H

=

T.2 + K.2 + S.2 + V.2

x Số thuế tài nguyên
phải nộp

4

3. Khai, nộp thuế tài
nguyên:

Người nộp thuế có nhà
máy sản xuất thuỷ điện thực hiện khai thuế tài nguyên và nộp hồ sơ khai thuế
tài nguyên theo mẫu số 01/TAIN, hồ sơ
quyết toán thuế tài nguyên theo mẫu số
02/TAIN
cho cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước nơi có hoạt động
khai thác tài nguyên nước. Trường hợp hồ thủy điện của nhà máy nằm trên nhiều tỉnh
thì nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên theo mẫu
số 01/TAIN
, hồ sơ quyết toán thuế tài nguyên theo mẫu số 02/TAIN, phụ lục bảng phân bổ số
thuế tài nguyên phải nộp cho các địa phương nơi được hưởng nguồn thu đối với hoạt
động sản xuất thủy điện theo mẫu số
01-1/TAIN ban hành kèm theo phụ lục II
Thông tư này của nhà máy thủy điện tại
cơ quan thuế nơi có văn phòng điều hành nhà máy thủy điện; nộp số tiền thuế
phân bổ cho tỉnh nơi có hồ thủy điện theo quy định tại khoản 4 Điều
12 Thông tư này
.

Điều
16. Khai thuế, tính thuế, phân bổ và nộp thuế bảo vệ môi trường

1. Các trường hợp được
phân bổ:

a) Xăng dầu đối với trường
hợp quy định tại điểm a.2 khoản 4 Điều 11 Nghị định số
126/2020/NĐ-CP
;

b) Than khai thác và
tiêu thụ nội địa đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 4
Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP
.

2. Phương pháp phân bổ:

a) Phân bổ thuế bảo vệ môi trường
phải nộp đối
với xăng dầu:

Số thuế bảo vệ môi trường
phải nộp cho từng tỉnh nơi có đơn vị phụ thuộc bằng (=) tổng số thuế bảo vệ môi
trường phải nộp phân bổ cho từng tỉnh của các mặt hàng xăng dầu.

Số thuế bảo vệ môi trường
phải nộp phân bổ cho từng tỉnh theo từng mặt hàng xăng dầu = số thuế bảo vệ môi
trường phải nộp của từng mặt hàng xăng dầu trên tờ khai thuế nhân (x) với tỷ lệ
(%) sản lượng của từng mặt hàng xăng dầu do đơn vị phụ thuộc bán ra thuộc đối
tượng phải kê khai, tính thuế bảo vệ môi trường trên tổng sản lượng của từng mặt
hàng xăng dầu bán ra thuộc đối tượng phải kê khai, tính thuế bảo vệ môi trường
của người nộp thuế.

b) Phân bổ thuế bảo vệ
môi trường phải nộp đối với than khai thác và tiêu thụ nội địa:

Số thuế bảo vệ môi trường
phải nộp cho từng tỉnh nơi có công ty khai thác than đóng trụ sở được xác định
theo công thức sau:

Tỷ lệ (%)

sản lượng than
tiêu thụ nội địa trong kỳ

=

Sản lượng
than tiêu thụ nội địa trong kỳ

Tổng sản lượng than tiêu thụ
trong kỳ

 

Số thuế bảo vệ môi trường phải nộp cho tỉnh có than khai
thác trong kỳ

=

Tỷ lệ (%) sản lượng than tiêu thụ
nội địa trong kỳ

x

Sản lượng than
mua của các đơn vị tại
tỉnh nơi có than
khai thác trong kỳ

x

Mức thuế tuyệt
đối trên 1 tấn than tiêu thụ

3. Khai thuế, nộp thuế:

a) Đối với xăng dầu:

Đơn vị phụ thuộc của
thương nhân đầu mối hoặc đơn vị phụ thuộc của công ty con của thương nhân đầu mối
có kinh doanh tại địa bàn cấp tỉnh khác với nơi thương nhân đầu mối, công ty
con của thương nhân đầu mối đóng trụ sở mà không hạch toán kế toán để khai
riêng thuế bảo vệ môi trường thì thương nhân đầu mối, công ty con của thương
nhân đầu mối thực hiện khai thuế bảo vệ môi trường và nộp hồ sơ khai thuế theo mẫu số 01/TBVMT, phụ lục bảng phân bổ số
thuế bảo vệ môi trường phải nộp cho các địa phương nơi được hưởng nguồn thu đối
với xăng dầu theo mẫu số 01-2/TBVMT ban
hành kèm theo phụ lục II
Thông tư này cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp; nộp
số tiền thuế phân bổ cho tỉnh nơi có đơn vị phụ thuộc đóng trụ sở theo quy định
tại khoản 4 Điều 12 Thông tư này.

b) Đối với than khai thác và tiêu thụ nội
địa:

Doanh nghiệp có hoạt động khai thác và
tiêu thụ than nội địa thông qua hình thức quản lý và giao cho các công ty con
hoặc đơn vị phụ thuộc khai thác, chế biến và tiêu thụ thì đơn vị thực hiện nhiệm
vụ tiêu thụ than thực hiện khai thuế cho toàn bộ số thuế bảo vệ môi trường phát
sinh đối với than khai thác và nộp hồ sơ khai thuế theo mẫu số 01/TBVMT, phụ lục bảng xác định số
thuế bảo vệ môi trường phải nộp cho các địa phương nơi được hưởng nguồn thu đối
với than theo mẫu số 01-1/TBVMT ban hành
kèm theo phụ lục II
Thông tư này cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp; nộp số
tiền thuế phân bổ cho tỉnh nơi có công ty khai thác than đóng trụ sở theo quy định
tại khoản 4 Điều 12 Thông tư này.

Điều
17. Khai thuế, tính thuế, quyết toán thuế, phân bổ và nộp thuế thu nhập doanh
nghiệp

1. Các trường hợp
được phân bổ:

a) Hoạt động kinh
doanh xổ số điện toán;

b) Hoạt động
chuyển nhượng bất động sản;

c) Đơn vị phụ
thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất;

d) Nhà máy thủy
điện nằm trên nhiều tỉnh.

2. Phương pháp
phân bổ:

a) Phân bổ thuế
thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán:

Số thuế thu nhập
doanh nghiệp phải nộp cho từng tỉnh nơi có hoạt động kinh doanh xổ số điện toán
bằng (=) số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của hoạt động kinh doanh xổ số
điện toán nhân (x) với tỷ lệ (%) doanh thu bán vé thực tế từ hoạt động kinh
doanh xổ số điện toán tại từng tỉnh trên tổng doanh thu bán vé thực tế của người
nộp thuế.

Doanh thu bán
vé thực tế từ hoạt động kinh doanh xổ số điện toán được xác định theo quy định
tại điểm a khoản 2 Điều 13 Thông tư này.

b) Phân bổ thuế
thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản:

Số thuế thu nhập
doanh nghiệp phải nộp cho từng tỉnh nơi có hoạt động chuyển nhượng bất động sản
tạm nộp hàng quý và quyết toán bằng (=) doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp
của hoạt động chuyển nhượng bất động sản tại từng tỉnh nhân (x) với 1%.

c) Phân bổ thuế
thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với người nộp thuế có đơn vị phụ thuộc, địa điểm
kinh doanh là cơ sở sản xuất:

Số thuế thu nhập
doanh nghiệp phải nộp tại từng tỉnh nơi có cơ sở sản xuất bằng (=) số thuế thu
nhập doanh nghiệp phải nộp của hoạt động sản xuất, kinh doanh nhân (x) với tỷ lệ
(%) chi phí của từng cơ sở sản xuất trên tổng chi phí của người nộp thuế (không
bao gồm chi phí của hoạt động được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp).
Chi phí để xác định tỷ lệ phân bổ là chi phí thực tế phát sinh của kỳ tính thuế.

Số thuế thu nhập
doanh nghiệp phải nộp của hoạt động sản xuất, kinh doanh không bao gồm số thuế thu
nhập doanh nghiệp phải nộp cho hoạt động được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh
nghiệp. Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của hoạt động được hưởng ưu đãi
được xác định theo kết quả sản xuất kinh doanh của hoạt động được hưởng ưu đãi
và mức ưu đãi được hưởng.

d) Phân bổ thuế
thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với nhà máy thuỷ điện nằm trên nhiều tỉnh:

Số thuế thu nhập
doanh nghiệp phải nộp của nhà máy thuỷ điện bằng (=) số thuế thu nhập doanh
nghiệp phải nộp của hoạt động sản xuất, kinh doanh nhân (x) với tỷ lệ (%) chi
phí của từng nhà máy thuỷ điện trên tổng chi phí của người nộp thuế (không bao
gồm chi phí của hoạt động được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp). Chi
phí để xác định tỷ lệ phân bổ là chi phí thực tế phát sinh của kỳ tính thuế. Số
thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của hoạt động sản xuất, kinh doanh không
bao gồm số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho hoạt động được hưởng ưu đãi
thuế thu nhập doanh nghiệp.

Sau khi xác định
số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của nhà máy thuỷ điện, số thuế thu nhập
doanh nghiệp phải nộp cho từng tỉnh bằng (=) số thuế thu nhập doanh nghiệp phải
nộp của nhà máy thủy điện nhân (x) với tỷ lệ (%) giá trị đầu tư của phần nhà
máy thủy điện nằm trên địa giới hành chính từng tỉnh trên tổng giá trị đầu tư của
nhà máy thủy điện.

3. Khai thuế,
quyết toán thuế, nộp thuế:

a) Đối với hoạt
động kinh doanh xổ số điện toán:

a.1) Khai thuế,
tạm nộp thuế hàng quý:

Người nộp thuế
không phải nộp hồ sơ khai thuế quý nhưng phải xác định số thuế tạm nộp hàng quý
theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 8 Nghị định số
126/2020/NĐ-CP
để nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp vào ngân sách nhà nước
cho từng tỉnh nơi có hoạt động kinh doanh xổ số điện toán.

a.2) Quyết toán
thuế:

Người nộp thuế
khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp đối với toàn bộ hoạt động kinh doanh
xổ số điện toán theo
mẫu số 03/TNDN, nộp phụ lục bảng phân
bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho các địa phương nơi được hưởng nguồn
thu đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán theo mẫu số 03-8C/TNDN ban hành kèm theo phụ lục
II
Thông tư này cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp; nộp số tiền thuế phân bổ
cho từng tỉnh nơi có hoạt động kinh doanh xổ số điện toán theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Thông tư này.

Trường hợp số
thuế đã tạm nộp theo quý nhỏ hơn số thuế phải nộp phân bổ cho từng tỉnh theo
quyết toán thuế thì người nộp thuế phải nộp số thuế còn thiếu cho từng tỉnh.
Trường hợp số thuế đã tạm nộp theo quý lớn hơn số thuế phải nộp phân bổ cho từng
tỉnh thì được xác định là số thuế nộp thừa và xử lý theo quy định tại Điều 60 Luật Quản lý thuếĐiều 25 Thông tư
này
.

b)
Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản:

b.1) Khai thuế,
tạm nộp thuế hàng quý:

Người nộp thuế
không phải nộp hồ sơ khai thuế quý nhưng phải xác định số thuế tạm nộp hàng quý
theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này để nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp
vào ngân sách nhà nước cho từng tỉnh nơi có hoạt động chuyển nhượng bất động sản.

b.2) Quyết toán
thuế:

Người nộp thuế
khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp đối với toàn bộ hoạt động chuyển nhượng
bất động sản theo
mẫu số 03/TNDN, xác định số thuế thu
nhập doanh nghiệp phải nộp cho từng tỉnh theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này
tại phụ lục bảng phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho các địa
phương nơi được hưởng nguồn thu đối với hoạt động chuyển nhượng bất động theo mẫu số 03-8A/TNDN ban hành kèm theo phụ lục
II
Thông tư này cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp; nộp tiền vào ngân sách
nhà nước cho từng tỉnh nơi có hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo quy định
tại khoản 4 Điều 12 Thông tư này.

Số thuế đã tạm
nộp trong năm tại các tỉnh (không bao gồm số thuế đã tạm nộp cho doanh thu thực
hiện dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng hoặc cho thuê mua, có thu
tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ mà doanh thu này chưa được tính vào
doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm) được trừ vào với số thuế thu
nhập doanh nghiệp phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản của từng tỉnh
trên
mẫu số 03-8A/TNDN ban hành kèm theo phụ
lục II

Thông tư này, nếu chưa trừ hết thì tiếp tục trừ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp
phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo quyết toán tại trụ sở
chính trên mẫu số 03/TNDN ban hành kèm
theo phụ lục II
Thông tư này.

Trường hợp số
thuế đã tạm nộp theo quý nhỏ hơn số thuế phải nộp theo quyết toán thuế trên tờ
khai quyết toán tại trụ sở chính trên
mẫu số 03/TNDN ban hành kèm theo phụ lục II Thông tư này thì người nộp thuế phải
nộp số thuế còn thiếu cho địa phương nơi đóng trụ sở chính. Trường hợp số thuế
đã tạm nộp theo quý lớn hơn số thuế phải nộp theo quyết toán thuế thì được xác
định là số thuế nộp thừa và xử lý theo quy định tại Điều 60 Luật
Quản lý thuế
Điều 25 Thông tư này.

c) Đối với đơn
vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất:

c.1) Khai thuế,
tạm nộp thuế hàng quý:

Người nộp thuế
không phải nộp hồ sơ khai thuế quý nhưng phải xác định số thuế tạm nộp hàng quý
theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 8 Nghị định số
126/2020/NĐ-CP
để nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp tại từng tỉnh nơi có
cơ sở sản xuất, bao gồm cả nơi có đơn vị được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh
nghiệp.

c.2)
Quyết toán thuế:

Người nộp thuế
khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp đối với toàn bộ hoạt động sản xuất,
kinh doanh theo
mẫu số 03/TNDN, nộp phụ lục bảng phân
bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho các địa phương nơi được hưởng nguồn
thu đối với cơ sở sản xuất theo mẫu số
03-8/TNDN ban hành kèm theo phụ lục II
Thông tư này cho cơ quan thuế quản
lý trực tiếp; nộp số tiền thuế phân bổ cho từng tỉnh nơi có cơ sở sản xuất theo
quy định tại khoản 4 Điều 12 Thông tư này.

Riêng
hoạt động được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thì người nộp thuế khai
quyết toán thuế theo mẫu số 03/TNDN ban
hành kèm theo phụ lục II
Thông tư này tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp,
xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của hoạt động được hưởng ưu đãi
thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu số
03-3A/TNDN
, 03-3B/TNDN, 03-3C/TNDN, 03-3D/TNDN ban hành kèm theo phụ lục II Thông
tư này và nộp tại cơ quan thuế nơi có đơn vị được hưởng ưu đãi khác tỉnh và cơ quan
thuế quản lý trực tiếp.

Trường hợp số
thuế đã tạm nộp theo quý nhỏ hơn số thuế phải nộp phân bổ cho từng tỉnh theo
quyết toán thuế thì người nộp thuế phải nộp số thuế còn thiếu cho từng tỉnh.
Trường hợp số thuế đã tạm nộp theo quý lớn hơn số thuế phân bổ cho từng tỉnh
thì được xác định là số thuế nộp thừa và xử lý theo quy định tại Điều
60 Luật Quản lý thuế
Điều 25 Thông tư này.

d) Đối với nhà
máy thuỷ điện nằm trên nhiều tỉnh:

d.1) Khai thuế,
tạm nộp thuế hàng quý:

Người nộp thuế
không phải nộp hồ sơ khai thuế quý nhưng phải xác định số thuế phải tạm nộp
hàng quý theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 8 Nghị định số
126/2020/NĐ-CP
để nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp vào ngân sách nhà nước
cho từng tỉnh nơi có nhà máy thủy điện.

d.2) Quyết toán
thuế:

Người
nộp thuế khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp đối với toàn bộ hoạt động sản
xuất, kinh doanh theo mẫu số 03/TNDN,
nộp phụ lục bảng phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho các địa
phương nơi được hưởng nguồn thu đối với hoạt động sản xuất thủy điện theo mẫu số 03-8/TNDNmẫu số 03-8B/TNDN ban hành kèm theo phụ lục
II
Thông tư này cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp; nộp số tiền phân bổ cho
từng tỉnh nơi có nhà máy thuỷ điện theo quy định tại khoản 4 Điều
12 Thông tư này
.

Trường hợp số
thuế đã tạm nộp theo quý nhỏ hơn số thuế phải nộp phân bổ cho từng tỉnh theo
quyết toán thuế thì người nộp thuế phải nộp số thuế còn thiếu cho từng tỉnh.
Trường hợp số thuế đã tạm nộp theo quý lớn hơn số thuế phân bổ cho từng tỉnh
thì được xác định là số thuế nộp thừa và xử lý theo quy định tại Điều
60 Luật Quản lý thuế
Điều 25 Thông tư này.

4.
Đối với các tập đoàn kinh tế, các tổng công ty có đơn vị thành viên nếu đã hạch
toán được doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế thì đơn vị thành viên phải kê
khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị
thành viên.

5. Trường hợp
đơn vị thành viên có hoạt động kinh doanh khác với hoạt động kinh doanh chung của
tập đoàn, tổng công ty và hạch toán riêng được thu nhập từ hoạt động kinh doanh
khác đó thì đơn vị thành viên khai thuế thu nhập doanh nghiệp với cơ quan thuế
quản lý trực tiếp đơn vị thành viên.

Điều 18.
Khai thuế, tính thuế, phân bổ, quyết toán thuế và nộp lợi nhuận sau thuế còn lại
sau khi trích lập các quỹ

1. Các trường hợp được
phân bổ:

Hoạt động kinh doanh xổ
số điện toán.

2. Phương pháp phân bổ:

Số lợi nhuận sau thuế
còn lại sau khi trích lập các quỹ phải nộp cho từng tỉnh nơi có hoạt động kinh
doanh xổ số điện toán bằng (=) số lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập
các quỹ phải nộp của hoạt động kinh doanh xổ số điện toán nhân (x) với tỷ lệ
(%) doanh thu bán vé thực tế từ hoạt động kinh doanh xổ số điện toán tại từng tỉnh
trên tổng doanh thu bán vé thực tế của người nộp thuế.

Doanh thu bán vé thực tế
từ hoạt động kinh doanh xổ số điện toán được xác định theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 13 Thông tư này.

3. Khai, nộp:

a) Khai, tạm nộp hàng
quý:

Người nộp thuế không phải
nộp hồ sơ khai thuế quý nhưng phải xác định số thuế tạm nộp hàng quý theo quy định
tại điểm c khoản 6 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP để nộp
tiền lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của hoạt động kinh
doanh xổ số điện toán tại từng tỉnh nơi có hoạt động kinh doanh xổ số điện
toán.

b) Quyết toán thuế:

Người
nộp thuế khai quyết toán khoản lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các
quỹ của hoạt động kinh doanh xổ số điện toán trên toàn quốc và nộp hồ sơ khai
theo mẫu số 01/QT-LNCL, phụ lục bảng
phân bổ số lợi nhuận còn lại phải nộp cho các địa phương được hưởng nguồn thu đối
với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán theo mẫu số 01-1/QT-LNCL ban hành kèm theo phụ
lục II
Thông tư này cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp; nộp số tiền phân bổ
cho từng tỉnh nơi có hoạt động kinh doanh xổ số điện toán theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Thông tư này.

Trường hợp số đã tạm nộp
theo quý nhỏ hơn số phải nộp phân bổ cho từng tỉnh theo quyết toán thuế thì người
nộp thuế phải nộp số tiền còn thiếu cho từng tỉnh. Trường hợp số đã tạm nộp
theo quý lớn hơn số phân bổ cho từng tỉnh thì được xác định là số nộp thừa và xử
lý theo quy định tại Điều 60 Luật Quản lý thuếĐiều 25 Thông tư này.

Điều
19. Khai thuế, tính thuế, phân bổ thuế thu nhập cá nhân

1. Trường hợp phân bổ:

a) Khấu trừ thuế thu nhập
cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được trả tại trụ sở chính cho
người lao động làm việc tại đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh
khác.

b) Khấu trừ thuế thu nhập
cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng của cá nhân trúng thưởng xổ số điện
toán.

2. Phương pháp phân bổ:

a) Phân bổ thuế thu nhập
cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:

Người nộp thuế xác định
riêng số thuế thu nhập cá nhân phải phân bổ đối với thu nhập từ tiền lương, tiền
công của cá nhân làm việc tại từng tỉnh theo số thuế thực tế đã khấu trừ của từng
cá nhân. Trường hợp người lao động được điều chuyển, luân chuyển, biệt phái thì
căn cứ thời điểm trả thu nhập, người lao động đang làm việc tại tỉnh nào thì số
thuế thu nhập cá nhân khấu trừ phát sinh được tính cho tỉnh đó.

b) Phân bổ thuế thu nhập
cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng của cá nhân trúng thưởng xổ số điện
toán:

Người nộp thuế xác định
riêng số thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập từ trúng thưởng của cá
nhân trúng thưởng xổ số điện toán tại từng tỉnh nơi cá nhân đăng ký tham gia dự
thưởng đối với phương thức phân phối thông qua phương tiện điện thoại hoặc
internet và nơi phát hành vé xổ số điện toán đối với phương thức phân phối
thông qua thiết bị đầu cuối theo số thuế thực tế đã khấu trừ của từng cá nhân.

3.
Khai thuế, nộp thuế:

a) Thuế thu nhập cá
nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:

a.1)
Người nộp thuế chi trả tiền lương, tiền công cho người lao động làm việc tại
đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác với nơi có trụ sở chính, thực
hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
theo quy định và nộp hồ sơ khai thuế theo mẫu
số 05/KK-TNCN
, phụ lục bảng xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp cho
các địa phương được hưởng nguồn thu theo mẫu số 05-1/PBT-KK-TNCN ban hành kèm
theo phụ lục II
Thông tư này cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp; nộp số thuế
thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công vào ngân sách nhà nước
cho từng tỉnh nơi người lao động làm việc theo quy định tại khoản
4 Điều 12 Thông tư này
. Số thuế thu nhập cá nhân xác định cho từng tỉnh
theo tháng hoặc quý tương ứng với kỳ khai thuế thu nhập cá nhân và không xác định
lại khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân.

a.2)
Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện trực tiếp khai thuế với
cơ quan thuế bao gồm: cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công được
trả từ nước ngoài; cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công
phát sinh tại Việt Nam nhưng được trả từ nước ngoài; cá nhân có thu nhập từ tiền
lương, tiền công do các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam
chi trả nhưng chưa khấu trừ thuế; cá nhân nhận cổ phiếu thưởng từ đơn vị chi trả.

b) Thuế thu nhập cá
nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng của cá nhân trúng thưởng xổ số điện toán:

Người
nộp thuế là tổ chức trả thu nhập khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập
từ trúng thưởng xổ số điện toán của cá nhân thực hiện khai thuế thu nhập cá
nhân theo quy định, nộp hồ sơ khai thuế theo mẫu
số 06/TNCN
, phụ lục bảng xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp cho các
địa phương được hưởng nguồn thu theo mẫu số 05-1/PBT-KK-TNCN ban hành kèm
theo phụ lục II
Thông tư này cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp; nộp số thuế
thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng vào ngân sách nhà nước cho từng
tỉnh nơi cá nhân đăng ký tham gia dự thưởng đối với phương thức phân phối thông
qua phương tiện điện thoại hoặc internet và nơi phát hành vé xổ số điện toán đối
với phương thức phân phối thông qua thiết bị đầu cuối theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Thông tư này.

Điều
20. Mẫu tờ khai, phụ lục tờ khai, tài liệu liên quan trong hồ sơ khai thuế

Tờ
khai thuế; phụ lục tờ khai; Bản giải trình khai bổ sung; Bản đăng ký người phụ
thuộc; Giấy uỷ quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân; Bản cam kết; Báo cáo dự
kiến sản lượng dầu khí khai thác và tỷ lệ tạm nộp thuế; Bản xác định số tiền
thuế phải nộp theo tháng tăng thêm so với số đã kê khai theo quý; Văn bản đề
nghị thay đổi kỳ tính thuế từ tháng sang quý có liên quan đối với từng loại thuế
và khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước được thực hiện theo mẫu ban hành kèm
theo tại phụ lục II Thông tư này.

Chương IV

XỬ LÝ TIỀN THUẾ, TIỀN
CHẬM NỘP, TIỀN PHẠT

Điều
21. Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế

1. Xác định tiền chậm nộp

Việc xác định số tiền
chậm nộp được căn cứ vào số tiền thuế chậm nộp, số ngày chậm nộp và mức tính tiền
chậm nộp quy định tại Điều 59 Luật Quản lý thuế. Thời gian
tính tiền chậm nộp được tính liên tục từ ngày
tiếp theo ngày phát
sinh tiền chậm nộp

đến ngày liền kề trước ngày người nộp thuế nộp tiền thuế nợ vào ngân sách nhà
nướ
c.

2. Thông báo về tiền chậm
nộp

Hằng
tháng, cơ quan thuế thông báo về số tiền chậm nộp cùng với thông báo tiền thuế
nợ (theo mẫu số 01/TTN ban hành kèm theo phụ
lục I
Thông tư này) đối với người nộp thuế có khoản tiền thuế nợ đã quá thời
hạn nộp 30 ngày trở lên. Đối với thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, cơ quan thuế
thông báo về số tiền thuế nợ và số tiền chậm nộp của người nộp thuế là cá nhân,
hộ gia đình thông qua tổ chức được uỷ nhiệm thu.

Để
giải quyết các thủ tục hành chính cho người nộp thuế hoặc theo đề nghị của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan thuế xác định và thông báo tiền thuế nợ đến
thời điểm cơ quan thuế ban hành thông báo (theo mẫu số 02/TTN ban hành kèm theo phụ lục I Thông
tư này).

3.
Điều chỉnh giảm tiền chậm nộp

a)
Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm nghĩa vụ thuế
phải nộp thì người nộp thuế tự xác định số tiền chậm nộp được điều chỉnh giảm
trên tờ khai bổ sung. Cơ quan thuế căn cứ thông tin quản lý nghĩa vụ của người
nộp thuế để xác định số tiền chậm nộp được điều chỉnh giảm và thông báo cho người
nộp thuế theo mẫu số 03/TTN ban hành kèm theo
phụ lục I
Thông tư này.

b)
Trường hợp cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền qua thanh tra, kiểm tra
phát hiện số tiền thuế phải nộp giảm hoặc cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm
quyền có quyết định, thông báo giảm số tiền thuế phải nộp thì cơ quan thuế thực
hiện điều chỉnh giảm số tiền chậm nộp đã tính tương ứng với số tiền thuế chênh
lệch giảm và thông báo cho người nộp thuế theo mẫu số 03/TTN ban hành kèm theo phụ lục I Thông
tư này.

Điều
22. Trình tự, thủ tục, hồ sơ không tính tiền chậm nộp

1. Thời gian không tính tiền chậm nộp đối với trường hợp quy
định tại điểm a khoản 5 Điều 59 Luật Quản lý thuế được tính
từ ngày đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước phải thanh toán cho người nộp thuế
nhưng chưa thanh toán đến ngày đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước thanh toán cho
người nộp thuế.

2. Trình tự, thủ tục, hồ sơ đề nghị không tính
tiền chậm nộp đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 5 Điều
59 Luật Quản lý thuế
, cụ thể như sau
:

a) Trình tự, thủ tục

a.1) Người nộp thuế lập hồ sơ đề nghị không
tính tiền chậm nộp gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan thuế quản lý
khoản thu ngân sách nhà nước.

a.2)
Trường hợp hồ sơ đề nghị không tính tiền chậm nộp chưa đầy đủ theo quy định,
trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế phải
thông báo bằng văn bản theo mẫu
số 01/TB-BSTT-NNT
ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP đề nghị người nộp thuế giải
trình hoặc bổ sung hồ sơ.

Trường
hợp hồ sơ đề nghị không tính tiền chậm nộp đầy đủ, trong thời hạn 10 ngày làm
việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế ban hành Thông báo không chấp thuận
không tính tiền chậm nộp (mẫu số 04/KTCN ban
hành kèm theo phụ lục I
Thông tư này) đối với trường hợp không thuộc đối tượng
không tính tiền chậm nộp hoặc Thông báo chấp thuận không tính tiền chậm nộp (mẫu số 05/KTCN ban hành kèm theo phụ lục I Thông
tư này) đối với trường hợp thuộc đối tượng không tính tiền chậm nộp.

b) Hồ sơ đề nghị không tính tiền chậm nộp

b.1)
Văn bản đề nghị không tính tiền chậm nộp theo mẫu
số 01/KTCN ban hành kèm theo phụ lục I
Thông tư này;

b.2)
Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước về việc người nộp thuế
chưa được thanh toán theo mẫu số 02/KTCN ban
hành kèm theo phụ lục I
Thông tư này (bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

b.3) Hợp đồng cung ứng hàng hoá, dịch vụ ký với
chủ đầu tư (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của người nộp thuế).

3. Trách nhiệm của người nộp thuế và các cơ quan
liên quan

a)
Người nộp thuế có trách nhiệm nộp tiền thuế nợ vào ngân sách nhà nước chậm nhất
là trong ngày làm việc liền kề sau ngày được đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước
thanh toán cho người nộp thuế và thông báo cho cơ quan thuế theo mẫu số 03/KTCN ban hành kèm theo phụ lục I Thông
tư này.

b) Đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước có trách
nhiệm xác nhận tình trạng thanh toán cho người nộp thuế và chịu trách nhiệm
trước pháp luật về việc xác nhận này.

c) Cơ quan thuế giám sát việc thực hiện nghĩa vụ
thuế của người nộp thuế.

d) Cơ quan Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm phối
hợp với cơ quan thuế trong việc cung cấp thông tin về tình hình thanh toán
nguồn vốn ngân sách nhà nước.

Điều
23. Trình tự, thủ tục, hồ sơ miễn tiền chậm nộp

1. Trình tự giải quyết hồ sơ miễn tiền chậm nộp đối với trường hợp quy
định tại khoản 8 Điều 59 Luật Quản lý thuế
, cụ thể như
sau:

a) Người nộp thuế lập hồ sơ đề nghị miễn tiền
chậm nộp gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp
hoặc cơ quan thuế quản lý khoản thu
ngân sách nhà nước
.

b)
Trường hợp hồ sơ đề nghị miễn tiền chậm nộp chưa đầy đủ theo quy định, trong thời
hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo bằng
văn bản theo mẫu số
01/TB-BSTT-NNT
ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP đề nghị người nộp thuế giải
trình hoặc bổ sung hồ sơ.

Trường
hợp hồ sơ đề nghị miễn tiền chậm nộp đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 10
ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế ban hành Thông báo không
chấp thuận miễn tiền chậm nộp (mẫu số
03/MTCN ban hành kèm theo phụ lục I
Thông tư này) đối với trường hợp không
thuộc đối tượng được miễn tiền chậm nộp hoặc Quyết định miễn tiền chậm nộp (mẫu số 02/MTCN ban hành kèm theo phụ lục I Thông
tư này) đối với trường hợp thuộc đối tượng được miễn tiền chậm nộp.

2. Hồ sơ miễn
tiền chậm nộp

a) Đối với trường hợp do
thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ,
hồ sơ bao gồm:

a.1)
Văn bản đề nghị miễn tiền chậm nộp của người nộp thuế theo mẫu số 01/MTCN ban hành kèm theo phụ lục I Thông
tư này;

a.2) Tài liệu xác nhận về thời gian, địa điểm xảy ra
thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ
của cơ quan có thẩm
quyền (
bản
chính hoặc bản sao

có xác nhận của người nộp thuế)
;

a.3) Văn bản xác định giá trị thiệt hại vật chất
của

quan tài chính hoặc cơ quan giám định độc lập
(bản chính hoặc bản sao có chứng thực);

a.4) Văn bản (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của người
nộp thuế
) quy định trách
nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường
thiệt hại (nếu có);

a.5) Các chứng từ (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của người
nộp thuế
)
liên quan đến việc bồi thường thiệt hại
(nếu có).

b) Trường hợp bất
khả kháng khác theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số
126/2020/NĐ-CP
, hồ sơ bao gồm:

b.1)
Văn bản đề nghị miễn tiền chậm nộp của người nộp thuế theo mẫu số 01/MTCN ban hành kèm theo phụ lục I
Thông tư này;

b.2) Văn bản xác định
giá trị thiệt hại
vật chất của cơ quan tài chính hoặc cơ quan giám định độc
lập xác định mức độ, giá trị thiệt hại đối với trường hợp do chiến tranh, bạo
loạn, đình công mà người nộp thuế phải ngừng, nghỉ sản xuất, kinh doanh
(bản chính hoặc bản sao có xác nhận của người
nộp thuế)
;

b.3) Tài liệu chứng
minh rủi ro không thuộc nguyên nhân, trách nhiệm chủ quan của người nộp thuế mà
người nộp thuế không có khả năng nguồn tài chính nộp ngân sách nhà nước
đối với trường hợp người
nộp thuế gặp rủi ro không thuộc nguyên nhân, trách nhiệm chủ quan của người nộp
thuế
(bản chính hoặc
bản sao

xác nhận của người nộp thuế)
;

b.4)
Các chứng từ (
bản
chính hoặc bản sao

có xác nhận của người nộp thuế
) liên quan đến việc bồi thường thiệt hại của cơ quan bảo hiểm (nếu
có).

3. Xác định số tiền
chậm nộp được miễn

a) Đối với người nộp thuế gặp thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ quy
định tại điểm a khoản 27 Điều 3 Luật Quản lý thuế
: số tiền chậm
nộp được miễn là
số
tiền chậm nộp còn nợ tại thời điểm xảy ra thiên tai,
thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ và không vượt quá giá
trị
vật chất bị thiệt hại sau khi trừ
các khoản được bồi thường, bảo hiểm theo quy định (nếu có)
.

b) Đối với người nộp thuế gặp trường hợp
bất khả kháng khác
theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định
số 126/2020/NĐ-CP
: số tiền chậm nộp được miễn là số tiền chậm nộp còn nợ
tại thời điểm xảy ra tình trạng bất khả kháng khác và không vượt quá giá trị
vật chất bị thiệt hại
sau khi trừ các khoản được bồi thường, bảo hiểm theo quy định (nếu có).

4. Thẩm quyền ban hành quyết định miễn tiền chậm
nộp

Thủ
trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân
sách nhà nước ban hành Quyết định miễn tiền chậm nộp theo mẫu số 04/MTCN ban hành kèm theo phụ lục I Thông
tư này.

Điều
24. Trình tự, thủ tục và hồ sơ gia hạn nộp thuế

1. Trình tự giải quyết hồ sơ gia hạn nộp thuế đối với trường hợp quy
định tại Điều 62 Luật Quản lý thuế

a) Người nộp thuế lập hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế gửi đến cơ quan thuế quản
lý trực tiếp

hoặc cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước.

b)
Trường hợp hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế chưa đầy đủ theo quy định hoặc phát
hiện có dấu hiệu sai phạm về giá trị vật chất bị thiệt hại trong hồ sơ do người
nộp thuế tự xác định hoặc các sai sót khác, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể
từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT ban
hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP đề
nghị người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung hồ sơ.

Trường
hợp hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế đầy đủ, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ
ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế ban hành Thông báo không chấp thuận gia hạn
nộp thuế (mẫu số 03/GHAN ban hành kèm theo phụ
lục I
Thông tư này) đối với trường hợp không thuộc đối tượng được gia hạn nộp
thuế hoặc Quyết định gia hạn nộp thuế (mẫu số
02/GHAN ban hành kèm theo phụ lục I
Thông tư này) đối với trường hợp thuộc
đối tượng được gia hạn nộp thuế.

2. Hồ sơ gia hạn nộp thuế

a) Đối với trường hợp thiên tai, thảm họa,
dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ quy định tại
điểm a
khoản 27 Điều 3 Luật Quản lý thuế
, hồ sơ bao gồm:

a.1)
Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế của người nộp thuế theo mẫu số 01/GHAN ban hành kèm theo phụ lục I Thông
tư này;

a.2) Tài liệu xác nhận về thời gian, địa điểm xảy ra
thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ
của cơ quan có thẩm
quyền (
bản
chính hoặc bản sao

có xác nhận của người nộp thuế)
;

a.3) Văn bản xác định giá trị vật chất
bị thiệt hại do người nộp thuế hoặc người đại diện hợp pháp của người nộp thuế
lập và chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu;

a.4) Văn bản (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của người
nộp thuế
) quy định trách
nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường
thiệt hại (nếu có);

a.5) Các chứng từ (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của người
nộp thuế
)
liên quan đến việc bồi thường thiệt hại
(nếu có).

b)
Đối với trường hợp bất khả kháng khác theo quy định tại
khoản 1 Điều 3 Nghị định
số 126/2020/NĐ-CP
, hồ sơ bao gồm:

b.1)
Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế của người nộp thuế theo mẫu số 01/GHAN ban hành kèm theo phụ lục I
Thông tư này;

b.2) Văn bản xác định giá trị vật chất
bị thiệt hại do người nộp thuế hoặc người đại diện hợp pháp của người nộp thuế
lập và chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu;

b.3)
Tài liệu xác nhận

về thời
gian,
địa
điểm
xảy ra
bất
khả kháng của cơ quan có thẩm quyền
; tài liệu chứng minh người nộp thuế phải ngừng,
nghỉ sản xuất, kinh doanh
đối với trường hợp do chiến tranh, bạo loạn, đình công mà
người nộp thuế phải ngừng, nghỉ sản xuất, kinh doanh
(bản chính hoặc bản sao có xác nhận của người
nộp thuế)
;

b.4)
Tài
liệu chứng minh việc gặp rủi ro không thuộc nguyên nhân, trách nhiệm chủ quan của
người nộp thuế và người nộp thuế không có khả năng nguồn tài chính nộp ngân
sách nhà nước

đ
ối
với trường hợp

bị
thiệt hại do gặp rủi ro không thuộc nguyên nhân, trách nhiệm chủ quan của người
nộp thuế
(bản chính hoặc
bản sao

xác nhận của người nộp thuế)
;

b.5)
Các chứng từ (
bản
chính hoặc bản sao

có xác nhận của người nộp thuế
) liên quan đến việc bồi thường thiệt hại của cơ quan bảo hiểm (nếu
có).

c)
Đối với trường hợp
di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 62 Luật Quản lý thuế. Hồ sơ bao gồm:

c.1)
Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế của người nộp thuế theo mẫu số 01/GHAN ban hành kèm theo phụ lục I
Thông tư này;

c.2) Quyết định của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh đối với
người nộp thuế

(bản chính hoặc
bản sao

xác nhận của người nộp thuế
);

c.3) Đề án hoặc
phương án di dời, trong đó thể hiện rõ kế hoạch và tiến độ thực hiện di dời của
người nộp thuế (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của người nộp thuế)
.

3. Xác định số tiền được gia hạn nộp thuế

a) Đối với người nộp thuế gặp thiên tai,
thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ quy định tại
điểm
a khoản 27 Điều 3 Luật Quản lý thuế
: Số tiền thuế
được gia hạn nộp thuế là số tiền thuế nợ tính đến thời điểm người nộp thuế gặp
thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ nhưng không vượt quá
giá trị vật chất bị thiệt hại sau khi trừ các khoản được bồi thường, bảo hiểm
theo quy định (nếu có).

b) Đối với người nộp thuế gặp trường hợp
bất khả kháng khác
theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định
số 126/2020/NĐ-CP
:
Số tiền thuế được gia hạn nộp thuế là số tiền thuế nợ tính
đến thời điểm người nộp thuế gặp trường hợp bất khả kháng khác, nhưng không vượt
quá giá trị vật chất bị thiệt hại sau khi trừ các khoản được bồi thường, bảo hiểm
theo quy định (nếu có).

c)
Đối
với trường hợp di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 62 Luật Quản lý thuế: Số tiền thuế được
gia hạn là số tiền thuế nợ tính đến thời điểm người nộp thuế bắt đầu ngừng hoạt
động sản xuất kinh doanh để thực hiện di dời, nhưng không vượt quá chi phí thực
hiện di dời và thiệt hại do phải di dời gây ra sau khi trừ đi các khoản được hỗ
trợ, đền bù thiệt hại theo quy định. Chi phí di dời không bao gồm chi phí xây dựng
cơ sở sản xuất kinh doanh mới. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền phát hiện người
nộp thuế không thực hiện di dời thì người nộp thuế phải nộp số tiền thuế đã được
gia hạn và tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế đã được gia hạn nộp thuế
.

Điều
25. Xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa

1.
Người
nộp thuế có số tiền thuế nộp thừa, tiền chậm nộp nộp thừa, tiền phạt nộp thừa
(sau đây gọi là khoản nộp thừa) theo quy định tại khoản 1 Điều
60 Luật Quản lý thuế
thì được xử lý
bù trừ hoặc hoàn trả như sau:

a)
Bù trừ khoản nộp thừa với số tiền thuế
còn nợ, tiền chậm nộp còn nợ, tiền phạt
còn nợ (sau đây gọi là khoản nợ) hoặc trừ vào số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền
phạt phát sinh phải nộp của lần tiếp theo (sau đây gọi là khoản thu phát sinh)
trong các trường hợp:

a.1)
Bù trừ với khoản nợ của người nộp thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) và
cùng địa bàn thu ngân sách với khoản nộp thừa.

a.2)
Bù trừ với khoản thu phát sinh của người nộp thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu
mục) và cùng địa bàn thu ngân sách với khoản nộp thừa.

a.3)
Tổ chức trả thu nhập có số thuế thu nhập cá nhân nộp thừa thì thực hiện bù trừ
theo quy định tại điểm a.1, a.2 khoản này. Số thuế thu nhập cá nhân nộp thừa
khi quyết toán được xác định bằng (=) số thuế nộp thừa của cá nhân uỷ quyền quyết
toán trừ (-) số thuế còn phải nộp của cá nhân uỷ quyền quyết toán; tổ chức trả
thu nhập có trách nhiệm trả cho cá nhân uỷ quyền quyết toán số thuế thu nhập cá
nhân nộp thừa khi tổ chức chi trả quyết toán thuế thu nhập cá nhân.

a.4) Bù trừ với khoản nợ
hoặc khoản thu phát sinh có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) và cùng địa bàn
thu ngân sách của người nộp thuế khác khi người nộp thuế không còn khoản nợ.

a.5) Trường hợp người nộp thuế có số tiền thuế
nộp thừa bằng ngoại tệ thuộc trường hợp khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ quy định
tại

Điều 4 Thông tư này khi thực hiện bù
trừ phải quy đổi sang đồng Việt nam theo tỷ giá bán ra
đầu ngày của Ngân hàng
thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam tại thời điểm xác định số thuế nộp thừa
để bù trừ.

b)
Hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách

Người
nộp thuế có khoản nộp thừa sau khi thực hiện bù trừ theo hướng dẫn tại
điểm a khoản này mà vẫn
còn khoản nộp thừa

hoặc không có khoản nợ
thì người nộp thuế được gửi hồ sơ đề nghị hoàn trả hoặc
hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước theo quy định tại
Điều
42 Thông tư này
. Người nộp thuế được hoàn trả khoản nộp thừa khi người nộp
thuế không còn khoản nợ.

c)
Thời điểm xác định khoản nộp thừa để xử lý bù trừ hoặc hoàn nộp thừa:

c.1)
Trường hợp người nộp thuế tự tính, tự khai và tự nộp thuế theo số thuế đã kê
khai, thời điểm xác định nộp thừa là ngày người nộp thuế đã nộp tiền vào ngân
sách nhà nước; trường hợp người nộp thuế nộp tiền trước khi nộp hồ sơ khai thuế
thì thời điểm xác định khoản nộp thừa là ngày người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế,
nếu có hồ sơ khai bổ sung thì thời điểm xác định khoản nộp thừa là ngày người nộp
thuế nộp hồ sơ khai bổ sung.

c.2)
Trường hợp người nộp thuế xác định nghĩa vụ thuế theo Thông báo nộp tiền của cơ
quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì thời điểm xác định nộp thừa là
ngày người nộp thuế đã nộp tiền vào ngân sách nhà nước; trường hợp người nộp
thuế nộp tiền trước ngày thông báo thì thời điểm xác định khoản nộp thừa là
ngày ban hành thông báo nộp tiền của cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền,
nếu có thông báo điều chỉnh, bổ sung thì thời điểm xác định khoản nộp thừa là
ngày ban hành thông báo điều chỉnh, bổ sung.

c.3)
Trường hợp người nộp thuế nộp tiền theo Quyết định của cơ quan thuế, Quyết định
hoặc Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì thời điểm xác định nộp thừa
là ngày người nộp thuế đã nộp tiền vào ngân sách nhà nước; trường hợp người nộp
thuế nộp tiền trước ngày Quyết định hoặc Văn bản thì thời điểm xác định khoản nộp
thừa là ngày ban hành Quyết định hoặc Văn bản, nếu có nhiều Quyết định hoặc Văn
bản thì thời điểm xác định khoản nộp thừa được căn cứ vào Quyết định hoặc Văn bản
cuối cùng.

c.4)
Trường hợp người nộp thuế đã nộp tiền vào ngân sách nhà nước nhưng sau đó thực
hiện theo Bản án, Quyết định của Toà án thì thời điểm xác định khoản nộp thừa
là ngày Bản án, Quyết định có hiệu lực.

2.
Trình tự, thủ tục bù trừ số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa

a)
Người nộp thuế có khoản nộp thừa bù trừ với khoản nợ, khoản thu phát sinh theo
quy định tại điểm a.1, a.2, a.3 khoản 1 Điều này thì không phải gửi hồ sơ đề
nghị bù trừ khoản nộp thừa đến cơ quan thuế.
Cơ quan thuế thực hiện tự động bù trừ
trên hệ thống quản lý thuế
theo quy định về kế toán nghiệp vụ thuế đối với trường
hợp quy định tại điểm a.1, a.2 khoản 1 Điều này và cung cấp thông tin cho người
nộp thuế theo quy định tại Điều 69 Thông tư này.

b)
Người nộp thuế có khoản nộp thừa bù trừ với khoản nợ, khoản thu phát sinh theo
quy định tại điểm a.4 khoản 1 Điều này thì gửi hồ sơ đề nghị bù trừ khoản nộp
thừa, gồm: Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
theo mẫu số 01/DNXLNT ban hành kèm theo phụ
lục I
Thông tư này và các tài liệu liên quan (nếu có) đến cơ quan thuế có
thẩm quyền xử lý khoản nộp thừa quy định tại khoản 3 Điều này.

c)
Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đề nghị bù trừ khoản nộp thừa
của người nộp thuế theo quy định tại khoản 3 Điều này. Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ đề nghị bù trừ khoản nộp thừa của người
nộp thuế, cơ quan thuế đối chiếu khoản nộp thừa, khoản nợ, khoản thu phát sinh
tại văn bản đề nghị của người nộp thuế với dữ liệu trên hệ thống quản lý thuế:

c.1)
Trường hợp khoản nộp thừa, khoản nợ, khoản thu phát sinh tại văn bản đề nghị của
người nộp thuế khớp đúng với dữ liệu trên hệ thống quản lý thuế, cơ quan thuế
thực hiện bù trừ khoản nộp thừa với khoản nợ, khoản thu phát sinh theo đề nghị
của người nộp thuế và thông báo cho người nộp thuế có khoản nộp thừa đề nghị bù
trừ và người nộp thuế có khoản nợ, khoản thu phát sinh được bù trừ biết theo mẫu số 01/TB-XLBT ban hành kèm theo phụ lục
I
Thông tư này.

c.2)
Trường hợp khoản nộp thừa, khoản nợ, khoản thu phát sinh tại văn bản đề nghị của
người nộp thuế không thuộc trường hợp bù trừ khoản nộp thừa theo quy định tại khoản
1 Điều này thì cơ quan thuế ban hành Thông báo theo mẫu số 01/TB-XLBT ban hành kèm theo phụ lục
I
Thông tư này nêu rõ lý do không thực hiện bù trừ khoản nộp thừa gửi cho
người nộp thuế.

Trường
hợp đề nghị của người nộp thuế không khớp đúng với dữ liệu trên hệ thống quản
lý thuế, cơ quan thuế ban hành Thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin,
tài liệu theo mẫu số
01/TB-BSTT-NNT
ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP gửi cho người nộp thuế để giải
trình, bổ sung thông tin. Thời gian giải trình, bổ sung thông tin của người nộp
thuế không tính vào thời gian giải quyết hồ sơ đề nghị bù trừ khoản nộp thừa của
cơ quan thuế. Sau khi nhận được thông tin giải trình, bổ sung của người nộp thuế,
trường hợp khoản nộp thừa, khoản nợ, khoản thu phát sinh tại văn bản đề nghị của
người nộp thuế khớp đúng với dữ liệu trên hệ thống quản lý thuế thì thực hiện
bù trừ theo quy định tại điểm c.1 khoản này.

Quá
thời hạn giải trình, bổ sung theo thông báo của cơ quan thuế mà người nộp thuế
không giải trình, bổ sung hoặc người nộp thuế có giải trình, bổ sung nhưng khoản
nộp thừa, khoản nợ, khoản thu phát sinh tại văn bản đề nghị của người nộp thuế
không khớp đúng với dữ liệu trên hệ thống quản lý thuế thì cơ quan thuế ban
hành Thông báo theo mẫu số 01/TB-XLBT
ban hành kèm theo phụ lục I
Thông tư này nêu rõ lý do không thực hiện bù trừ
khoản nộp thừa gửi cho người nộp thuế.

3. Thẩm quyền xử lý bù trừ khoản nộp thừa
của cơ quan thuế

a)
Cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện:

a.1)
Bù trừ trên hệ thống quản lý thuế khoản nộp thừa với khoản nợ, khoản thu phát
sinh của người nộp thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm a.1, a.2 khoản 1 Điều
này do cơ quan thuế trực tiếp quản lý.

a.2)
Tiếp nhận, giải quyết văn bản đề nghị xử lý khoản nộp thừa của người nộp thuế
thuộc trường hợp quy định tại điểm a.4 khoản 1 Điều này do cơ quan thuế trực tiếp
quản lý thu hoặc do cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ quản lý thu
theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 3 Thông tư này.

b)
Cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước thực hiện:

b.1)
Bù trừ trên hệ thống quản lý thuế khoản nộp thừa của người nộp thuế do cơ quan
thuế quản lý thu thuộc trường hợp quy định tại điểm a.1, a.2 khoản 1 Điều này.

b.2)
Tiếp nhận, giải quyết văn bản đề nghị xử lý khoản nộp thừa của người nộp thuế
thuộc trường hợp quy định tại điểm a.4 khoản 1 Điều này do cơ quan thuế quản lý
thu
.

c)
Cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ
theo quy định tại điểm b khoản
6 Điều 3 Thông tư này

thực hiện:

c.1)
Bù trừ trên hệ thống quản lý thuế khoản nộp thừa với khoản nợ, khoản thu phát
sinh của người nộp thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm a.1, a.2 khoản 1 Điều
này do cơ quan thuế quản lý đối với khoản thu được phân bổ.

c.2)
Phối hợp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp xử lý bù trừ khoản nộp thừa với khoản
nợ, khoản thu phát sinh do nơi được hưởng khoản thu được phân bổ quản lý thu
theo hướng dẫn tại điểm a.4
khoản 1 Điều này.

Điều
26. Xử lý không hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa

Người
nộp thuế có số tiền thuế nộp thừa, tiền chậm nộp nộp thừa, tiền phạt nộp thừa
(sau đây gọi là khoản nộp thừa) thuộc trường hợp không hoàn trả khoản nộp thừa
và cơ quan thuế thực hiện
tất toán số tiền nộp thừa tại sổ kế toán, trên hệ thống
ứng dụng
quản lý thuế

để xử lý không hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo
quy định tại khoản 3 Điều 60 Luật Quản lý thuế thì được xử
lý như sau:

1.
Đối với người nộp thuế có khoản nộp thừa theo quy định tại điểm
a khoản 3 Điều 60 Luật Quản lý thuế
:

a)
Người nộp thuế gửi Văn bản từ chối nhận lại số tiền nộp thừa theo mẫu số 01/ĐNKHT ban hành
kèm theo phụ lục I Thông tư này.

b)
Cơ quan thuế theo quy định tại khoản 4 Điều này tiếp nhận, xử lý văn bản của
người nộp thuế trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản như
sau:

b.1)
Trường hợp khớp đúng theo đề nghị của người nộp thuế, cơ quan thuế ban hành Quyết
định không hoàn trả khoản nộp thừa theo mẫu
số 01/QĐ-KHTNT ban hành kèm theo phụ lục I
Thông tư này để thực hiện tất
toán khoản nộp thừa trên sổ kế toán và gửi cho người nộp thuế.

b.2)
Trường hợp không khớp đúng theo đề nghị của người nộp thuế, cơ quan thuế ban
hành Thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT ban
hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP gửi
cho người nộp thuế để giải trình, bổ sung thông tin.

Thời
gian giải trình, bổ sung thông tin của người nộp thuế không tính vào thời gian
giải quyết văn bản từ chối nhận lại số tiền nộp thừa của người nộp thuế. Sau
khi nhận được thông tin giải trình, bổ sung của người nộp thuế, trường hợp
thông tin đã khớp đúng với dữ liệu trên hệ thống ứng dụng quản lý thuế thì cơ
quan thuế ban hành Quyết định không hoàn trả khoản nộp thừa. Nếu quá thời hạn bổ
sung theo thông báo của cơ quan thuế, người nộp thuế không giải trình, bổ sung
thông tin thì cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc khoản nộp thừa không đủ điều
kiện thực hiện tất toán theo mẫu số
02/TB-KHTNT ban hành kèm theo phụ lục I
Thông tư này và lý do không thực hiện
tất toán khoản nộp thừa theo đề nghị của người nộp thuế.

2. Đối với người nộp thuế không hoạt động
tại địa chỉ
đã
đăng
ký có khoản nộp thừa theo quy định tại
điểm b khoản 3 và khoản
4 Điều 60 Luật Quản lý
thuế thì được xử lý như
sau:

a)
Sau thời hạn 180 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo về việc người
nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký theo quy định của pháp luật về
đăng ký thuế, cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện thông báo về khoản nộp
thừa của người nộp thuế theo mẫu số
01/DSKNT ban hành kèm theo phụ lục I
Thông tư này trên Trang thông tin điện
tử của cơ quan thuế và phương tiện thông tin đại chúng sau khi cơ quan thuế thực
hiện bù trừ giữa khoản nộp thừa và khoản còn nợ của người nộp thuế trên toàn quốc.

b)
Trước khi ban hành Thông báo về khoản nộp thừa theo quy định tại điểm a khoản này,
cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế quản lý
khoản thu ngân sách nhà nước hoặc cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ để
xác định khoản nộp thừa, khoản còn nợ của người nộp thuế trên toàn quốc sau khi
hệ thống ứng dụng quản lý thuế đã bù trừ theo quy định tại điểm
a.1 khoản 1 Điều 25 Thông tư này
và lập Quyết định hoàn kiêm bù trừ khoản
thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 02/QĐHT
ban hành kèm theo phụ lục I
Thông tư này (số tiền hoàn bằng số tiền nợ được
bù trừ, không có phần còn lại được hoàn trả sau khi bù trừ). Cơ quan thuế lập
và gửi Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước cho Kho bạc Nhà
nước theo quy định tại Điều 47 Thông tư này.

c)
Sau 01 năm kể từ ngày thông báo về khoản nộp thừa của người nộp thuế không hoạt
động tại địa chỉ đã đăng ký trên Trang thông tin điện tử của cơ quan thuế và
phương tiện thông tin đại chúng theo quy định tại điểm a khoản này mà cơ quan
thuế không nhận được phản hồi bằng văn bản yêu cầu hoàn trả khoản nộp thừa của
người nộp thuế thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp ban hành Quyết định không
hoàn trả khoản nộp thừa do người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng
ký theo mẫu số 01/QĐ-KHTNT ban hành
kèm theo phụ lục I
Thông tư này và thực hiện tất toán khoản nộp thừa không
hoàn trả của người nộp thuế trên sổ kế toán.

d)
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tất toán khoản nộp thừa không hoàn
trả của người nộp thuế trên sổ kế toán, cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện
công khai Quyết định không hoàn trả khoản nộp thừa do người nộp thuế không hoạt
động tại địa chỉ đăng ký trên trang thông tin điện tử của cơ quan thuế.

3.
Đối với người nộp thuế có khoản nộp thừa quá thời hạn 10 năm kể từ ngày nộp tiền
vào ngân sách nhà nước mà người nộp thuế không bù trừ nghĩa vụ thuế và không
hoàn thuế theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 60 Luật Quản lý
thuế
:

a)
Định kỳ, sau ngày 31/3 hằng năm cơ quan thuế theo quy định tại khoản 4 Điều này
thực hiện rà soát và lập Danh sách về khoản nộp thừa quá thời hạn 10 năm kể từ
ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước mà người nộp thuế không bù trừ nghĩa vụ
thuế và không hoàn thuế trên dữ liệu quản lý thuế theo mẫu số 01/DSKNT ban hành kèm theo phụ lục I
Thông tư này.

b)
Cơ quan thuế quản lý trực tiếp gửi Thông báo về khoản nộp thừa quá thời hạn 10
năm theo mẫu số 02/TB-KHTNT ban hành
kèm theo phụ lục I
Thông tư này cho người nộp thuế biết. Riêng khoản nộp thừa
của người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký hoặc đã chấm dứt hiệu
lực mã số thuế, cơ quan thuế công khai Thông báo trên Trang thông tin điện tử của
cơ quan thuế.

c)
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế gửi Thông báo cho người
nộp thuế hoặc công khai trên Trang thông tin điện tử của cơ quan thuế, cơ quan
thuế không nhận được phản hồi của người nộp thuế. Cơ quan thuế ban hành Quyết định
không hoàn trả khoản nộp thừa do người nộp thuế có khoản nộp thừa quá thời hạn
10 năm theo mẫu số 01/QĐ-KHTNT ban
hành kèm theo phụ lục I
Thông tư này và tất toán khoản nộp thừa của người nộp
thuế trên sổ kế toán.

d)
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện tất toán khoản nộp thừa
trên sổ kế toán, cơ quan thuế công khai Quyết định không hoàn trả khoản nộp thừa
do người nộp thuế có khoản nộp thừa quá thời hạn 10 năm trên Trang thông tin điện
tử của cơ quan thuế.

4.
Thẩm quyền tiếp nhận, xử lý, ban hành Quyết định không hoàn trả khoản nộp thừa

a)
Cơ quan thuế quản lý trực tiếp
:

a.1) Tiếp nhận, xử
lý văn bản từ chối nhận lại số tiền nộp thừa của người nộp thuế và ban hành Quyết
định không hoàn trả khoản nộp thừa đối với khoản nộp thừa do cơ quan thuế quản
lý thu hoặc do cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ quản lý thu
theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 3 Thông tư này.

a.2) Xử lý, ban
hành Quyết định không hoàn trả khoản nộp thừa do người nộp thuế không hoạt động
tại địa chỉ đăng ký của người nộp thuế thuộc cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

a.3) Xử lý, ban
hành Quyết định không hoàn trả khoản nộp thừa do người nộp thuế có khoản nộp thừa
quá thời hạn 10 năm đối với khoản nộp thừa do Cơ quan thuế quản lý thu hoặc do
cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ
theo quy định tại điểm b khoản
6 Điều 3 Thông tư này
.

b)
Cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước
:

b.1) Tiếp nhận, xử
lý văn bản từ chối nhận lại số tiền nộp thừa của người nộp thuế và ban hành Quyết
định không hoàn trả khoản nộp thừa đối với khoản nộp thừa do cơ quan thuế quản
lý thu.

b.2) Phối hợp rà
soát khoản nộp thừa, khoản nợ trước khi cơ quan thuế quản lý trực tiếp ban hành
Quyết định không hoàn trả khoản nộp thừa do người nộp thuế không hoạt động tại
địa chỉ đăng ký và thực hiện bù trừ, tất toán đối với khoản nộp thừa do cơ quan
quản lý thu theo quyết định đã ban hành.

b.3) Xử lý, ban
hành Quyết định không hoàn trả khoản nộp thừa do người nộp thuế có khoản nộp thừa
quá thời hạn 10 năm đối với khoản nộp thừa do cơ quan thuế quản lý thu.

c)
Cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ
theo quy định tại điểm b khoản
6 Điều 3 Thông tư này
:

Phối
hợp rà soát khoản nộp thừa, khoản nợ do cơ quan thuế quản lý trước khi cơ quan
thuế quản lý trực tiếp ban hành Quyết định không hoàn trả khoản nộp thừa theo quy
định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này và thực hiện bù trừ, tất toán đối với
khoản nộp thừa do cơ quan thuế quản lý thu theo quyết định đã ban hành.

Chương V

THỦ TỤC HOÀN THUẾ

Mục 1. HOÀN THUẾ THEO
QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ THUẾ

Điều
27. Trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc xử lý hồ sơ hoàn thuế

1. Trường hợp hoàn thuế
theo quy định của pháp luật thuế:

a) Hoàn thuế giá trị
gia tăng theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng.

b) Hoàn thuế tiêu thụ đặc
biệt theo quy định của pháp luật thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng sinh học.

c) Hoàn thuế theo Hiệp
định tránh đánh thuế hai lần và Điều ước quốc tế khác mà nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2.
Trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế theo quy định của pháp luật
về thuế

a)
Cục Thuế có trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế nêu tại khoản 1
Điều này (trừ trường hợp quy định tại điểm b, c khoản này) đối với người nộp
thuế do Cục Thuế quản lý trực tiếp và người nộp thuế do Chi cục Thuế quản lý trực
tiếp.

Riêng các Cục Thuế
thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Cục trưởng Cục
Thuế có thể phân công cho Chi cục Thuế tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế giá trị gia
tăng của người nộp thuế do Chi cục Thuế quản lý trực tiếp và thực hiện giải quyết
hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế, bao gồm: phân loại hồ sơ hoàn thuế thuộc diện
hoàn thuế trước hoặc thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế; xác định số thuế được
hoàn; xác định số tiền thuế nợ, tiền phạt, tiền chậm nộp phải bù trừ với số thuế
được hoàn; dự thảo Quyết định hoàn thuế hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ
thu ngân sách nhà nước hoặc Thông báo về việc không được hoàn thuế (nếu có);
sau đó Chi cục Thuế chuyển toàn bộ hồ sơ cho Cục Thuế để tiếp tục thực hiện
hoàn thuế theo quy định tại Thông tư này.

b) Cục Thuế nơi người nộp
thuế khai thuế giá trị gia tăng của dự án đầu tư theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP có trách
nhiệm tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế đối với dự án đầu tư của người nộp
thuế.

c) Cơ quan thuế quản lý
trực tiếp có trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế
giá trị gia
tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh
nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động
.

Điều
28. Hồ sơ đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng

Hồ
sơ đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật về thuế giá
trị gia tăng (trừ trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng theo Điều ước quốc tế;
hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết khi chuyển đổi sở
hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản,
chấm dứt hoạt động thực hiện theo quy định tại Điều 30, Điều 31 Thông tư này) gồm:

1.
Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/HT ban hành kèm theo phụ lục I Thông
tư này.

2. Các tài liệu có liên quan theo trường
hợp hoàn thuế, cụ thể như sau:

a)
Trường hợp hoàn thuế dự án đầu tư:

a.1)
Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy
phép đầu tư đối với trường hợp phải làm thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư;

a.2)
Đối với dự án có công trình xây dựng: Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
hoặc quyết định giao đất hoặc hợp đồng cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền; giấy
phép xây dựng;

a.3)
Bản sao Chứng từ góp vốn điều lệ;

a.4) Bản sao Giấy phép kinh doanh ngành,
nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cho phép đầu tư kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
theo quy định tại
điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị định số
209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 6
Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ)
;

a.5)
Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-1/HT ban hành kèm theo phụ lục I Thông
tư này, trừ trường hợp người nộp thuế đã gửi hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế;

a.6)
Quyết định thành lập Ban Quản lý dự án, Quyết định giao quản lý dự án đầu tư của
chủ dự án đầu tư, Quy chế tổ chức và hoạt động của chi nhánh hoặc Ban quản lý dự
án đầu tư (nếu chi nhánh, Ban quản lý dự án thực hiện hoàn thuế).

b)
Trường hợp hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu:

b.1)
Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-1/HT ban hành kèm theo phụ lục I
Thông tư này, trừ trường hợp người nộp thuế đã gửi hóa đơn điện tử đến cơ quan
thuế;

b.2)
Danh sách tờ khai hải quan đã thông quan theo mẫu
số 01-2/HT ban hành kèm theo phụ lục I
Thông tư này đối với hàng hóa xuất
khẩu đã thông quan theo quy định về pháp luật hải quan.

c)
Trường hợp hoàn thuế chương trình, dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức
(ODA) không hoàn lại:

c.1) Trường hợp vốn ODA không hoàn lại
do chủ chương trình, dự án trực tiếp quản lý, thực hiện:

c.1.1)
Bản sao Điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận vốn ODA không hoàn lại hoặc văn bản
trao đổi về việc cam kết và tiếp nhận vốn ODA không hoàn lại; bản sao Quyết định
phê duyệt Văn kiện dự án, phi dự án hoặc Quyết định đầu tư chương trình và Văn
kiện dự án hoặc Báo cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt
theo quy định tại điểm
a, b khoản 2 Điều 80 Nghị định số 56/2020/NĐ-CP
ngày 25/5/2020 của
Chính
phủ.

c.1.2)
Giấy đề nghị xác nhận chi phí hợp lệ vốn sự nghiệp
đối với chi sự nghiệp và giấy đề nghị
thanh toán vốn đầu tư
đối với chi đầu tư của chủ dự án theo quy định tại điểm
c khoản 2 Điều 80 Nghị định số 56/2020/NĐ-CP
ngày 25/5/2020 của Chính phủ và điểm a khoản 10 Điều 10 Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày
20/01/2020 của Chính phủ
.

c.1.3)
Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-1/HT ban hành kèm theo phụ lục I
Thông tư này.

c.1.4)
Bản sao văn bản xác nhận của cơ quan chủ quản chương trình, dự án ODA cho chủ chương
trình, dự án về hình thức cung cấp chương trình, dự án ODA là ODA không hoàn lại
thuộc đối tượng được hoàn thuế giá trị gia tăng và việc không được ngân sách
nhà nước cấp vốn đối ứng để trả thuế giá trị gia tăng.

c.1.5)
Trường hợp chủ chương trình, dự án giao một phần hoặc toàn bộ chương trình, dự án
cho đơn vị, tổ chức khác quản lý, thực hiện theo quy định của pháp luật về quản
lý và sử dụng vốn ODA không hoàn lại nhưng nội dung này chưa được nêu trong các
tài liệu
quy
định tại điểm c.1.1, c.1.4 khoản này
thì ngoài các tài liệu theo điểm c.1.1, c.1.2,
c.1.3, c.1.4 khoản này, còn phải có thêm bản sao văn bản về việc giao quản lý,
thực hiện chương trình, dự án ODA không hoàn lại của chủ chương trình, dự án
cho đơn vị, tổ chức đề nghị hoàn thuế.

c.1.6)
Trường hợp nhà thầu chính lập hồ sơ hoàn thuế thì ngoài các tài liệu quy định tại
điểm c.1.1, c.1.2, c.1.3, c.1.4 khoản này, còn phải có bản sao hợp đồng ký kết
giữa chủ dự án với nhà thầu chính thể hiện giá thanh toán theo kết quả thầu
không bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Người
nộp thuế chỉ phải nộp các giấy tờ
quy định tại điểm c.1.1, c.1.4, c.1.5, c.1.6 khoản
này
đối
với hồ sơ đề nghị hoàn thuế lần đầu hoặc khi có thay đổi, bổ sung.

c.2)
Trường hợp vốn ODA không hoàn lại do nhà tài trợ trực tiếp quản lý, thực hiện:

c.2.1)
Các giấy tờ theo quy định tại điểm c.1.1, c.1.3 khoản này;

c.2.2)
Trường hợp
Nhà
tài trợ chỉ định
Văn
phòng đại diện của nhà tài trợ hoặc tổ chức quản lý, thực hiện chương trình, dự
án
(trừ
t
rường
hợp
quy định tại điểm c.2.3
khoản này)
nhưng
nội dung này chưa được nêu trong các tài liệu
quy định tại điểm c.1.1 khoản này thì phải có
thêm các tài liệu sau:

c.2.2.1)
Bản sao văn bản về việc giao quản lý, thực hiện chương trình, dự án ODA không
hoàn lại của nhà tài trợ cho Văn phòng đại diện của nhà tài trợ hoặc tổ chức do
nhà tài trợ chỉ định;

c.2.2.2)
Bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc thành lập Văn phòng đại diện
của nhà tài trợ,
tổ chức do nhà tài trợ chỉ định
.

c.2.3)
Trường hợp nhà thầu chính lập hồ sơ hoàn thuế thì ngoài những tài liệu quy định
tại điểm c.2.1 khoản này, còn phải có bản sao hợp đồng ký kết giữa nhà tài trợ
với nhà thầu chính hoặc
bản tóm tắt hợp đồng có xác nhận của nhà tài
trợ
về
hợp đồng ký kết giữa nhà tài trợ với nhà thầu chính bao gồm các
thông tin
: số hợp đồng,
ngày ký kết hợp đồng,
thời hạn hợp đồng, phạm vi
công việc, giá trị hợp đồng, phương thức thanh toán, giá thanh toán theo kết
quả thầu không
bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Người
nộp thuế chỉ phải nộp các giấy tờ
quy định tại điểm c.1.1, c.2.2, c.2.3 khoản này đối với hồ sơ
đề nghị hoàn thuế lần đầu hoặc khi có thay đổi, bổ sung.

d)
Trường hợp hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ mua trong nước bằng nguồn tiền
viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức:

d.1)
Bản sao Quyết định phê duyệt văn kiện chương trình, dự án, khoản viện trợ phi dự
án và văn kiện chương trình, dự án, phi dự án
theo quy định tại điểm
a khoản 2 Điều 24 Nghị định số 80/2020/NĐ-CP
ngày 08/7/2020 của
Chính phủ
;

d.2) Giấy đề nghị xác nhận chi phí hợp lệ
vốn sự nghiệp
đối với chi sự nghiệp và giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư đối với chi đầu

của chủ dự án (trường hợp tiếp nhận viện trợ không hoàn lại thuộc nguồn thu
ngân sách nhà nước)
theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 24
Nghị định số 80/2020/NĐ-CP
ngày 08/7/2020 của Chính phủ
điểm a khoản 10 Điều 10 Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20/01/2020 của Chính phủ.

d.3)
Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-1/HT ban hành kèm theo phụ lục I
Thông tư này.

Người
nộp thuế chỉ phải nộp các giấy tờ quy định tại điểm d.1 khoản này đối với hồ sơ
đề nghị hoàn thuế lần đầu hoặc khi có thay đổi, bổ sung.

đ)
Trường hợp hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ mua trong nước bằng nguồn tiền
viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai tại Việt
Nam:

đ.1)
Bản sao Quyết định tiếp nhận viện trợ khẩn cấp để cứu trợ (trường hợp viện trợ
quốc tế khẩn cấp để cứu trợ) hoặc Quyết định chủ trương tiếp nhận viện trợ quốc
tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai và văn kiện viện trợ quốc tế khẩn cấp
để khắc phục hậu quả thiên tai (trường hợp viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục
hậu quả thiên tai)
theo quy định tại khoản 6, 7, 8 Điều 3 Nghị
định số 50/2020/NĐ-CP
ngày
20/4/2020 của Chính phủ.

đ.2)
Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-1/HT ban hành kèm theo phụ lục I
Thông tư này.

Người
nộp thuế chỉ phải nộp các giấy tờ quy định tại điểm đ.1 khoản này đối với hồ sơ
đề nghị hoàn thuế lần đầu hoặc khi có thay đổi, bổ sung.

e) Trường hợp hoàn thuế ưu đãi miễn trừ
ngoại giao:

e.1)
Bảng kê thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng cho cơ quan đại
diện ngoại giao theo mẫu số 01-3a/HT ban
hành kèm theo phụ lục I
Thông tư này có xác nhận của Cục Lễ tân nhà nước trực
thuộc Bộ Ngoại giao về việc chi phí đầu vào thuộc diện áp dụng miễn trừ ngoại
giao để được hoàn thuế.

e.2)
Bảng kê viên chức ngoại giao thuộc đối tượng được hoàn thuế giá trị gia tăng
theo mẫu số 01-3b/HT ban hành kèm theo phụ
lục I
Thông tư này.

g) Hoàn thuế đối với ngân hàng thương mại
là đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho khách xuất cảnh:

Bảng
kê chứng từ hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài xuất cảnh theo mẫu số 01-4/HT ban hành kèm theo phụ lục I Thông
tư này.

h)
Trường hợp
hoàn
thuế giá trị gia tăng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của
pháp luật
:
Quyết định của

quan có thẩm quyền
.

Điều
29. Hồ sơ đề nghị hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng sinh học

1.
Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01a/ĐNHT ban hành kèm theo Nghị
định số 14/2019/NĐ-CP ngày 01/02/2019 của
Chính phủ.

2.
Bản sao Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc người nộp thuế được
sản xuất xăng sinh học, nộp theo hồ sơ hoàn thuế
tiêu thụ đặc biệt lần đầu.

Điều
30. Hồ sơ đề nghị hoàn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và Điều ước
quốc tế khác

1.
Trường hợp đề nghị hoàn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, hồ sơ gồm:

a)
Giấy đề nghị hoàn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và Điều ước quốc
tế khác theo mẫu số 02/HT ban hành kèm theo phụ
lục I
Thông tư này.

b)
Tài liệu liên quan đến hồ sơ hoàn thuế, bao gồm:

b.1)
Giấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế của nước cư trú cấp đã được hợp pháp hóa
lãnh sự trong đó ghi rõ là đối tượng cư trú trong năm tính thuế nào;

b.2)
Bản sao hợp đồng kinh tế, hợp đồng cung cấp dịch vụ, hợp đồng đại lý, hợp đồng
uỷ thác, hợp đồng chuyển giao công nghệ hoặc hợp đồng lao động ký với tổ chức,
cá nhân Việt Nam, giấy chứng nhận tiền gửi tại Việt Nam, giấy chứng nhận góp vốn
vào Công ty tại Việt Nam (tuỳ theo loại thu nhập trong từng trường hợp cụ thể)
có xác nhận của người nộp thuế;

b.3)
Văn bản xác nhận của tổ chức, cá nhân Việt Nam ký kết hợp đồng về thời gian và
tình hình hoạt động thực tế theo hợp đồng (trừ trường hợp hoàn thuế đối với
hãng vận tải nước ngoài);

b.4)
Giấy ủy quyền trong trường hợp tổ chức, cá nhân uỷ quyền cho đại diện hợp pháp
thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân lập giấy
uỷ quyền để uỷ quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục hoàn thuế vào tài khoản
của đối tượng khác cần thực hiện thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự (nếu việc uỷ quyền
được thực hiện ở nước ngoài) hoặc công chứng (nếu việc uỷ quyền được thực hiện
tại Việt Nam) theo quy định;

b.5)
Bảng kê chứng từ nộp thuế theo mẫu số
02-1/HT ban hành kèm theo phụ lục I
Thông tư này.

2.
Trường hợp đề nghị hoàn thuế theo Điều ước quốc tế khác, hồ sơ gồm:

a)
Giấy đề nghị hoàn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và Điều ước quốc
tế khác theo mẫu số 02/HT ban hành kèm theo phụ
lục I
Thông tư này có xác nhận của cơ quan đề xuất ký kết Điều ước quốc tế.

b)
Tài liệu liên quan đến hồ sơ hoàn thuế, bao gồm:

b.1)
Bản sao Điều ước quốc tế;

b.2)
Bản sao hợp đồng với bên Việt Nam có xác nhận của tổ chức, cá nhân nước ngoài
hoặc đại diện được uỷ quyền;

b.3)
Bản tóm tắt hợp đồng có xác nhận của tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc đại diện
được uỷ quyền. Bản tóm tắt hợp đồng gồm các nội dung sau: tên hợp đồng và tên
các điều khoản của hợp đồng, phạm vi công việc của hợp đồng, nghĩa vụ thuế tại
hợp đồng;

b.4)
Giấy ủy quyền trong trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài ủy quyền cho một tổ
chức hoặc cá nhân Việt Nam thực hiện các thủ tục hoàn thuế theo Điều ước quốc tế.
Trường hợp tổ chức, cá nhân lập giấy uỷ quyền để uỷ quyền cho đại diện hợp pháp
thực hiện thủ tục hoàn thuế vào tài khoản của đối tượng khác cần thực hiện thủ
tục hợp pháp hóa lãnh sự (nếu việc uỷ quyền được thực hiện ở nước ngoài) hoặc
công chứng (nếu việc uỷ quyền được thực hiện tại Việt Nam) theo quy định;

b.5)
Bảng kê chứng từ nộp thuế theo mẫu số
02-1/HT ban hành kèm theo phụ lục I
Thông tư này.

Điều
31. Hồ sơ đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết khi
chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải
thể, phá sản, chấm dứt hoạt động

1. Trường hợp
thuộc diện cơ quan thuế phải kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế theo quy
định tại điểm g khoản 1 Điều 110 Luật Quản lý thuế và Chương
VIII Thông tư này thì người nộp thuế không phải gửi Giấy đề nghị hoàn trả khoản
thu ngân sách nhà nước.

Cơ quan thuế
căn cứ kết quả kiểm tra tại Kết luận hoặc Quyết định xử lý và các tài liệu kiểm
tra khác để xác định số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết đủ
điều kiện hoàn thuế và thực hiện giải quyết hoàn thuế cho người nộp thuế theo
quy định tại Mục này.

2.
Trường hợp không thuộc diện kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế nêu tại khoản
1 Điều này thì người nộp thuế lập và gửi Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân
sách nhà nước theo mẫu số 01/HT ban hành kèm
theo phụ lục I
Thông tư này đến cơ quan thuế.

Điều
32. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế

1.
Đề nghị hoàn thuế bằng hồ sơ điện tử

a)
Người nộp thuế gửi hồ sơ đề nghị hoàn thuế điện tử qua Cổng thông tin điện tử
của Tổng cục Thuế hoặc qua các Cổng thông tin điện tử khác theo quy định về
giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.

b)
Việc tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế điện tử của người nộp thuế được thực
hiện theo quy định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.

c)
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên Thông báo tiếp nhận hồ sơ đề
nghị hoàn thuế theo mẫu số 01/TB-HT ban
hành kèm theo phụ lục I
Thông tư này, cơ quan thuế giải quyết hồ sơ hoàn
thuế theo quy định tại Điều 27 Thông tư này (sau đây gọi là
cơ quan thuế giải quyết hồ sơ hoàn thuế) trả Thông báo về việc chấp nhận hồ sơ
đề nghị hoàn thuế theo mẫu số 02/TB-HT ban
hành kèm theo phụ lục I
Thông tư này hoặc Thông báo về việc không được hoàn
thuế theo mẫu số 04/TB-HT ban hành kèm theo
phụ lục I
Thông tư này trong trường hợp hồ sơ không thuộc diện được hoàn
thuế qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoặc qua các Cổng thông tin
điện tử khác nơi người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế điện tử.

2.
Đề nghị hoàn thuế bằng hồ sơ giấy

a)
Trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế bằng giấy tại cơ quan thuế,
công chức thuế kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ
chưa đầy đủ, công chức thuế đề nghị người nộp thuế hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trường hợp hồ sơ đầy đủ, công chức thuế gửi Thông báo về việc tiếp nhận hồ sơ theo
mẫu số 01/TB-HT ban hành kèm theo phụ lục
I
Thông tư này cho người nộp thuế và ghi sổ nhận hồ sơ trên hệ thống ứng dụng
quản lý thuế.

b)
Trường hợp người nộp thuế gửi hồ sơ qua đường bưu chính, công chức thuế đóng
dấu tiếp nhận, ghi ngày nhận hồ sơ và ghi sổ hồ sơ trên hệ thống ứng dụng quản
lý thuế.

c)
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế,
cơ quan thuế gửi Thông báo về việc chấp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế theo mẫu số 02/TB-HT hoặc Thông báo về việc hồ
sơ không đúng thủ tục theo mẫu số 03/TB-HT
ban hành kèm theo phụ lục I
Thông tư này đối với hồ sơ gửi qua đường bưu
chính hoặc Thông báo về việc không được hoàn thuế theo mẫu số 04/TB-HT ban hành kèm theo phụ lục I
Thông tư này trong trường hợp không thuộc đối tượng được hoàn thuế.

3.
Hủy hồ sơ đề nghị hoàn thuế

Người
nộp thuế đã gửi hồ sơ đề nghị hoàn thuế đến cơ quan thuế, nếu người nộp thuế có
nhu cầu hủy hồ sơ thì phải có Văn bản đề nghị hủy hồ sơ đề nghị hoàn thuế theo mẫu số 01/ĐNHUY ban hành kèm theo phụ lục I
Thông tư này. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Văn bản đề
nghị hủy hồ sơ đề nghị hoàn thuế của người nộp thuế, cơ quan thuế giải quyết hồ
sơ hoàn thuế gửi Thông báo về việc chấp nhận hồ sơ đề nghị hủy hồ sơ đề nghị
hoàn thuế theo mẫu số 02/TB-HT ban hành
kèm theo phụ lục I
Thông tư này cho người nộp thuế, đồng thời đóng hồ sơ đề
nghị hoàn trên sổ ghi hồ sơ của cơ quan thuế.

Người
nộp thuế được khai điều chỉnh số thuế đề nghị hoàn để chuyển khấu trừ tiếp vào tờ
khai thuế của kỳ kê khai tiếp theo kể từ thời điểm có Thông báo về việc chấp
nhận hồ sơ đề nghị hủy hồ sơ đề nghị hoàn thuế, nếu đáp ứng đủ điều kiện kê
khai, khấu trừ hoặc nộp lại hồ sơ đề nghị hoàn thuế.

Trường
hợp cơ quan thuế đã công bố quyết định kiểm tra trước hoàn thuế thì người nộp
thuế không được gửi Văn bản đề nghị hủy hồ sơ đề nghị hoàn thuế. Cơ quan thuế xử
lý hồ sơ kiểm tra trước hoàn thuế theo quy định tại Điều 110
Luật Quản lý thuế
và Chương VIII Thông tư này.

Điều
33. Phân loại hồ sơ hoàn thuế

1.
Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế là hồ sơ thuộc một trong các trường
hợp sau đây:

a)
Hồ sơ của người nộp thuế đề nghị hoàn thuế lần đầu của từng trường hợp hoàn
thuế theo quy định của pháp luật về thuế. Trường hợp người nộp thuế có hồ sơ
hoàn thuế gửi cơ quan quản lý thuế lần đầu nhưng không thuộc diện được hoàn
thuế theo quy định thì lần đề nghị hoàn thuế kế tiếp vẫn xác định là đề nghị
hoàn thuế lần đầu. Các trường hợp cụ thể như sau:

a.1)
Trường hợp hoàn theo quy định pháp luật thuế giá trị gia tăng bao gồm:

a.1.1)
Hoàn thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ dự án đầu tư;

a.1.2)
Hoàn thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ sản xuất, kinh
doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu;

a.1.3)
Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với chương trình, dự án ODA viện trợ không hoàn
lại;

a.1.4)
Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ mua trong nước bằng nguồn
vốn viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ
quan, tổ chức nước ngoài.

a.2)
Hoàn thuế lần đầu theo quy định của pháp luật thuế
tiêu thụ đặc biệt.

a.3)
Hoàn thuế lần đầu đối với từng hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết với các tổ chức,
cá nhân tại Việt Nam theo quy định của Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và Điều
ước quốc tế khác mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

b)
Hồ sơ của người nộp thuế đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 02 năm kể từ thời điểm
bị xử lý về hành vi trốn thuế;

Trường
hợp người nộp thuế có nhiều lần đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 02 năm, nếu
trong lần đề nghị hoàn thuế đầu tiên tính từ sau thời điểm bị xử lý về hành vi
trốn thuế, cơ quan thuế kiểm tra hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế không có
hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế
được hoàn quy định tại Điều 142 Luật Quản lý thuế, hoặc
hành vi trốn thuế quy định tại Điều 143 Luật Quản lý thuế
thì những lần đề nghị hoàn thuế tiếp theo, hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế
không thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế. Trường hợp phát hiện những lần đề
nghị hoàn thuế tiếp theo, người nộp thuế có hành vi khai sai đối với hồ sơ hoàn
thuế, hành vi trốn thuế quy định tại Điều 142, Điều 143 Luật
Quản lý thuế
thì hồ sơ đề nghị hoàn thuế vẫn thuộc diện kiểm tra trước hoàn
thuế theo đúng thời hạn 02 năm, kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế.

c)
Hồ sơ hoàn thuế khi giao và chuyển giao (đối với doanh nghiệp nhà nước), giải
thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, bán đối với tổ chức, doanh nghiệp;

Trường
hợp người nộp thuế theo quy định tại điểm này thuộc diện kiểm tra quyết toán
thuế để chấm dứt hoạt động, đã xác định số thuế đủ điều kiện được hoàn thì cơ
quan thuế giải quyết hoàn trả trên cơ sở kết quả kiểm tra, không phân loại hồ
sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế.

d)
Hồ sơ hoàn thuế thuộc loại rủi ro về thuế cao theo phân loại quản lý rủi ro
trong quản lý thuế;

đ)
Hồ sơ hoàn thuế thuộc trường hợp hoàn thuế trước nhưng hết thời hạn theo thông
báo bằng văn bản của cơ quan thuế mà người nộp thuế không giải trình, bổ sung
hồ sơ hoàn thuế hoặc có giải trình, bổ sung hồ sơ hoàn thuế nhưng không chứng
minh được số tiền thuế đã khai là đúng;

e)
Hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không
thực hiện thanh toán qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác theo quy
định của pháp luật.

2.
Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước là hồ sơ của người nộp thuế không thuộc trường
hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều
34. Giải quyết hồ sơ hoàn thuế

1.
Xác định số thuế được hoàn

a)
Nguyên tắc xử lý khi cơ quan thuế xác định số thuế đủ điều kiện được hoàn khác
số thuế người nộp thuế đề nghị hoàn:

a.1)
Trường hợp số thuế đề nghị hoàn lớn hơn số thuế đủ điều kiện được hoàn thì người
nộp thuế được hoàn bằng số thuế đủ điều kiện được hoàn.

a.2)
Trường hợp số thuế đề nghị hoàn nhỏ hơn số thuế đủ điều kiện được hoàn thì người
nộp thuế được hoàn bằng số thuế đề nghị hoàn.

b)
Đối với hồ sơ hoàn thuế thuộc diện hoàn thuế trước.


quan thuế căn cứ hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế và thông tin về người nộp
thuế do cơ quan thuế quản lý tại cơ sở dữ liệu để thực hiện kiểm tra hồ sơ của
người nộp thuế tại trụ sở cơ quan thuế để xác định đối tượng và trường hợp được
hoàn thuế, cụ thể:

b.1)
Trường hợp hồ sơ hoàn thuế thuộc đối tượng và trường hợp được hoàn thuế, cơ
quan thuế thực hiện đối chiếu số tiền thuế đề nghị hoàn tại hồ sơ hoàn thuế với
hồ sơ khai thuế của người nộp thuế. Số tiền thuế được hoàn phải được khai thuế
theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế
các văn bản hướng dẫn thi hành.

 b.2)
Trường hợp chưa đủ thông tin để xác định hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế thuộc
đối tượng và trường hợp được hoàn thuế, cơ quan thuế lập Thông báo giải trình,
bổ sung thông tin, tài liệu theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT ban
hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP gửi
người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế tiếp nhận
hồ sơ đề nghị hoàn thuế của người nộp thuế. Trường hợp người nộp thuế thực hiện
hoàn thuế điện tử, Thông báo được gửi qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục
Thuế.

Trong
thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo, người nộp
thuế có trách nhiệm gửi văn bản giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu
theo Thông báo của cơ quan thuế.

Hết
thời hạn theo Thông báo của cơ quan thuế nhưng người nộp thuế không giải trình,
bổ sung hồ sơ hoàn thuế; hoặc có văn bản giải trình, bổ sung nhưng không chứng
minh được số thuế đã khai là đúng thì cơ quan thuế chuyển hồ sơ hoàn thuế sang
diện kiểm tra trước hoàn thuế và gửi Thông báo về việc chuyển hồ sơ sang diện
kiểm tra trước hoàn thuế theo mẫu số 05/TB-HT
ban hành kèm theo phụ lục I
Thông tư này cho người nộp thuế trong thời hạn
06 ngày làm việc kể từ ngày chấp nhận hồ sơ hoàn thuế theo quy định tại Điều 32 Thông tư này.

Khoảng
thời gian kể từ ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo giải trình, bổ sung thông
tin, tài liệu đến ngày cơ quan thuế nhận được văn bản giải trình, bổ sung thông
tin, tài liệu của người nộp thuế không tính trong thời hạn giải quyết hồ sơ
hoàn thuế của cơ quan thuế.

c) Trường hợp hồ sơ hoàn thuế thuộc diện
kiểm tra trước hoàn thuế:

Trong
quá trình kiểm tra hồ sơ hoàn thuế, nếu cơ quan thuế xác định số thuế đủ điều
kiện được hoàn thì giải quyết hoàn trả số thuế đã đủ điều kiện hoàn cho người nộp
thuế, không chờ kết quả kiểm tra xác minh toàn bộ hồ sơ hoàn thuế; đối với số
thuế cần kiểm tra xác minh hoặc yêu cầu người nộp thuế giải trình, bổ sung hồ
sơ thì xử lý hoàn thuế khi có đủ điều kiện theo quy định.

Trường
hợp tại Biên bản kiểm tra trước hoàn thuế xác định người nộp thuế vừa có số tiền
thuế đủ điều kiện hoàn, vừa có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt bị truy
thu thì cơ quan thuế ban hành Quyết định xử lý vi phạm pháp luật về thuế và bù
trừ số tiền thuế được hoàn của người nộp thuế tại Quyết định hoàn thuế kiêm bù
trừ thu ngân sách nhà nước theo mẫu số
02/QĐ-HT ban hành kèm theo phụ lục I
Thông tư này.

d) Trường hợp qua kiểm tra, thanh tra
thuế phát hiện người nộp thuế có dấu hiệu trốn thuế theo quy định của pháp luật
về thuế và có dấu hiệu tội phạm, cơ quan thuế chuyển hồ sơ cho cơ quan công an
để xử lý theo quy định của
Bộ Luật tố tụng hình sự.

đ) Quá thời hạn kiểm tra, thanh tra thuế
nhưng cơ quan thuế chưa nhận được kết quả hoặc ý kiến, xác minh của cơ quan công
an hoặc cơ quan có thẩm quyền thì xử lý như sau:

đ.1)
Trường hợp cơ quan thuế xác định số thuế đủ điều kiện được hoàn thì giải quyết
hoàn số thuế đã đủ điều kiện hoàn cho người nộp thuế, không chờ kết quả kiểm
tra xác minh toàn bộ hồ sơ hoàn thuế; đối với số thuế cần kiểm tra xác minh hoặc
yêu cầu người nộp thuế giải trình, bổ sung hồ sơ thì xử lý hoàn thuế khi có đủ điều
kiện theo quy định.

đ.2)
Trường hợp kiểm tra, thanh tra sau hoàn thuế, cơ quan thuế phải kết thúc kiểm
tra, thanh tra đúng thời hạn quy định. Đối với số tiền thuế đã hoàn đang chờ kết
quả trả lời, xác minh của các cơ quan có liên quan, cơ quan thuế phải nêu rõ
trong biên bản kiểm tra, kết luận thanh tra về việc chưa đủ căn cứ kết luận số
tiền thuế đủ điều kiện hoàn thuế. Khi có kết quả trả lời, xác minh của các cơ
quan có liên quan, cơ quan thuế xác định số tiền thuế đã hoàn không đủ điều kiện
được hoàn thuế thì ban hành Quyết định về việc thu hồi hoàn thuế theo mẫu số 03/QĐ-THH ban hành kèm theo phụ lục I
Thông tư này và xử phạt, tính tiền chậm nộp (nếu có) theo quy định.

2.
Xác định số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt và các khoản thu khác còn nợ
ngân sách nhà nước được bù trừ với số thuế được hoàn.


quan thuế giải quyết hồ sơ hoàn thuế thực hiện hoàn kiêm bù trừ với số tiền thuế,
tiền chậm nộp, tiền phạt và các khoản thu khác còn nợ ngân sách nhà nước (sau
đây gọi là tiền thuế nợ) để thực hiện bù trừ với số tiền thuế được hoàn của người
nộp thuế theo quy định.

Tiền
thuế nợ của người nộp thuế được bù trừ (không bao gồm tiền thuế nợ đang thực hiện
thủ tục để xoá nợ, tiền thuế nợ được nộp dần theo quy định tại Điều
83, Điều 124 Luật Quản lý thuế
), bao gồm:

a)
Tiền thuế nợ do cơ quan thuế quản lý trên hệ thống ứng dụng quản lý thuế;

b)
Tiền thuế nợ (trừ tiền phí, tiền lệ phí hải quan) do cơ quan hải quan cung cấp
theo Quy chế trao đổi thông tin và phối hợp công tác giữa cơ quan hải quan và
cơ quan thuế;

c)
Tiền thuế nợ theo văn bản đề nghị của các cơ quan, tổ chức
được giao quản
lý các khoản thu ngân sách nhà nước không do cơ quan thuế quản lý thu theo quy
định tại khoản 3 Điều 3 Luật Quản lý thuế
(cơ quan khác).

d)
Trường hợp người nộp thuế có số thuế còn được hoàn tại trụ sở chính nhưng đơn vị
phụ thuộc có số tiền thuế nợ trên hệ thống ứng dụng quản lý thuế thì cơ quan
thuế phải tiếp tục thực hiện bù trừ. Trường hợp nhiều đơn vị phụ thuộc có số tiền
thuế nợ thì thứ tự bù trừ ưu tiên cho khoản nợ có hạn nộp xa nhất của đơn vị phụ
thuộc.

Trường
hợp đơn vị phụ thuộc có số thuế còn được hoàn thì phải thực hiện bù trừ với số
tiền thuế nợ của người nộp thuế tại trụ sở chính.

đ)
Trường hợp người nộp thuế có số thuế còn được hoàn đề nghị cơ quan thuế trích số
tiền thuế được hoàn để nộp thay tiền thuế nợ cho người nộp thuế khác thì cơ
quan thuế xác định số tiền thuế được hoàn và bù trừ với số tiền thuế nợ của người
nộp thuế khác sau khi đã bù trừ số tiền thuế nợ của người nộp thuế theo trình tự
quy định tại điểm a, b, c, d khoản này.

e)
Cơ quan thuế phải chịu trách nhiệm về số tiền thuế nợ trên hệ thống ứng dụng quản
lý thuế; cơ quan hải quan chịu trách nhiệm về số tiền nợ trên hệ thống của cơ
quan hải quan đã cung cấp cho cơ quan thuế và cơ quan khác (cơ quan, tổ chức được
giao quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước không do cơ quan thuế quản lý thu
theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Luật Quản lý thuế) chịu
trách nhiệm về số tiền nợ ngân sách nhà nước đề nghị cơ quan thuế bù trừ. Sau
khi nhận được Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước theo quy
định tại Điều 36 Thông tư này, người nộp thuế có vướng mắc
về số tiền thuế nợ đã bù trừ với số tiền thuế được hoàn thì cơ quan thuế quản
lý trực tiếp người nộp thuế, cơ quan hải quan, cơ quan khác đề nghị bù trừ nợ
có trách nhiệm giải quyết vướng mắc cho người nộp thuế theo quy định tại điểm này.

Trường
hợp số tiền thuế nợ đã bù trừ cao hơn số tiền thuế nợ thực tế thì được xác định
là khoản nộp thừa. Cơ quan thuế, cơ quan hải quan và cơ quan khác đề nghị số tiền
thuế nợ bù trừ xử lý theo quy định tại Điều 25 Thông tư này
và pháp luật có liên quan.

Điều
35. Áp dụng biện pháp nghiệp vụ trong giải quyết hồ sơ hoàn thuế

1. Cơ quan hải
quan chịu trách nhiệm về thông tin hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trên Tờ khai hải
quan theo quy định về pháp luật hải quan và pháp luật về quản lý thuế.

Trường hợp tờ
khai hải quan không có trên cơ sở dữ liệu của cơ quan hải quan cung cấp, cơ
quan thuế giải quyết hồ sơ hoàn thuế có văn bản đề nghị cơ quan hải quan có
liên quan cung cấp để có căn cứ giải quyết hoàn thuế giá trị gia tăng cho người
nộp thuế.

2. Trên cơ sở kết
quả phân tích, đánh giá rủi ro, yêu cầu về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng
hoặc qua kiểm tra, phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế, hải quan,
cơ quan thuế có trách nhiệm cung cấp thông tin vi phạm của người nộp thuế cho
cơ quan hải quan để thực hiện việc kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định.

Tổng cục Thuế định
kỳ hàng quý vào ngày 20 tháng sau liền kề hoặc đột xuất trong trường hợp cần
thiết gửi văn bản đề nghị Tổng cục Hải quan áp dụng tiêu chí phân luồng để thực
hiện kiểm tra, giám sát đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện rủi ro
cao về hoàn thuế. Văn bản đề nghị phải nêu rõ tiêu chí xác định và phương thức
kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất nhập khẩu đối với doanh nghiệp; mặt hàng; địa
bàn, lĩnh vực hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu phù hợp với quy định của Luật hải
quan.

Trong thời hạn
chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của Tổng cục Thuế,
Tổng cục Hải quan phải áp dụng tiêu chí phân luồng, biện pháp kiểm tra, giám
sát hàng hóa xuất nhập khẩu. Trường hợp không áp dụng hoặc có vướng mắc, Tổng cục
Hải quan có văn bản trao đổi với Tổng cục Thuế trong thời hạn nêu trên và nêu
rõ lý do của việc không hoặc chưa áp dụng.

3. Trường hợp
qua kiểm tra, thanh tra thuế phát hiện người nộp thuế mua hàng hóa, dịch vụ của
người nộp thuế khác (bên cung cấp hàng hóa, dịch vụ) có hành vi trốn thuế, cơ
quan thuế phải bổ sung kế hoạch kiểm tra, thanh tra bên cung cấp hàng hóa, dịch
vụ; hoặc đề nghị cơ quan thuế quản lý trực tiếp bên cung cấp hàng hóa, dịch vụ
bổ sung kế hoạch và thực hiện kiểm tra, thanh tra hoặc cung cấp thông tin về việc
chấp hành pháp luật thuế của bên cung cấp hàng hóa, dịch vụ để có căn cứ giải
quyết hoàn thuế.

4. Trường hợp
người nộp thuế có giao dịch thanh toán liên quan đến tổ chức, cá nhân có giao dịch
đáng ngờ theo danh sách cảnh báo của cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng; hoặc
qua kiểm tra, thanh tra thuế phát hiện người nộp thuế có chứng từ thanh toán
qua ngân hàng có nội dung chưa đầy đủ, chưa đúng quy định:

a) Cơ quan thuế
giải quyết hồ sơ hoàn thuế có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng, tổ chức cung ứng
dịch vụ trung gian thanh toán có liên quan cung cấp thông tin (bao gồm cả sổ phụ
tài khoản) của người trả (hoặc chuyển) tiền, người thụ hưởng số tiền trên chứng
từ (hoặc cá nhân liên quan đến người thụ hưởng) để có căn cứ giải quyết hoàn thuế
giá trị gia tăng;

b) Cơ quan thuế
giải quyết hồ sơ hoàn thuế có văn bản đề nghị cơ quan hải quan cửa khẩu cung cấp
thông tin về lượng tiền mặt (ngoại tệ hoặc đồng Việt Nam) mang qua cửa khẩu vào
Việt Nam trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của
cơ quan thuế để có căn cứ giải quyết hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng
hóa xuất khẩu qua biên giới đất liền theo quy định.

5. Trong quá trình giải quyết hoàn thuế mà cơ
quan thuế qua công tác kiểm tra, thanh tra thuế phát hiện người nộp thuế có dấu
hiệu vi phạm pháp luật và đã chuyển hồ sơ cho cơ quan công an điều tra hoặc người
nộp thuế bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu giữ sổ sách kế toán, hóa đơn chứng
từ liên quan đến số thuế đề nghị hoàn thì cơ quan thuế phải gửi Thông báo về việc
hồ sơ chưa đủ điều kiện hoàn thuế theo
mẫu số
04/TB-HT ban hành kèm theo phụ lục I
Thông tư này
cho người nộp thuế. Cơ quan thuế thực hiện giải quyết hoàn thuế khi có kết quả
hoặc ý kiến của cơ quan công an hoặc của cơ quan có thẩm quyền hoặc khi có đủ hồ
sơ theo quy định.

Điều
36. Quyết định hoàn thuế

1.
Cơ quan thuế giải quyết hồ sơ hoàn thuế xác định số tiền thuế được hoàn, số tiền
thuế không được hoàn, số tiền thuế nợ phải bù trừ, số thuế đề nghị nộp thay vào
ngân sách nhà nước cho người nộp thuế khác, số tiền thuế còn được hoàn trả cho
người nộp thuế, thực hiện lập đề xuất hoàn thuế và dự thảo Quyết định hoàn thuế
theo mẫu số 01/QĐHT (hoặc Quyết định
hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 02/QĐHT), Phụ lục số tiền thuế, tiền
chậm nộp, tiền phạt phải nộp được bù trừ theo mẫu số 01/PL-BT (nếu có), Thông báo về việc
không được hoàn thuế theo mẫu số 04/TB-HT
(nếu có) ban hành kèm theo phụ lục I
Thông tư này.

2.
Cơ quan thuế phải cập nhật đầy đủ trên hệ thống ứng dụng quản lý thuế thông tin
hồ sơ hoàn thuế, bao gồm: hồ sơ khai thuế, hồ sơ đề nghị hoàn, Biên bản kiểm
tra hoàn thuế (nếu có), Quyết định về việc xử lý thuế qua thanh tra, kiểm tra
việc chấp hành pháp luật thuế (nếu có), dự thảo Quyết định hoàn thuế hoặc Quyết
định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước, Phụ lục số tiền thuế, tiền
chậm nộp, tiền phạt phải nộp được bù trừ theo mẫu số 01/PL-BT (nếu có), hoặc Thông báo
về việc không được hoàn thuế (nếu có).

3.
Chi cục Thuế được phân công tiếp nhận và giải quyết theo quy định tại
điểm a khoản 2 Điều 27 Thông tư này chuyển
toàn bộ hồ sơ giải quyết hoàn thuế theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này
cho Cục Thuế để xem xét ban hành Quyết định hoàn thuế. Cục Thuế ban hành Quyết
định hoàn thuế theo
mẫu số 01/QĐHT
trong trường hợp người nộp thuế không còn tiền
thuế nợ hoặc Quyết định hoàn kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước theo
mẫu số 02/QĐHT, Phụ lục số tiền thuế, tiền
chậm nộp, tiền phạt phải
nộp được bù trừ theo

mẫu số 01/PL-BT (nếu có) trong trường hợp người
nộp thuế còn nợ
tiền thuế nợ hoặc người nộp thuế đề nghị bù trừ số thuế được hoàn trả với khoản
nợ, khoản thu phát sinh của người nộp thuế khác, hoặc Quyết định thanh toán cho
ngân hàng là đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định tại
Điều
21 Thông tư số 72/2014/TT-BTC
ngày
30/5/2014 của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung tại
khoản
15 Điều 1 Thông tư số 92/2019/TT-BTC
ngày 31/12/2019 của Bộ Tài chính đối với
hoàn thuế cho ngân hàng là đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng, Thông báo về việc
không được hoàn thuế mẫu số 04/TB-HT ban
hành kèm theo phụ lục I
Thông
tư này. Cục Thuế chịu trách nhiệm về quyết định hoàn thuế theo quy định của
pháp luật.

4. Cơ quan thuế
(trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này) ban hành Quyết định hoàn thuế
theo mẫu số 01/QĐHT ban hành kèm theo phụ
lục I
Thông tư này trong trường hợp người nộp thuế không còn tiền thuế nợ
hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 02/QĐHT, Phụ lục số tiền thuế, tiền
chậm nộp, tiền phạt phải nộp được bù trừ theo mẫu số 01/PL-BT ban hành kèm theo phụ lục I
Thông tư này trong trường hợp người nộp thuế còn nợ tiền thuế nợ hoặc người nộp
thuế đề nghị bù trừ số thuế được hoàn trả với khoản nợ, khoản thu phát sinh của
người nộp thuế khác hoặc Quyết định thanh toán cho ngân hàng là đại lý hoàn thuế
giá trị gia tăng theo quy định tại Điều 21 Thông tư số
72/2014/TT-BTC
ngày 30/5/2014 của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung tại khoản 15 Điều 1 Thông tư số 92/2019/TT-BTC ngày 31/12/2019 của
Bộ Tài chính đối với hoàn thuế cho ngân hàng là đại lý hoàn thuế giá trị gia
tăng.

5. Cơ quan thuế
cập nhật, hạch toán đầy đủ các Quyết định hoàn thuế hoặc Quyết định hoàn thuế
kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước hoặc Quyết định thanh toán cho ngân hàng là
đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng vào hệ thống ứng dụng quản lý thuế ngay trong
ngày ban hành Quyết định.

Điều
37. Ban hành Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm
bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước

1.
Cơ quan thuế ban hành Quyết định hoàn thuế hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ
thu ngân sách nhà nước, Quyết định thanh toán cho ngân hàng là đại lý hoàn thuế
giá trị gia tăng thực hiện lập Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc
Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước theo quy định về thực hiện
chế độ kế toán ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước.

Ngay
sau khi Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù
trừ khoản thu ngân sách nhà nước được ban hành, cơ quan thuế gửi Lệnh hoàn trả khoản
thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà
nước cho Kho bạc Nhà nước bằng phương thức điện tử; đối với các trường hợp
không thực hiện được việc truyền nhận thông tin hoàn trả theo hình thức điện tử
thì cơ quan thuế thực hiện gửi Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc
Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước bằng giấy cho Kho bạc
Nhà nước để thực hiện hoàn thuế cho người nộp thuế.

2.
Kho bạc Nhà nước thực hiện hoàn thuế cho người nộp thuế trong thời hạn 01 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh
hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước do cơ quan thuế chuyển đến.

Điều
38. Trả kết quả giải quyết hoàn thuế

1.
Cơ quan thuế gửi Thông báo về việc không được hoàn thuế (đối với số thuế không
được hoàn trả), Quyết định hoàn thuế hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu
ngân sách nhà nước hoặc Quyết định thanh toán cho ngân hàng là đại lý hoàn thuế
giá trị gia tăng cho người nộp thuế, cơ quan, tổ chức có liên quan qua Cổng
thông tin điện tử của Tổng cục Thuế ngay trong ngày hoặc chậm nhất là ngày làm
việc tiếp theo kể từ ngày ban hành Quyết định, Thông báo.

2. Trường hợp Cục Thuế ban hành Quyết định
hoàn thuế hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước hoặc Quyết
định thanh toán cho ngân hàng là đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng đối với người
nộp thuế do Chi cục Thuế quản lý thì Cục Thuế gửi Quyết định cho Chi cục Thuế để
theo dõi nghĩa vụ của người nộp thuế.

3.
Trường hợp người nộp thuế bù trừ số thuế được hoàn với số tiền thuế nợ của người
nộp thuế khác hoặc bù trừ với số phải nộp tại cơ quan thuế khác theo quy định tại
Điều 34 Thông tư này thì cơ quan thuế ban hành Quyết định
hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước gửi Quyết định cho cơ quan thuế quản
lý khoản thu ngân sách nhà nước, cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ được
bù trừ để hạch toán thu ngân sách nhà nước.

Điều
39. Thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế đối với người nộp thuế

1.
Cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế theo quy định tại Mục 1, Mục 2, Mục 3 Chương XIII Luật Quản lý thuế và quy định
của pháp luật về thanh tra, kiểm tra.

2. Căn cứ kết
quả kiểm tra, thanh tra sau hoàn thuế tại trụ sở người nộp thuế, trường hợp
phát hiện số thuế đã hoàn chưa đúng quy định, cơ quan thuế ban hành Quyết định về
việc thu hồi hoàn thuế theo mẫu số
03/QĐ-THH ban hành kèm theo phụ lục I
Thông tư này để thu hồi số tiền thuế
đã hoàn cho người nộp thuế, xử phạt vi phạm, tính tiền chậm nộp (nếu có) theo
quy định.

Điều
40. Thu hồi hoàn thuế

1. Trường hợp
cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền qua thanh tra, kiểm tra phát hiện
người nộp thuế đã được hoàn không đúng quy định thì người nộp thuế phải nộp số
tiền đã được hoàn thừa và nộp tiền chậm nộp tương ứng theo quy định tại Điều 59 Luật Quản lý thuếĐiều 21 Thông tư
này
vào ngân sách nhà nước kể từ ngày được Kho bạc Nhà nước chi trả tiền
hoàn hoặc ngày Kho bạc Nhà nước hạch toán bù trừ tiền hoàn thuế với khoản thu
ngân sách nhà nước theo Quyết định về việc thu hồi hoàn thuế theo mẫu số 03/QĐ-THH ban hành kèm theo phụ lục
I
Thông tư này của cơ quan thuế, Quyết định hoặc Văn bản của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền.

2.
Người nộp thuế tự phát hiện đã được hoàn không đúng quy định thì phải thực hiện
khai bổ sung theo quy định tại Điều 47 Luật Quản lý thuế
Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP; đồng thời nộp số tiền
đã được hoàn thừa và nộp tiền chậm nộp tương ứng theo quy định tại Điều 59 Luật Quản lý thuếĐiều 21 Thông tư
này
vào ngân sách nhà nước kể từ ngày được Kho bạc Nhà nước chi trả tiền
hoàn hoặc ngày Kho bạc Nhà nước hạch toán bù trừ tiền hoàn thuế với khoản thu
ngân sách nhà nước.

3.
Trường hợp người nộp thuế đã được hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất
khẩu nhưng bị người bán trả lại hàng hóa đã xuất khẩu thì người nộp thuế phải
thực hiện khai bổ sung theo quy định tại Điều 47 Luật Quản lý
thuế
Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP; đồng thời nộp
số tiền đã được hoàn tương ứng với hàng xuất khẩu bị trả lại và nộp tiền chậm nộp
tương ứng theo quy định tại Điều 59 Luật Quản lý thuếĐiều 21 Thông tư này vào ngân sách nhà nước kể từ ngày được Kho
bạc Nhà nước chi trả tiền hoàn hoặc ngày Kho bạc Nhà nước hạch toán bù trừ tiền
hoàn thuế với khoản thu ngân sách nhà nước.

4.
Người nộp thuế được khai khấu trừ bổ sung số tiền đã được hoàn không đúng quy định
nhưng vẫn đáp ứng đủ điều kiện khấu trừ về thuế giá trị gia tăng theo quy định
của pháp luật về thuế giá trị gia tăng kể từ kỳ tính thuế tiếp theo kỳ phát hiện
sai sót đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này hoặc khai vào hồ sơ
khai thuế của kỳ tính thuế nhận được Quyết định về việc thu hồi hoàn thuế của
cơ quan thuế hoặc Quyết định, Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với
trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

Mục 2. HOÀN NỘP THỪA

Điều
41. Trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn
nộp thừa

1. Trách nhiệm
tiếp nhận hồ sơ hoàn nộp thừa:

a) Cơ quan thuế
quản lý trực tiếp có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ hoàn nộp thừa (bao gồm cả trường
hợp hoàn trả tiền nộp thừa theo quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp; hoàn trả
tiền thuế giá trị gia tăng nộp thừa của người nộp thuế đã nộp thuế giá trị gia
tăng theo quy định tại điểm b, c khoản 3 Điều 13 Thông tư này;
hoàn trả tiền nộp thừa khi
chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp
nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động
) trừ trường hợp
quy định tại điểm b, c khoản này.

b) Cơ quan thuế
quản lý khoản thu ngân sách nhà nước có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ hoàn nộp thừa,
nộp nhầm đối với khoản nộp thừa, nộp nhầm của người nộp thuế phát sinh trên địa
bàn được giao quản lý thu.

c) Cơ quan thuế
tiếp nhận hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết
toán thuế có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ hoàn nộp thừa theo quyết toán thuế thu
nhập cá nhân.

2. Trách nhiệm
giải quyết hồ sơ hoàn nộp thừa:

a) Cơ quan thuế
tiếp nhận hồ sơ hoàn nộp thừa theo quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm
thực hiện giải quyết hồ sơ hoàn nộp thừa của người nộp thuế bao gồm: phân loại
hồ sơ hoàn thuế thuộc diện hoàn thuế trước hoặc thuộc diện kiểm tra trước hoàn
thuế; xác định số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được hoàn; xác định
số tiền thuế nợ, tiền phạt, tiền chậm nộp phải bù trừ với số tiền được hoàn;
ban hành Quyết định hoàn thuế hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân
sách nhà nước hoặc Thông báo về việc không được hoàn thuế (nếu có); ban hành Lệnh
hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu
ngân sách nhà nước gửi Kho bạc Nhà nước để thực hiện hoàn thuế cho người nộp
thuế theo quy định.

b) Trường hợp hồ
sơ hoàn nộp thừa của người nộp thuế có khoản nộp thừa tại địa bàn nơi được hưởng
khoản thu phân bổ, cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm phối hợp với
cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ để giải quyết hồ sơ hoàn nộp thừa
theo quy định tại điểm a khoản này cho người nộp thuế.

c) Trường hợp hồ
sơ hoàn nộp thừa khi
chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp
nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động
có khoản nộp thừa tại
các địa bàn khác, cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm phối hợp với cơ
quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước hoặc cơ quan thuế quản lý địa
bàn nhận phân bổ để giải quyết hồ sơ hoàn nộp thừa theo quy định tại điểm a khoản
này cho người nộp thuế.

Điều
42. Hồ sơ hoàn nộp thừa

1. Hồ sơ hoàn
thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công

a) Trường hợp tổ
chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện quyết toán cho
các cá nhân có uỷ quyền

Hồ sơ gồm:

a.1) Văn bản đề
nghị xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo mẫu số 01/DNXLNT ban hành kèm theo phụ lục
I
Thông tư này;

 a.2) Văn bản ủy
quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp người nộp thuế không trực tiếp
thực hiện thủ tục hoàn thuế, trừ trường hợp đại lý thuế nộp hồ sơ hoàn thuế
theo hợp đồng đã ký giữa đại lý thuế và người nộp thuế;

a.3) Bảng kê chứng
từ nộp thuế theo mẫu số 02-1/HT ban hành
kèm theo phụ lục I
Thông tư này (áp dụng cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập).

b) Trường hợp cá
nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan
thuế, có số thuế nộp thừa và đề nghị hoàn trên tờ khai quyết toán thuế thu nhập
cá nhân thì không phải nộp hồ sơ hoàn thuế.

Cơ quan thuế giải
quyết hoàn căn cứ vào hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân để giải quyết hoàn
nộp thừa cho người nộp thuế theo quy định.

2.
Hồ sơ hoàn nộp thừa các loại thuế và các khoản thu khác gồm:

a) Văn bản đề
nghị xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo mẫu số 01/DNXLNT ban hành kèm theo phụ lục
I
Thông tư này;

b) Văn bản ủy
quyền trong trường hợp người nộp thuế không trực tiếp thực hiện thủ tục hoàn
thuế, trừ trường hợp đại lý thuế nộp hồ sơ hoàn thuế theo hợp đồng đã ký giữa đại
lý thuế và người nộp thuế;

c) Các tài liệu
kèm theo (nếu có).

3.
Trường hợp hoàn nộp thừa khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập,
hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động thuộc diện cơ quan
thuế phải thực hiện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế theo quy định tại
điểm
g khoản 1 Điều 110 Luật Quản lý thuế
và Chương VIII Thông tư này, nếu trên Kết luận hoặc Quyết định xử lý và các tài liệu kiểm
tra khác có số thuế nộp thừa thì người nộp thuế không phải nộp hồ sơ hoàn thuế
theo quy định tại khoản này. Cơ quan thuế căn cứ Kết luận hoặc Quyết định xử lý
và các tài liệu kiểm tra khác để thực hiện thủ tục hoàn nộp thừa cho người nộp
thuế theo quy định.

Điều
43. Tiếp nhận hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa

Việc tiếp nhận
hồ sơ hoàn nộp thừa thực hiện theo quy định tại Điều 32 Thông
tư này
.

Điều
44. Phân loại hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa

1. Hồ sơ hoàn
trả tiền nộp thừa quy định tại điểm b, c, d, đ khoản 1 Điều 33
Thông tư này
thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế.

2. Hồ sơ hoàn
trả tiền nộp thừa của các trường hợp không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này
thuộc diện hoàn thuế trước.

Điều
45. Giải quyết hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa

1.
Xác định số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được hoàn

a)
Nguyên tắc xử lý khi cơ quan thuế xác định số thuế đủ điều kiện được hoàn khác
số thuế người nộp thuế đề nghị hoàn thực hiện theo quy định tại điểm
a khoản 1 Điều 34 Thông tư này
.

b)
Đối với hồ sơ hoàn thuế thuộc diện hoàn thuế trước


quan thuế căn cứ hồ sơ hoàn nộp thừa của người nộp thuế và thông tin nghĩa vụ
thuế, số thuế đã nộp của người nộp thuế trên hệ thống ứng dụng quản lý thuế để
kiểm tra, xác định trường hợp được hoàn nộp thừa và số tiền thuế, tiền chậm nộp,
tiền phạt nộp thừa được hoàn trả.

b.1)
Trường hợp hồ sơ hoàn nộp thừa thuộc đối tượng và trường hợp được hoàn, cơ quan
thuế thực hiện đối chiếu số tiền thuế đề nghị hoàn tại hồ sơ hoàn thuế với hồ
sơ khai thuế, thông tin về tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế
trên hệ thống ứng dụng quản lý thuế để xác định số tiền thuế được hoàn, thời điểm
phát sinh số thuế nộp thừa được hoàn theo đúng quy định của pháp luật thuế.

b.2) Trường hợp
chưa đủ thông tin để xác định hồ sơ hoàn nộp thừa của người nộp thuế thuộc đối
tượng và trường hợp được hoàn thuế, cơ quan thuế lập Thông báo giải trình, bổ
sung thông tin, tài liệu theo mẫu
số 01/TB-BSTT-NNT
ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP gửi người nộp thuế trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế
của người nộp thuế. Trường hợp người nộp thuế thực hiện hoàn thuế điện tử,
Thông báo được gửi qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

Trong
thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo, người nộp
thuế có trách nhiệm gửi văn bản giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu
theo thông báo của cơ quan thuế.

Hết thời hạn
theo Thông báo của cơ quan thuế nhưng người nộp thuế không giải trình, bổ sung
hồ sơ hoàn thuế; hoặc có văn bản giải trình, bổ sung nhưng không chứng minh được
số thuế đã khai là đúng thì cơ quan thuế chuyển hồ sơ hoàn thuế sang diện kiểm
tra trước hoàn thuế và gửi Thông báo về việc chuyển hồ sơ sang diện kiểm tra
trước hoàn thuế theo mẫu số 05/TB-HT ban
hành kèm theo phụ lục I
Thông tư này cho người nộp thuế trong thời hạn 06
ngày làm việc kể từ ngày chấp nhận hồ sơ hoàn thuế theo quy định tại Điều 32 Thông tư này. Khoảng thời gian kể từ ngày cơ quan thuế
ban hành Thông báo đề nghị giải trình, bổ sung đến ngày cơ quan thuế nhận được
văn bản giải trình, bổ sung của người nộp thuế không tính trong thời hạn giải
quyết hồ sơ hoàn thuế của cơ quan thuế.

c)
Đối với hồ sơ hoàn thuế thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế

Trong
quá trình kiểm tra hồ sơ hoàn thuế, nếu cơ quan thuế xác định số thuế đủ điều
kiện được hoàn thì giải quyết hoàn trả số thuế đã đủ điều kiện hoàn cho người nộp
thuế, không chờ kiểm tra xác minh toàn bộ hồ sơ hoàn thuế; đối với số thuế cần
kiểm tra xác minh hoặc yêu cầu người nộp thuế giải trình, bổ sung hồ sơ thì cơ
quan thuế xử lý hoàn thuế khi có đủ điều kiện theo quy định.

Trường hợp tại
Biên bản kiểm tra trước hoàn thuế xác định người nộp thuế vừa có số tiền thuế đủ
điều kiện hoàn, vừa có số tiền thuế tiền chậm nộp, tiền phạt bị truy thu thì cơ
quan thuế ban hành Quyết định xử lý vi phạm pháp luật về thuế và bù trừ số tiền
thuế được hoàn của người nộp thuế tại Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân
sách nhà nước theo mẫu số 02/QĐ-HT ban
hành kèm theo phụ lục I
Thông tư này.

d)
Đối với hồ sơ hoàn nộp thừa của người nộp thuế có khoản nộp thừa tại tỉnh nơi
được hưởng khoản thu phân bổ, cơ quan thuế quản lý trực tiếp chủ trì tổng hợp
nghĩa vụ thuế, số thuế đã nộp ngân sách nhà nước tại trụ sở chính và các tỉnh
nơi được hưởng khoản thu phân bổ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế, cơ quan thuế quản lý trực tiếp và cơ
quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ theo quy định tại điểm
b khoản 6 Điều 3 Thông tư này
phải thực hiện đối chiếu, xác nhận số tiền
thuế đã nộp, số tiền thuế còn nợ phát sinh theo từng nơi được hưởng khoản thu
phân bổ. Cơ quan thuế chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác của dữ liệu
trên hệ thống ứng dụng quản lý thuế làm cơ sở để giải quyết hoàn thuế cho người
nộp thuế theo quy định.

đ)
Đối với hồ sơ hoàn thuế thu nhập của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền
công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế, cơ quan thuế giải quyết hồ sơ
quyết toán thuế thu nhập cá nhân thực hiện tổng hợp số phải nộp, đã nộp của người
nộp thuế trong kỳ quyết toán thuế phát sinh tại các cơ quan thuế trên toàn quốc
để xác định số tiền nộp thừa theo quyết toán thuế.

e)
Đối với hồ sơ hoàn thuế khi
chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp
nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động
có số tiền thuế,
tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa tại cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách
nhà nước hoặc cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 3 Thông tư này thì trong thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế, cơ quan thuế
quản lý trực tiếp và cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước, cơ quan
thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ phải thực hiện đối chiếu, xác nhận số tiền
thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ theo từng địa bàn. Các cơ quan thuế chịu
trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác của dữ liệu trên hệ thống ứng dụng quản
lý thuế làm cơ sở để giải quyết hoàn nộp thừa cho người nộp thuế theo quy định.

g)
Trường hợp người nộp thuế đã nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định tại điểm b, c khoản 3 Điều 13 Thông tư này hoặc thuế thu nhập
doanh nghiệp theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 17 Thông tư
này
sau khi bù trừ với nghĩa vụ của trụ sở chính mà có số nộp thừa thì cơ
quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện hoàn trả cho người nộp thuế.

2.
Xác định số tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp phải bù trừ với số tiền nộp thừa
được hoàn thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Thông tư
này
.

Điều
46. Quyết định hoàn thuế

1. Cơ quan thuế
tiếp nhận, giải quyết hồ sơ hoàn thuế xác định số tiền thuế được hoàn, số tiền
thuế không được hoàn, số tiền thuế nợ phải bù trừ, số thuế đề nghị nộp thay vào
ngân sách nhà nước cho người nộp thuế khác, số tiền thuế còn được hoàn trả cho
người nộp thuế, thực hiện lập đề xuất hoàn thuế và dự thảo Quyết định hoàn thuế,
hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước, Phụ lục số tiền
thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được hoàn trả theo mẫu số 01/PL-HTNT (nếu có), Phụ lục số
tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp được bù trừ theo mẫu số 01/PL-BT (nếu có) hoặc Thông báo
về việc không được hoàn thuế (nếu có).

2.
Cơ quan thuế phải cập nhật đầy đủ vào hệ thống ứng dụng quản lý thuế thông tin
hồ sơ hoàn thuế, bao gồm: hồ sơ khai thuế, hồ sơ đề nghị hoàn, Biên bản kiểm
tra hoàn thuế (nếu có), Quyết định về việc xử lý thuế qua thanh tra, kiểm tra
việc chấp hành pháp luật thuế (nếu có), dự thảo Quyết định hoàn thuế hoặc Quyết
định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước, Phụ lục số tiền thuế, tiền
chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được hoàn trả (nếu có), Phụ lục số tiền thuế, tiền
chậm nộp, tiền phạt phải nộp được bù trừ (nếu có) hoặc Thông báo về việc không
được hoàn thuế (nếu có).

3.
Căn cứ vào số thuế người nộp thuế được hoàn, số thuế còn nợ, Thủ trưởng cơ quan
thuế thực hiện theo một trong hai trường hợp sau:

a) Ban hành Quyết
định hoàn thuế theo mẫu số 01/QĐHT, Phụ
lục số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được hoàn trả theo mẫu số 01/PL-HTNT (nếu có) ban hành kèm
theo phụ lục I
Thông tư này trong trường hợp người nộp thuế không còn tiền
thuế nợ.

b) Ban hành Quyết
định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 02/QĐHT, Phụ lục số tiền thuế, tiền
chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được hoàn trả (nếu có), Phụ lục số tiền thuế, tiền
chậm nộp, tiền phạt phải nộp được bù trừ (nếu có) ban hành kèm theo phụ lục I Thông
tư này trong trường hợp người nộp thuế còn tiền thuế nợ hoặc người nộp thuế đề
nghị bù trừ số thuế được hoàn trả với khoản nợ, khoản thu phát sinh của người nộp
thuế khác.

4.
Cơ quan thuế ban hành Quyết định cập nhật, hạch toán đầy đủ Quyết định hoàn thuế
hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước vào hệ thống ứng dụng
quản lý thuế ngay trong ngày ban hành Quyết định. Trường hợp người nộp thuế
phát sinh khoản được hoàn bằng ngoại tệ thì cơ quan thuế quy đổi số tiền thuế
được hoàn ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá bán ra đầu ngày của Ngân hàng thương mại
cổ phần Ngoại thương Việt Nam tại thời điểm ban hành Quyết định hoàn thuế hoặc
Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước.

Điều
47. Ban hành Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm
bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước

1.
Căn cứ Quyết định hoàn thuế hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách
nhà nước, cơ quan thuế lập Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh
hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước theo quy định về thực hiện Chế
độ Kế toán ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước.

Ngay
sau khi Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù
trừ khoản thu ngân sách nhà nước được ban hành, cơ quan thuế gửi Lệnh hoàn trả khoản
thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà
nước cho Kho bạc Nhà nước bằng phương thức điện tử; đối với các trường hợp
không thực hiện được việc truyền nhận thông tin hoàn trả theo hình thức điện tử
thì cơ quan thuế thực hiện gửi Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc
Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước bằng giấy cho Kho bạc
Nhà nước để thực hiện hoàn thuế cho người nộp thuế.

Kho
bạc Nhà nước thực hiện hoàn thuế cho người nộp thuế theo thời hạn quy định về
thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.

2.
Trường hợp hoàn thuế đối với các khoản thu phân bổ (trừ quy định tại khoản 5 Điều
này), cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính xác định số tiền phải hoàn trả
cho từng tỉnh nơi đã thu ngân sách nhà nước, số tiền phải bù trừ cho từng tỉnh
nơi được hưởng nguồn thu và lập Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc
Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước gửi Kho bạc Nhà nước.

Kho
bạc Nhà nước thực hiện thanh toán cho người nộp thuế theo Lệnh hoàn trả khoản
thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà
nước của cơ quan thuế và hạch toán hoàn trả phần thu ngân sách nhà nước thuộc
trách nhiệm của địa phương mình, đồng thời chuyển chứng từ cho các Kho bạc Nhà
nước nơi đã thu ngân sách nhà nước để hạch toán hoàn trả, và nơi được hưởng nguồn
thu được bù trừ để hạch toán thu ngân sách nhà nước.

3.
Trường hợp hoàn nộp thừa khi
chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp
nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động
có số tiền được
hoàn trả tại cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước hoặc cơ quan thuế
quản lý địa bàn nhận phân bổ thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác định số tiền
phải hoàn trả cho từng tỉnh nơi đã thu ngân sách nhà nước và số tiền phải bù trừ
cho từng tỉnh nơi được hưởng nguồn thu. Kho bạc Nhà nước thực hiện hoàn trả phần
thuộc trách nhiệm của địa phương mình và chuyển chứng từ cho các Kho bạc Nhà nước
nơi đã thu ngân sách nhà nước để hạch toán hoàn trả và nơi được hưởng nguồn thu
được bù trừ để hạch toán thu ngân sách nhà nước.

4.
Trường hợp hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán
thuế với cơ quan thuế thì cơ quan thuế giải quyết hồ sơ lập Lệnh hoàn trả khoản
thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà
nước gửi Kho bạc Nhà nước để thực hiện hạch toán hoàn trả và chuyển chứng từ
cho các Kho bạc Nhà nước nơi có khoản thu ngân sách nhà nước được bù trừ để hạch
toán thu ngân sách nhà nước.

5.
Trường hợp hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp nộp thừa của
người nộp thuế theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 45 Thông
tư này
thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp lập Lệnh hoàn trả khoản thu ngân
sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước gửi Kho
bạc Nhà nước để thực hiện hạch toán hoàn trả và chuyển chứng từ cho các Kho bạc
Nhà nước nơi có khoản thu ngân sách nhà nước được bù trừ để hạch toán thu ngân
sách nhà nước.

Điều
48. Trả kết quả giải quyết hoàn thuế

1. Cơ quan thuế
gửi Thông báo về việc không được hoàn thuế (đối với số thuế không được hoàn trả),
Quyết định hoàn thuế, Phụ lục số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
được hoàn trả theo mẫu số 01/PL-HTNT
(nếu có) hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước, Phụ lục
số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân
sách nhà nước theo mẫu số 01/PL-HNTKBT (nếu có) cho người nộp thuế, cơ quan, tổ
chức có liên quan qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế ngay trong ngày
kể từ ngày ban hành quyết định, thông báo.

Trường
hợp người nộp thuế chưa có tài khoản giao dịch điện tử với cơ quan thuế, cơ
quan thuế gửi kết quả giải quyết hoàn thuế qua bộ phận một cửa của cơ quan thuế
đối với hồ sơ hoàn tiếp nhận trực tiếp hoặc hồ sơ hoàn tiếp nhận qua đường bưu
chính.

2.
Trường hợp người nộp thuế nộp có khoản được hoàn trả, khoản được bù trừ thu
ngân sách nhà nước tại nhiều địa bàn thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp gửi Quyết
định hoàn thuế, Phụ lục số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được
hoàn trả (nếu có) hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước,
Phụ lục số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được hoàn trả kiêm bù
trừ thu ngân sách nhà nước (nếu có) cho cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân
sách nhà nước, cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ để theo dõi nghĩa vụ của
người nộp thuế và hạch toán thu ngân sách nhà nước.

3.
Trường hợp hoàn nộp thừa khi
chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp
nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động
có khoản được
hoàn trả tại cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước, cơ quan thuế quản
lý địa bàn nhận phân bổ thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp gửi Thông báo không
được hoàn thuế đối với số thuế không được hoàn trả, Quyết định hoàn thuế hoặc
Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước cho cơ quan thuế quản
lý khoản thu ngân sách nhà nước, cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ.

Điều
49. Thanh tra, kiểm tra sau hoàn thuế đối với người nộp thuế

Việc thanh tra,
kiểm tra sau hoàn thuế đối với người nộp thuế thực hiện theo quy định tại Điều 39 Thông tư này.

Điều
50. Thu hồi hoàn thuế

Người
nộp thuế phát hiện hoặc cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền qua thanh
tra, kiểm tra phát hiện người nộp thuế được hoàn trả khoản nộp thừa không đúng
quy định thì thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều
40 Thông tư này
.

Chương VI

MIỄN
THUẾ, GIẢM THUẾ; NỘP DẦN TIỀN THUẾ; XOÁ NỢ TIỀN THUẾ, TIỀN PHẠT, TIỀN CHẬM NỘP

Điều
51. Thủ tục hồ sơ và trường hợp người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được miễn
thuế, giảm thuế

1.
Các trường hợp người nộp thuế tự xác định số tiền được miễn thuế, giảm thuế:

a)
Thuế thu nhập
doanh nghiệp: Người nộp thuế được hưởng ưu đãi về thuế suất, thời gian miễn thuế,
giảm thuế và thu nhập miễn thuế theo pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp;

b)
Thuế tài nguyên:
Tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác hải sản tự nhiên thuộc diện miễn thuế tài
nguyên; cá nhân được phép khai thác cành, ngọn, củi, tre, trúc, nứa, mai,
giang, tranh, vầu, lồ ô
để phục vụ sinh
hoạt thuộc diện miễn thuế tài nguyên; nước thiên nhiên do hộ gia đình, cá nhân
khai thác phục vụ sinh hoạt; nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thuỷ điện của hộ
gia đình, cá nhân tự sản xuất phục vụ sinh hoạt; đất khai thác và sử dụng tại
chỗ trên diện tích đất được giao, được thuê;
đất khai thác để san lấp, xây dựng chương
trình an ninh, quân sự, đê điều;

c)
Lệ phí môn bài:
Ng
ười nộp lệ phí
môn bài thuộc các trường hợp được miễn lệ phí môn bài theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính
phủ quy định về lệ phí môn bài, Khoản 1 Điều 1 Nghị định số
22/2020/NĐ-CP
ngày 24/02/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/20
16 của Chính phủ quy định
về lệ phí môn bài.

d)
Thuế thu nhập cá
nhân:
Cá nhân có thu
nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh số thuế phải nộp sau quyết toán của từng
năm từ 50.000 đồng trở xuống;

đ) Các trường hợp
khác người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được miễn thuế, giảm thuế trong hồ
sơ khai thuế hoặc hồ sơ miễn thuế, giảm thuế gửi cho cơ quan thuế quản lý trực
tiếp
hoặc
cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước
, trừ các trường hợp hướng
dẫn tại
khoản
1 Điều 52 Thông tư này
.

2.
Thủ tục hồ sơ miễn thuế, giảm thuế:

a)
Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này:

a.1) Tờ khai
quyết toán thuế;

a.2) Phụ lục
thuế thu nhập doanh nghiệp được hưởng ưu đãi;

a.3) Các tài
liệu liên quan đến việc xác định số thuế được miễn thuế, giảm thuế.

b) Đối với thuế tài nguyên quy định tại điểm
b khoản 1 Điều này:

b.1)
Tổ chức, cá nhân không phải lập tờ khai thuế tài nguyên h
ng tháng và quyết toán
thuế tài nguyên năm
.

b.2)
Thủ tục miễn thuế đối với cá nhân được phép khai thác cành, ngọn, củi, tre,
trúc, nứa, mai, giang, tranh, vầu, lồ ô do phục vụ sinh hoạt
:

Văn bản đề nghị
miễn thuế theo mẫu số 06/MGTH ban hành kèm
theo phụ lục I
Thông tư này, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư
trú. Văn bản này được gửi 01 lần trước khi khai thác đến Chi cục Thuế nơi cá
nhân cư trú.

b.3)
Thủ tục miễn thuế đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thuỷ điện của hộ
gia đình, cá nhân tự sản xuất phục vụ sinh hoạt:

Văn bản đề nghị
miễn thuế theo mẫu số 06/MGTH ban hành kèm
theo phụ lục I
Thông tư này, kèm theo bản giải trình về thiết bị sản xuất
thuỷ điện phục vụ cho sinh hoạt gia đình, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi cư trú. Hồ sơ này được gửi 01 lần trước khi khai thác đến cơ quan thuế
quản lý trực tiếp nơi khai thác.

b.4) Thủ tục
miễn thuế đối với đất khai thác và sử dụng tại chỗ trên diện tích đất được
giao, được thuê; đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình an ninh, quân sự,
đê điều:

Tổ chức, cá
nhân được giao, được thuê đất tự khai thác hoặc đơn vị nhận thầu thi công phải
có văn bản đề nghị theo mẫu số 06/MGTH
ban hành kèm theo Thông tư này, kèm theo bản sao hồ sơ được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt về việc xây dựng công trình tại địa phương của chủ đầu tư, về xây dựng
công trình an ninh, quân sự, đê điều; trường hợp đơn vị nhận thầu thi công thì
phải có văn bản giao thầu ký với chủ đầu tư. Bộ hồ sơ này được gửi đến cơ quan
thuế quản lý trực tiếp nơi khai thác trước khi khai thác để hưởng miễn thuế tài
nguyên.

c)
Đối với trường hợp tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác hải sản tự nhiên, nước
thiên nhiên do hộ gia đình, cá nhân khai thác phục vụ sinh hoạt thuộc diện miễn
thuế tài nguyên và các trường hợp người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được
miễn thuế, giảm thuế hướng dẫn tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều này không phải
thực hiện thủ tục hồ sơ miễn thuế, giảm thuế.

Điều
52. Thủ tục hồ sơ và trường hợp cơ quan thuế thông báo, quyết định miễn thuế,
giảm thuế

1. Cơ quan thuế
thông báo, quyết định miễn
thuế, giảm thuế đối với các trường hợp sau:

a) Miễn thuế
thu nhập cá nhân đối với các khoản thu nhập theo quy định tại khoản
1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 4 Luật thuế Thu nhập cá
nhân
;

b) Giảm thuế theo quy định
đối với cá nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh gặp khó khăn do thiên tai,
hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế;

c) Giảm thuế tiêu thụ đặc
biệt đối với người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc
biệt gặp khó khăn do thiên tai, tai nạn bất ngờ theo pháp luật về thuế tiêu thụ
đặc biệt;

d) Miễn, giảm
thuế tài nguyên cho người nộp thuế tài nguyên gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn
bất ngờ gây tổn thất đến tài nguyên đã kê khai, nộp thuế
;

đ)
Miễn thuế, giảm thuế đối với thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
;

e) Miễn, giảm
thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định của Luật
thuế sử dụng đất nông nghiệp
và các Nghị quyết của Quốc hộ
i;

g)
Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước, tiền sử dụng đất
;

h)
Miễn lệ phí trước bạ
.

2. Thủ tục hồ
sơ miễn thuế, thuế giảm thuế đối với các trường hợp cơ quan thuế thông báo, quyết
định miễn giảm thuế tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định tại Điều 53, Điều 54, Điều
55
, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 59, Điều
60
Điều 61 Thông tư này.

Điều
53. Thủ tục hồ sơ miễn thuế quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 52 Thông tư này

1.
Đối với trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, quà tặng là bất động sản (bao gồm cả
nhà ở hình thành trong tương lai, công trình xây dựng hình thành trong tương
lai, công trình xây dựng, nhà ở đã được chủ dự án bàn giao đưa vào sử dụng
nhưng chưa cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
gắn liền trên đất theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về kinh
doanh bất động sản) giữa vợ với chồng, giữa cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ, cha nuôi,
mẹ nuôi với con nuôi; giữa mẹ chồng, cha chồng với con dâu; giữa bố vợ, mẹ vợ với
con rể; giữa ông nội, bà nội với cháu nội; giữa ông bà ngoại với cháu ngoại; giữa
anh chị em ruột với nhau. Hồ sơ miễn thuế bao gồm: Tờ khai thuế thu nhập cá
nhân

mẫu số 03/BĐS-TNCN ban hành kèm theo phụ
lục II
Thông tư này và các giấy tờ liên quan đến
việc xác định đối tượng được miễn thuế theo từng trường hợp, cụ thể như sau:

a) Đối với bất
động sản chuyển nhượng, thừa kế, quà tặng giữa vợ với chồng cần một trong các giấy
tờ sau: Bản sao Sổ hộ khẩu hoặc bản sao Giấy chứng nhận kết hôn hoặc Quyết định
của Tòa án xử ly hôn, tái hôn (đối với trường hợp chia nhà do ly hôn, hợp nhất
quyền sở hữu do tái hôn).

b) Đối với bất
động sản chuyển nhượng, thừa kế, quà tặng giữa cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ cần có
một trong hai giấy tờ sau: bản sao Sổ hộ khẩu (nếu cùng Sổ hộ khẩu) hoặc bản
sao Giấy khai sinh. Trường hợp con ngoài giá thú thì phải có bản sao quyết định
công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan có thẩm quyền.

c) Đối với bất
động sản chuyển nhượng, thừa kế, quà tặng giữa cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi cần
có một trong hai giấy tờ sau: bản sao Sổ hộ khẩu (nếu cùng Sổ hộ khẩu) hoặc bản
sao Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi của cơ quan có thẩm quyền.

d) Đối với bất
động sản chuyển nhượng, thừa kế, quà tặng giữa ông nội, bà nội với cháu nội cần
có giấy tờ sau: Bản sao Giấy khai sinh của cháu nội và bản sao Giấy khai sinh của
bố cháu nội; hoặc bản sao Sổ hộ khẩu có thể hiện mối quan hệ giữa ông nội, bà nội
với cháu nội; hoặc các giấy tờ khác có xác nhận của cơ quan cấp có thẩm quyền về
mối quan hệ giữa ông, bà nội và cháu nội.

đ) Đối với bất động
sản chuyển nhượng, thừa kế, quà tặng giữa ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại cần
có giấy tờ sau: Bản sao Giấy khai sinh của cháu ngoại và bản sao Giấy khai sinh
của mẹ cháu ngoại; hoặc bản sao Sổ hộ khẩu có thể hiện mối quan hệ giữa ông ngoại,
bà ngoại với cháu ngoại; hoặc các giấy tờ khác có xác nhận của cơ quan cấp có
thẩm quyền chứng minh mối quan hệ giữa ông, bà
ngoại và cháu ngoại.

e) Đối với bất
động sản chuyển nhượng, thừa kế, quà tặng giữa anh, chị, em ruột với nhau cần
có giấy tờ sau: bản sao Sổ hộ khẩu hoặc bản sao Giấy khai sinh của người chuyển
nhượng và của người nhận chuyển nhượng thể hiện mối quan hệ có chung cha mẹ hoặc
cùng cha khác mẹ hoặc cùng mẹ khác cha hoặc các giấy tờ khác có xác nhận của cơ
quan cấp có thẩm quyền chứng minh có quan hệ huyết thống.

g) Đối với bất
động sản chuyển nhượng, thừa kế, quà tặng giữa cha chồng, mẹ chồng với con dâu;
cha vợ, mẹ vợ với con rể cần có giấy tờ sau: Bản sao Sổ hộ khẩu ghi rõ mối quan
hệ giữa cha chồng, mẹ chồng với con dâu; giữa cha vợ, mẹ vợ với con rể; hoặc bản
sao Giấy chứng nhận kết hôn và Giấy khai sinh của chồng hoặc vợ làm căn cứ xác
định mối quan hệ giữa người chuyển nhượng là cha chồng, mẹ chồng với con dâu hoặc
cha vợ, mẹ vợ với con rể.

h) Trường hợp chuyển
nhượng bất động sản, thừa kế, quà tặng thuộc đối tượng được miễn thuế nêu tại khoản
1 Điều này nhưng người chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng không có Giấy khai
sinh hoặc sổ hộ khẩu thì phải có xác nhận của cơ quan cấp có thẩm quyền về mối
quan hệ giữa người chuyển nhượng và người nhận chuyển nhượng, thừa kế, quà tặng
làm căn cứ để xác định thu nhập được miễn thuế.

2. Đối với trường
hợp cá nhân được Nhà nước giao đất không phải trả tiền hoặc được giảm tiền sử dụng
đất theo quy định của pháp luật
, hồ sơ bao gồm:

Bản sao quyết định
giao đất của cơ quan có thẩm quyền.

3. Đối với trường
hợp chuyển đổi

vị trí

đất nông nghiệp
giữa
các

hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất, hồ sơ bao gồm: Văn bản thỏa
thuận việc chuyển đổi đất hoặc hợp đồng chuyển đổi đất nông nghiệp giữa các bên
được cơ quan cấp có thẩm quyền xác nhận.

Bản sao các giấy
tờ đối với các trường hợp chuyển nhượng bất động sản, chuyển đổi đất nông nghiệp
được miễn thuế nêu tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này phải có công chứng
hoặc chứng thực của cơ quan cấp có thẩm quyền.

4. Đối với trường
hợp cá nhân chuyển nhượng chỉ có một nhà ở, quyền sử dụng đất ở duy nhất tại Việt
Nam được miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định, hồ sơ bao gồm:

Cá nhân chuyển
nhượng nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại điểm 9.3 Phụ lục I Danh mục hồ sơ
khai thuế ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP.
Trên Tờ khai thuế mẫu số 03/BĐS-TNCN
ban hành kèm theo phụ lục II
Thông tư này, cá nhân tự khai thu nhập được miễn
thuế và ghi rõ được miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định đối với nhà ở, quyền
sử dụng đất ở duy nhất và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc khai có duy
nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

Điều
54. Thủ tục hồ sơ giảm thuế quy định tại
điểm b khoản 1 Điều 52 Thông tư này

1. Đối với người
nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn

a) Văn bản đề
nghị theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm theo phụ
lục I
Thông tư này;

b) Biên bản xác
định mức độ, giá trị thiệt hại về tài sản của cơ quan có thẩm quyền và có xác
nhận của chính quyền địa phương cấp xã nơi xảy ra thiên tai, hỏa hoạn theo mẫu số 02/MGTH ban hành kèm theo phụ lục I Thông
tư này. Cơ quan có thẩm quyền xác định mức độ, giá trị thiệt hại là cơ quan tài
chính hoặc các cơ quan giám định xác định mức độ, giá trị thiệt hại về tài sản;

c) Trường hợp thiệt
hại về hàng hoá thì người nộp thuế cung cấp Biên bản giám định (chứng thư giám
định) về mức độ thiệt hại của cơ quan giám định và cơ quan giám định phải chịu
trách nhiệm pháp lý về tính chính xác của chứng thư giám định theo quy định của
pháp luật;

d) Trường hợp thiệt
hại về đất đai, hoa màu thì cơ quan tài chính có trách nhiệm xác định;

đ) Giấy tờ xác định
việc bồi thường của cơ quan bảo hiểm hoặc thỏa thuận bồi thường của người gây hỏa
hoạn (nếu có);

e) Các chứng từ
chi liên quan trực tiếp đến việc khắc phục thiên tai, hỏa hoạn
;

g) Tờ khai quyết
toán thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số
02/QTT-TNCN ban hành kèm theo phụ lục II
Thông tư này (nếu người nộp thuế đề
nghị giảm thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công).

2. Hồ sơ đối với người nộp
thuế gặp khó khăn do bị tai nạn

a) Văn bản đề
nghị theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm
theo phụ lục I
Thông tư này;

b) Văn bản hoặc biên bản
xác nhận tai nạn có xác nhận của cơ quan công an hoặc xác nhận mức độ thương tật
của cơ quan y tế;

c) Giấy tờ
xác định việc bồi thường của cơ quan bảo hiểm hoặc thỏa thuận bồi thường của
người gây tai nạn (nếu có);

d) Các chứng từ chi liên
quan trực tiếp đến việc khắc phục tai nạn;

đ) Tờ khai quyết
toán thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số
02/QTT-TNCN ban hành kèm theo phụ lục II
Thông tư này (nếu người nộp thuế đề
nghị giảm thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công).

3. Hồ sơ đối với
người nộp thuế mắc bệnh hiểm nghèo

a) Văn bản đề
nghị theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm theo
phụ lục I
Thông tư này;

b) Bản sao hồ sơ bệnh án
hoặc bản tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc sổ khám bệnh theo quy định của pháp luật về
khám bệnh, chữa bệnh;

c) Các chứng từ chứng
minh chi phí khám chữa bệnh do cơ quan y tế cấp; hoặc hóa đơn mua thuốc chữa bệnh
kèm theo đơn thuốc của bác sỹ;

d) Tờ khai quyết
toán thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số
02/QTT-TNCN ban hành kèm theo phụ lục II
Thông tư này (nếu người nộp thuế đề
nghị giảm thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công).

Điều
55. Thủ tục hồ sơ giảm thuế đối với thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại
điểm c khoản 1 Điều 52 Thông tư này

1. Đối với người
nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hồ sơ giảm thuế
bao gồm:

a) Văn bản đề
nghị theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm theo
phụ lục I
Thông tư này;

b) Biên bản xác
định mức độ, giá trị thiệt hại về tài sản của cơ quan có thẩm quyền và có xác
nhận của chính quyền địa phương cấp xã nơi xảy ra thiên tai theo mẫu số 02/MGTH ban hành kèm theo phụ lục I
Thông tư này;

Cơ quan có thẩm
quyền xác định mức độ, giá trị thiệt hại là cơ quan tài chính hoặc các cơ quan
giám định xác định mức độ, giá trị thiệt hại về tài sản.

Trường hợp thiệt
hại về hàng hóa: người nộp thuế cung cấp Biên bản giám định (chứng thư giám định)
về mức độ thiệt hại của cơ quan giám định và cơ quan giám định phải chịu trách
nhiệm pháp lý về tính chính xác của chứng thư giám định theo quy định của pháp
luật.

c) Báo cáo tài chính (nếu
là doanh nghiệp) kèm theo giải trình phân tích xác định số bị thiệt hại, số lỗ
do bị thiệt hại.

2. Đối với người nộp
thuế gặp khó khăn do tai nạn bất ngờ,
hồ sơ giảm thuế gồm:

a) Văn bản đề
nghị theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm theo
phụ lục I
Thông tư này;

b) Văn bản hoặc biên bản
xác nhận tai nạn có xác nhận của cơ quan công an hoặc xác nhận mức độ thương tật
của cơ quan y tế;

c) Giấy tờ
xác định việc bồi thường của cơ quan bảo hiểm hoặc thỏa thuận bồi thường của
người gây tai nạn (nếu có);

d) Các chứng từ chi liên
quan trực tiếp đến việc khắc phục tai nạn.

Điều
56. Thủ tục hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với thuế tài nguyên quy định tại
điểm d khoản 1 Điều 52 Thông tư này

1. Đối với trường
hợp miễn, giảm thuế tài nguyên do thiên tai, hỏa hoạn gây tổn thất đến tài
nguyên đã kê khai nộp thuế, hồ sơ miễn, giảm thuế gồm:

a) Văn bản đề
nghị theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm theo
phụ lục I
Thông tư này.

b) Biên bản xác
định mức độ, giá trị thiệt hại về tài nguyên tổn thất của cơ quan có thẩm quyền
và có xác nhận của chính quyền địa phương cấp xã nơi xảy ra thiên tai, hoả hoạn
theo mẫu số 02/MGTH ban hành kèm theo phụ
lục I
Thông tư này.

Cơ quan có thẩm
quyền xác định mức độ, giá trị thiệt hại là cơ quan tài chính hoặc các cơ quan
giám định xác định mức độ, giá trị thiệt hại về tài sản.

c) Trường hợp
thiệt hại về hàng hóa: Người nộp thuế cung cấp Biên bản giám định (chứng thư
giám định) về mức độ thiệt hại của cơ quan pháp lý về tính chính xác của chứng
thư giám định theo quy định của pháp luật. giám định và cơ quan giám định phải
chịu trách nhiệm.

2. Đối với trường
hợp miễn thuế, giảm thuế tài nguyên do tai nạn bất ngờ gây tổn thất đến tài
nguyên đã kê khai nộp thuế, hồ sơ miễn, giảm thuế gồm:

a) Văn bản đề
nghị theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm theo
phụ lục I
Thông tư này;

b) Văn bản hoặc biên bản
xác nhận tai nạn có xác nhận của cơ quan công an hoặc xác nhận mức độ thương tật
của cơ quan y tế;

c) Giấy tờ
xác định việc bồi thường của cơ quan bảo hiểm hoặc thỏa thuận bồi thường của
người gây tai nạn (nếu có);

d) Các chứng từ chi liên
quan trực tiếp đến việc khắc phục tai nạn.

Điều
57. Thủ tục hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
quy định tại
điểm đ khoản 1 Điều 52 Thông tư này

1. Đối với trường
hợp miễn thuế, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, trừ trường hợp miễn tiền
thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân có số thuế phải nộp
hằng năm từ 50.000 VNĐ (50 nghìn đồng) trở xuống; hồ sơ miễn giảm bao gồm:

a) Văn bản đề
nghị theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm theo
phụ lục I
Thông tư này;

b) Bản sao các giấy
tờ liên quan đến thửa đất chịu thuế như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Quyết
định giao đất, Quyết định hoặc Hợp đồng cho thuê đất, Quyết định cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất;

c) Bản sao Giấy
tờ chứng minh thuộc đối tượng miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

Thủ trưởng cơ
quan thuế (nơi trực tiếp quản lý thửa đất) căn cứ vào hồ sơ đề nghị miễn, giảm
thuế quy định tại khoản này để xác định số tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
được miễn, giảm và quyết định miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp cho
người nộp thuế theo kỳ tính thuế.

 Đối với hồ sơ
miễn giảm thuộc đối tượng quy định tại khoản 4, khoản 5, khoản
6 Điều 9 và khoản 2, khoản 3 Điều 10 Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

thì Thủ trưởng cơ quan thuế (nơi trực tiếp quản lý thửa đất) ban hành quyết định
chung căn cứ danh sách đề nghị của Uỷ ban nhân dân cấp xã. Hằng năm, Uỷ ban
nhân dân cấp xã có trách nhiệm rà soát và gửi danh sách các đối tượng được miễn
giảm thuế theo quy định để cơ quan thuế thực hiện miễn, giảm thuế theo thẩm quyền.

Đối với hồ sơ
miễn thuế, giảm thuế thuộc đối tượng quy định tại khoản 9 Điều
9 và khoản 4 Điều 10 Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
thì Thủ trưởng
cơ quan thuế (nơi trực tiếp quản lý thửa đất) ban hành Quyết định miễn thuế, giảm
thuế căn cứ hồ sơ đề nghị của người nộp thuế và xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp
xã nơi có đất bị thiệt hại.

2. Trường hợp hộ
gia đình, cá nhân có số thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp hằng năm từ 50.000
VNĐ (50 nghìn đồng) trở xuống thì không phải nộp hồ sơ miễn thuế sử dụng đất
phi nông nghiệp. Cơ quan thuế thông qua ứng dụng TMS kết xuất các đối tượng được
miễn thuế gửi danh sách đến Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người nộp thuế có đất để
đối chiếu và xác nhận của từng hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được miễn
thuế. Trên cơ sở danh sách đối tượng miễn thuế do Uỷ ban nhân dân cấp xã gửi đến
cơ quan thuế sẽ thực hiện ban hành Quyết định miễn thuế theo thẩm quyền quy định.

Điều
58. Thủ tục hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với thuế sử dụng đất nông nghiệp quy
định tại
điểm e khoản 1 Điều 52 Thông tư này

1. Đối với trường
hợp người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, hồ sơ miễn giảm bao gồm:

a) Văn bản đề
nghị theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm theo
phụ lục I
Thông tư này;

b) Biên bản xác
định mức độ, giá trị thiệt hại về tài sản của cơ quan có thẩm quyền và có xác
nhận của chính quyền địa phương cấp xã nơi xảy ra thiên tai, hỏa hoạn theo mẫu số 02/MGTH ban hành kèm theo phụ lục I
Thông tư này;

c) Báo cáo tài
chính (nếu là doanh nghiệp) kèm theo giải trình phân tích xác định số bị thiệt
hại, số lỗ do bị thiệt hại.

2. Đối với trường
hợp người nộp thuế gặp khó khăn do tai nạn bất ngờ, hồ sơ miễn, giảm thuế gồm:

a) Văn bản đề
nghị theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm theo
phụ lục I
Thông tư này;

b) Văn bản hoặc
biên bản xác nhận tai nạn có xác nhận của cơ quan công an hoặc xác nhận mức độ
thương tật của cơ quan y tế;

c) Giấy tờ xác
định việc bồi thường của cơ quan bảo hiểm hoặc thỏa thuận bồi thường của người
gây tai nạn (nếu có);

d) Các chứng từ
chi liên quan trực tiếp đến việc khắc phục tai nạn.

3. Đối với các
trường hợp miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định của Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp và các văn bản
hướng dẫn thi hành thì thực hiện theo các quy định tại Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp và các văn bản
hướng dẫn thi hành.

4.
Đối với các trường hợp miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp theo Nghị quyết của Quốc
hội đối với từng thời kỳ thì thực hiện theo quy định tại Nghị quyết của Quốc hội
và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Điều
59. Thủ tục hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định tại
điểm g khoản 1 Điều 52 Thông tư này

1. Hồ sơ miễn
tiền thuê đất, thuê mặt nước trong thời gian xây dựng cơ bản, bao gồm:

a) Văn bản đề
nghị theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm theo
phụ lục I
Thông tư này;

b) Bản sao Giấy
chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (trừ
trường hợp thuộc đối tượng không phải cấp các loại giấy tờ này theo pháp luật về
đầu tư);

c) Bản sao Quyết
định chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền theo pháp luật về đầu tư (trừ trường
hợp dự án đầu tư không thuộc diện phải cấp Quyết định chủ trương đầu tư theo
pháp luật về đầu tư) hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư theo pháp luật về
đầu tư hoặc văn bản phê duyệt dự án theo quy định của pháp luật;

d) Bản sao Quyết
định cho thuê đất, thuê mặt nước của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2.
Hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định pháp luật về đầu
tư, bao gồm:

a) Văn bản đề
nghị theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm
theo phụ lục I
Thông tư này;

b) Bản sao Giấy
chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (trừ
trường hợp thuộc đối tượng không phải cấp các loại giấy tờ này theo pháp luật về
đầu tư và trường hợp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất nay chuyển
sang thuê đất hoặc được Nhà nước cho thuê đất nay thuộc đối tượng được miễn, giảm
tiền thuê đất);

c) Bản sao Quyết
định chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền theo pháp luật về đầu tư (trừ trường
hợp dự án đầu tư không thuộc diện phải cấp Quyết định chủ trương đầu tư theo pháp
luật về đầu tư) hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư theo pháp luật về đầu
tư hoặc văn bản phê duyệt dự án theo quy định của pháp luật;

d) Bản sao Quyết
định cho thuê đất, thuê mặt nước của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Hồ sơ miễn,
giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với Hợp tác xã, bao gồm:

a) Văn bản đề
nghị theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm
theo phụ lục I
Thông tư này;

b) Bản sao Giấy
chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (trừ
trường hợp thuộc đối tượng không phải cấp các loại giấy tờ này theo pháp luật về
đầu tư);

c) Bản sao Quyết
định chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền theo pháp luật về đầu tư (trừ trường
hợp dự án đầu tư không thuộc diện phải cấp Quyết định chủ trương đầu tư theo
pháp luật về đầu tư) hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư theo pháp luật về
đầu tư hoặc văn bản phê duyệt dự án theo quy định của pháp luật;

d) Bản sao Quyết
định cho thuê đất, thuê mặt nước của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

4. Hồ sơ đối với
các trường hợp miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước không gắn với việc cho thuê đất
mới theo quy định của Chính phủ, bao gồm:

a) Văn bản đề
nghị theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm
theo phụ lục I
Thông tư này;

b) Bản sao Quyết
định cho thuê đất, thuê mặt nước của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

c) Bản sao Giấy
tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước.

5. Hồ sơ miễn
tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với hộ nông dân, hộ nông trường viên, xã viên
hợp tác xã nông nghiệp nhận giao khoán của doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất
nông nghiệp theo quy định của Chính phủ, bao gồm:

a) Văn bản đề
nghị theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm
theo phụ lục I
Thông tư này;

b) Bản sao Quyết
định cho thuê đất, thuê mặt nước hoặc Hợp đồng cho thuê đất, thuê mặt nước theo
quy định của pháp luật đất đai;

c) Bản sao Giấy
tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước.

6. Hồ sơ miễn
tiền thuê đất, thuê mặt nước trong thời gian tạm ngừng hoạt động trong các trường
hợp bất khả kháng, bao gồm:

a) Văn bản đề
nghị theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm
theo phụ lục I
Thông tư này;

b) Văn bản xác
nhận của cơ quan đăng ký đầu tư về thời gian tạm ngừng hoạt động của dự án hoặc
văn bản xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

c) Bản sao Quyết
định cho thuê đất, thuê mặt nước của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

7. Đối với trường
hợp chủ đầu tư thực hiện dự án xây dựng nhà ở cho công nhân thuê trên đất thuê
lại của doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp,
hồ sơ bao gồm:

a) Văn bản đề
nghị theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm
theo phụ lục I
Thông tư này của doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đề
nghị được miễn tiền thuê đất đối với diện tích đất cho nhà đầu tư thứ cấp thuê
lại đất để thực hiện Dự án xây dựng nhà ở cho công nhân;

b) Văn bản đề
nghị theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm
theo phụ lục I
Thông tư này của nhà đầu tư thứ cấp thuê lại đất của doanh
nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đề nghị được miễn tiền thuê đất để thực hiện
dự án xây dựng nhà ở cho công nhân;

c) Bản sao dự
án xây dựng nhà ở cho công nhân được lập, thẩm định, phê duyệt theo quy định của
pháp luật đầu tư, nhà ở;

d) Bản sao Quyết
định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng nhà ở cho công nhân theo quy định của pháp
luật;

đ) Bản sao Hợp
đồng thuê lại đất giữa chủ đầu tư thực hiện dự án xây dựng nhà ở cho công nhân
và doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp.

8. Hồ sơ miễn,
giảm tiền thuê đất đối với đất xây dựng cơ sở nghiên cứu khoa học, bao gồm:

a) Văn bản đề
nghị theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm
theo phụ lục I
Thông tư này;

b) Bản sao Giấy
chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ
chức khoa học và công nghệ;

c) Bản sao Quyết
định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

9.
Hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định khác của Chính phủ, bao gồm:

a) Văn bản đề
nghị theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm
theo phụ lục I
Thông tư này;

b) Bản sao Giấy
chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (trừ
trường hợp thuộc đối tượng không phải cấp các loại giấy tờ này theo pháp luật về
đầu tư và trường hợp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất nay chuyển
sang thuê đất hoặc được Nhà nước cho thuê đất nay thuộc đối tượng được miễn, giảm
tiền thuê đất);

c) Bản sao Quyết
định chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền theo pháp luật về đầu tư (trừ trường
hợp dự án đầu tư không thuộc diện phải cấp Quyết định chủ trương đầu tư theo
pháp luật về đầu tư) hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư theo pháp luật về
đầu tư hoặc văn bản phê duyệt dự án theo quy định của pháp luật;

d) Bản sao Quyết
định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

đ) Bản sao Giấy
tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất.

10. Hồ sơ giảm
tiền thuê đất đối với đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,
nuôi trồng thuỷ sản, làm muối bị thiệt hại sản lượng do thiên tai, hỏa hoạn,
bao gồm:

a) Văn bản đề
nghị theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm
theo phụ lục I
Thông tư này;

b) Biên bản xác
định sản lượng của cơ quan có thẩm quyền và có xác nhận của chính quyền địa
phương cấp xã nơi xảy ra thiên tai, hỏa hoạn theo mẫu số 02/MGTH ban hành kèm theo phụ lục I
Thông tư này;

Cơ quan có thẩm
quyền xác định mức độ, giá trị thiệt hại là cơ quan tài chính hoặc các cơ quan
giám định xác định mức độ, giá trị thiệt hại về tài sản.

Trường hợp thiệt
hại về hàng hóa: người nộp thuế cung cấp Biên bản giám định (chứng thư giám định)
về mức độ thiệt hại của cơ quan giám định và cơ quan giám định phải chịu trách
nhiệm pháp lý về tính chính xác của chứng thư giám định theo quy định của pháp
luật.

c) Bản sao Quyết
định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều
60. Thủ tục hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất quy định tại
điểm g khoản 1 Điều 52 Thông tư này

1. Đối với đất trong hạn
mức đất ở được giao cho người có công với cách mạng, hồ sơ bao gồm:

Hồ sơ miễn, giảm
tiền sử dụng đất

trong
hạn mức giao đất ở khi sử dụng đất để thực hiện chính sách nhà ở, đất ở đối với
người có công với cách mạng
, bao gồm:

a) Văn bản đề
nghị theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm
theo phụ lục I
Thông tư này;

b) Giấy tờ có liên
quan chứng minh thuộc diện được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định của
pháp luật
về
người có công với cách mạng;

c) Quyết định hoặc
văn bản theo quy định của pháp luật về miễn, giảm tiền sử dụng đất của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh hoặc của cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh uỷ quyền, phân
cấp.

2.
Hồ sơ miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở đối với hộ nghèo, hộ đồng
bào dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn,
biên giới, hải đảo theo danh mục các xã do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban
hành; hồ sơ giảm tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở đối với hộ nghèo, hộ
đồng bào dân tộc thiểu số không thuộc vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt
khó khăn, biên giới, hải đảo bao gồm:

a) Văn bản đề
nghị theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm
theo phụ lục I
Thông tư này;

b)
Đối với hộ gia đình là đồng bào dân tộc thiểu số phải có hộ khẩu (ở nơi đã có hộ
khẩu); hoặc xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã (ở nơi chưa có hộ khẩu);

c)
Đối với hộ nghèo phải có hộ khẩu thường trú tại địa phương thuộc vùng có đất ở
được miễn, giảm tiền sử dụng đất và có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về hộ
nghèo theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

3. Hồ sơ miễn
tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi cấp Giấy chứng nhận đất lần đầu đối
với đất do chuyển mục đích sử dụng từ đất không phải là đất ở sang đất ở do
tách hộ đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo tại các xã đặc biệt khó
khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi, bao gồm:

a) Văn bản đề
nghị theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm
theo phụ lục I
Thông tư này;

b) Văn bản xác
nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về chuyển mục đích sử dụng từ đất không
phải là đất ở sang đất ở do tách hộ;

c)
Sổ hộ khẩu của hộ đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo tại các xã đặc biệt khó
khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi (bản sao có chứng thực) hoặc xác nhận của
Uỷ ban nhân dân cấp xã (ở nơi chưa có hộ khẩu); Riêng đối với hộ thuộc diện
nghèo phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về hộ nghèo theo quy định của
Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội.

4. Hồ sơ miễn tiền
sử dụng đất đối với diện tích đất được giao trong hạn mức giao đất ở cho các hộ
dân làng chài, dân sống trên sông nước, đầm phá di chuyển đến định cư tại các
khu, điểm tái định cư theo quy hoạch, kế hoạch và dự án được cấp có thẩm quyền
phê duyệt
,
bao gồm:

a) Văn bản đề
nghị theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm
theo phụ lục I
Thông tư này;

b) Bản sao Quyết
định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

c) Bản sao văn
bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về thực hiện dự án.

5. Hồ sơ miễn tiền
sử dụng đất đối với phần diện tích đất được giao trong hạn mức giao đất ở để bố
trí tái định cư hoặc giao cho các hộ gia đình, cá nhân trong các cụm, tuyến dân
cư vùng ngập lũ theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt
, bao gồm:

a) Văn bản đề
nghị theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm
theo phụ lục I
Thông tư này;

b) Bản sao Quyết
định giao đất ở để bố trí tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

c) Bản sao văn
bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt về thực hiện dự án.

6. Hồ sơ miễn,
giảm tiền sử dụng đất đối với dự án đầu tư vào lĩnh vực xã hội hoá được nhà nước
giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định pháp luật trước ngày Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành bao gồm:

a) Văn bản đề
nghị theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm
theo phụ lục I
Thông tư này;

b) Bản sao Giấy
chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (trừ
trường hợp thuộc đối tượng không phải cấp các loại giấy tờ này theo pháp luật về
đầu tư);

c) Bản sao Quyết
định chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền theo pháp luật về đầu tư (trừ trường
hợp dự án đầu tư không thuộc diện phải cấp Quyết định chủ trương đầu tư theo
pháp luật về đầu tư) hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư theo pháp luật về
đầu tư hoặc văn bản phê duyệt dự án theo quy định của pháp luật;

d) Bản sao Quyết
định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện dự án đầu tư.

7. Hồ sơ miễn, giảm
tiền sử dụng đất đối với dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa bao gồm
:

a) Văn bản đề
nghị theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm
theo phụ lục I
Thông tư này;

b) Bản sao Giấy
chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (trừ
trường hợp thuộc đối tượng không phải cấp các loại giấy tờ này theo pháp luật về
đầu tư);

c) Bản sao Quyết
định chủ trương đầu tư (trừ trường hợp thuộc đối tượng không phải cấp Giấy phép
đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo pháp luật về đầu tư);

d) Bản sao Quyết
định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện dự án đầu tư.

8. Hồ sơ miễn tiền sử dụng đất
đối với c
hủ
đầu tư dự án xây dựng nhà ở xã hội:

a) Hồ sơ miễn
tiền sử dụng đất đối với dự án nhà ở xã hội đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 53 Luật nhà ở năm 2014:

a.1) Văn bản đề
nghị theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm
theo phụ lục I
Thông tư này;

a.2) Bản sao
Quyết định hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, phê duyệt dự án đầu tư của
cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

a.3) Bản sao
Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

b) Hồ sơ miễn
tiền sử dụng đất đối với dự án nhà ở xã hội đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 53 Luật nhà ở năm 2014 (trừ trường hợp quy định tại
điểm c, khoản này):

b.1) Văn bản đề
nghị theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm
theo phụ lục I
Thông tư này;

b.2) Bản sao
Quyết định hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, phê duyệt dự án đầu tư của
cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

b.3) Bản sao
Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b.4) Cam kết của
doanh nghiệp, hợp tác xã về giá cho thuê nhà không vượt quá giá thuê do Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật nhà ở.

c) Hồ sơ miễn
tiền sử dụng đất đối với dự án nhà ở xã hội đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 53 Luật nhà ở năm 2014 cho người lao động trong
đơn vị mình thuê:

c.1) Văn bản đề
nghị theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm
theo phụ lục I
Thông tư này;

c.2) Bản sao
Quyết định hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, phê duyệt dự án đầu tư của
cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

c.3) Bản sao
Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

c.4) Bản sao
danh sách người lao động của doanh nghiệp, hợp tác xã được bố trí nhà ở có xác
nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật nhà ở;

c.5) Cam kết của
doanh nghiệp, hợp tác xã về giá cho thuê nhà không vượt quá giá thuê do ủy ban
nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật nhà ở.

d) Hồ sơ miễn
tiền sử dụng đất đối với dự án nhà ở xã hội đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 53 Luật nhà ở năm 2014:

d.1) Văn bản đề
nghị theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm
theo phụ lục I
Thông tư này;

d.2) Bản sao Quyết định hoặc
văn bản chấp thuận
chủ
trương
đầu
tư, phê duyệt dự án đầu tư của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

d.3) Bản sao Giấy tờ của cơ
quan nhà nước quản lý về đất đai chứng nhận diện tích đất ở hợp pháp của chủ đầu
tư theo quy định của pháp luật đất đai để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội.

9. Hồ sơ khai
miễn tiền sử dụng đất đối với các trường hợp khác theo Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ
, bao gồm:

a) Văn bản đề
nghị theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm
theo phụ lục I
Thông tư này;

b) Bản sao Giấy chứng nhận
đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (trừ trường hợp
thuộc đối tượng không phải cấp các loại giấy tờ này theo pháp luật về đầu tư);
hoặc Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ đối với doanh nghiệp
khoa học và công nghệ;

c) Bản sao Quyết định chủ
trương đầu tư (trừ trường hợp thuộc đối tượng không phải cấp Giấy phép đầu tư
hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo pháp luật về đầu tư).

Điều
61. Các giấy tờ chứng minh tài sản hoặc chủ tài sản trong hồ sơ miễn lệ phí trước
bạ

1. Đối với đất được Nhà nước
giao, cho thuê hoặc công nhận sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm
nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối: Xác nhận của Văn phòng Đăng ký quyền sử
dụng đất trên “Phiếu chuyển thông tin để thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất
đai” về đất đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo hình thức
Nhà nước giao đất, cho thuê hoặc công nhận quyền sử dụng đất.

2. Đối với đất sử dụng vào mục đích
cộng đồng của các tổ chức tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng được Nhà nước công nhận hoặc
được phép hoạt động: Giấy tờ chứng minh cơ sở tôn giáo được nhà nước cho phép
hoạt động.

3. Đối với nhà, đất, tài sản
đặc biệt, tài sản chuyên dùng, tài sản phục vụ quốc phòng, an ninh: Quyết định
phê duyệt của cấp có thẩm quyền về việc giao tài sản hoặc mua sắm đầu tư tài sản
đặc biệt, tài sản chuyên dùng, tài sản phục vụ quốc phòng, an ninh; hoặc xác nhận
của cấp có thẩm quyền của cơ quan công an, quốc phòng về nhà đất, tài sản của
đơn vị thuộc loại chuyên dùng phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh.

4. Đối với nhà, đất được bồi
thường, tái định cư:

a) Quyết định
thu hồi nhà đất cũ và quyết định giao nhà đất mới của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền.

b) Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất của người
có quyền sử dụng đất bị nhà nước thu hồi được cơ quan có thẩm quyền cấp mà trên
giấy chứng nhận không ghi nợ nghĩa vụ tài chính.

Trường hợp người
có quyền sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ về lệ phí trước bạ nhưng chưa được
cấp hoặc mất giấy chứng nhận: Chứng từ nộp lệ phí trước bạ của chủ nhà, đất bị
Nhà nước thu hồi; hoặc xác nhận của cơ quan quản lý hồ sơ nhà, đất; hoặc quyết
định được miễn nộp lệ phí trước bạ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

c) Hóa đơn hoặc
hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán nhà hợp pháp theo quy định
của pháp luật, kèm theo bản chính chứng từ nhận tiền, bồi thường, hỗ trợ của cơ
quan thu hồi nhà, đất trả (đối với trường hợp nhận bồi thường, hỗ trợ bằng tiền).

5. Đối với cấp đổi giấy chứng
nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản: Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, sử dụng
tài sản đã được
đổi.

6. Đối với tài sản của
doanh nghiệp được cổ phần hoá thành công ty cổ phần:

a) Quyết định của
cơ quan có thẩm quyền về việc chuyển doanh nghiệp thành công ty cổ phần hoặc
quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc sắp xếp lại doanh nghiệp.

b) Danh mục những
tài sản chuyển giao từ doanh nghiệp sang công ty cổ phần (đối với doanh nghiệp
chỉ cổ phần hoá từng phần thì phải có quyết định chuyển giao tài sản của doanh
nghiệp) hoặc cho doanh nghiệp mới theo quyết định sắp xếp lại doanh nghiệp của
cơ quan có thẩm quyền; hoặc bảng tổng hợp kết quả kiểm kê và xác định lại giá
trị tài sản của doanh nghiệp theo quy định, trong đó có tên các tài sản làm thủ
tục kê khai lệ phí trước bạ.

7. Đối với tài sản đã nộp lệ
phí trước bạ mà tổ chức, cá nhân được chia hay góp do chia, tách, hợp nhất, sáp
nhập:

a) Giấy tờ chứng
minh người có tài sản trước bạ là thành viên của tổ chức đó (Quyết định thành lập
tổ chức hoặc Điều lệ hoạt động của tổ chức có tên thành viên góp vốn bằng tài sản
hoặc giấy tờ chứng minh việc góp vốn bằng tài sản; hoặc có tên trong đăng ký
kinh doanh và có giấy tờ chứng minh việc góp vốn bằng tài sản).

b) Quyết định
giải thể, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức và phân chia tài sản cho thành
viên góp vốn.

c) Chứng từ nộp
lệ phí trước bạ (đối với trường hợp phải nộp lệ phí trước bạ); hoặc Tờ khai lệ
phí trước bạ tại phần xác định của Cơ quan Thuế ghi: miễn lệ phí trước bạ (đối
với trường hợp miễn lệ phí trước bạ theo quy định)
; hoặc Thông báo nộp lệ
phí trước bạ của cơ quan thuế
của người giao tài sản bàn giao cho người nhận
tài sản; hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản do người góp
vốn bằng tài sản đứng tên (đối với tổ chức nhận vốn góp kê khai trước bạ); hoặc
Giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản do tổ chức giải thể đứng
tên (đối với thành viên được chia tài sản kê khai trước bạ).

d) Hợp đồng hợp
tác kinh doanh (trường hợp góp vốn), hoặc quyết định phân chia, điều động tài sản
theo hình thức ghi tăng, ghi giảm vốn của cấp có thẩm quyền (đối với trường hợp
điều động tài sản giữa các đơn vị thành viên hoặc nội bộ một đơn vị dự toán).

8. Đối với nhà tình nghĩa,
nhà đại đoàn kết, nhà được hỗ trợ mang tính chất nhân đạo: Giấy tờ chuyển quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà giữa bên tặng và bên được tặng.

9. Đối với tài sản thuê tài
chính:

a) Hợp đồng cho
thuê tài chính được ký kết giữa bên cho thuê và bên thuê tài sản theo quy định
của pháp luật về cho thuê tài chính.

b) Biên bản
thanh lý hợp đồng cho thuê tài chính giữa bên cho thuê và bên thuê tài sản.

c) Giấy chứng
nhận quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản của công ty cho thuê tài chính.

10. Đối với vỏ, khung, tổng
thành máy thay thế phải đăng ký lại trong thời gian bảo hành:

a) Giấy bảo
hành tài sản.

b) Phiếu xuất
kho tài sản thay thế, kèm theo giấy thu hồi tài sản cũ của người bán cấp cho
người mua.

11.
Đối với trường hợp chứng minh mối quan hệ trong gia đình sử dụng một trong những
giấy tờ tùy theo mối quan hệ: Sổ hộ khẩu, giấy chứng nhận kết hôn, giấy khai
sinh, quyết định công nhận con nuôi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy
định của pháp luật hoặc xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về mối quan
hệ đó.

12. Đối với trường hợp xe ô
tô đã đăng ký và được Bộ Quốc phòng cấp biển số quân sự nay được Bộ Quốc phòng
cho phép chuyển mục đích sang xe quân đội làm kinh tế do chuyển đổi doanh nghiệp
nhà nước thành công ty cổ phần hoặc các hình thức sắp xếp lại doanh nghiệp nhà
nước khác theo quy định của pháp luật:

a) Quyết định của
Tổng tham mưu trưởng
về
việc
đưa
vào trang bị quân sự (để xác định tài sản đã đăng ký và được Bộ Quốc phòng cấp
biển số quân sự thuộc trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ hoặc miễn lệ
phí trước bạ theo quy định).

b) Quyết định của
cơ quan có thẩm quyền về việc chuyển doanh nghiệp thành công ty cổ phần hoặc
quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước.

c) Danh mục tài
sản chuyển giao từ xe quân sự phục vụ quốc phòng của doanh nghiệp cho công ty cổ
phần hoặc cho doanh nghiệp mới theo quyết định sắp xếp lại doanh nghiệp của cơ
quan có thẩm quyền; hoặc bảng tổng hợp kết quả kiểm kê và xác định lại giá trị
tài sản của doanh nghiệp theo quy định.

13. Đối với tàu thủy, thuyền
chở khách tốc độ cao và tàu thủy, thuyền vận tải công-ten-nơ hoạt động trong
lĩnh vực giao thông vận tải đường thủy nội địa thuộc đối tượng miễn lệ phí trước
bạ được xác định theo Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường
phương tiện thủy nội địa do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp, cụ thể:

Tại Giấy chứng
nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa do cơ quan
đăng kiểm Việt Nam cấp ghi:

a) Đối với “Tàu chở khách tốc độ cao
(tàu
khách
cao
tốc)”:

a.1) Tại mục “công dụng”:
ghi là “tàu khách”.

a.2) Tại mục “Chứng nhận
phương tiện có đặc tính kỹ thuật và ngăn ngừa ô nhiễm được ghi trong giấy chứng
nhận này có trạng thái kỹ thuật thỏa mãn các yêu cầu của quy phạm, quy định hiện
hành và được trao cấp”: dấu hiệu cấp tàu VRH HSC; VRM HSC; hoặc tại mục “Khả
năng khai thác”: có thể hiện tốc độ của tàu từ 30 km/h trở lên.

b) Đối với “Tàu
vận tải công-ten-nơ” tại mục công dụng: ghi là “chở công-ten-nơ.”.

Điều
62. Thủ tục hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần
(Hiệp định thuế)

1. Đối với nhà
thầu nước ngoài:

Ngoài hồ sơ
khai thuế, nhà thầu nước ngoài
thực hiện thêm hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế
theo Hiệp định thuế.

a) Đối với
phương pháp khấu trừ, kê khai:

a.1) Khi tạm tính thuế thu
nhập doanh nghiệp, người nộp thuế gửi hồ sơ
đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế cho cơ quan thuế
cùng thời điểm tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý. Hồ sơ gồm:

a.1.1) Văn bản
đề nghị theo mẫu số 01/HTQT ban hành kèm
theo phụ lục I
Thông tư này;

a.1.2) Bản gốc (hoặc bản sao đã được
chứng thực) Giấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế của nước cư trú cấp ngay trước
năm thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế đã được hợp pháp
hoá lãnh sự;

a.1.3) Bản sao hợp đồng ký kết
với các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam và nước ngoài có xác nhận của người nộp
thuế
;

a.1.4) Giấy uỷ
quyền trong trường hợp người nộp thuế uỷ quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện
thủ tục áp dụng Hiệp định thuế.

a.2) Trường hợp năm
trước đó người nộp thuế đã
có hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế thì các
năm tiếp theo chỉ cần
gửi các bản sao hợp đồng ký kết
với các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam và nước ngoài mới (nếu có) có xác nhận của
người nộp thuế.

a.3) Khi khai quyết
toán thuế thu nhập doanh nghiệp, người nộp thuế gửi Giấy chứng nhận cư trú đã
được hợp pháp hoá lãnh sự của năm tính thuế đó và xác nhận về việc thực hiện hợp
đồng của các bên ký kết hợp đồng cùng Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh
nghiệp.

b) Đối với
phương pháp trực tiếp
:

b.1) Đối với hoạt
động kinh doanh và các loại thu nhập khác:

b.1.1) Trong thời hạn
15 ngày trước thời hạn khai thuế, nhà thầu nước ngoài
hoặc bên Việt Nam
ký kết hợp đồng hoặc chi trả thu nhập cho
nhà thầu nước ngoài gửi cơ quan thuế quản lý trực
tiếp của bên Việt Nam hồ sơ
đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế, hồ sơ gồm:

b.1.1.1) Văn bản
đề nghị theo mẫu số 01/HTQT ban hành kèm
theo phụ lục I
Thông tư này;

b.1.1.2) Bản gốc (hoặc
bản
sao đã được chứng
thực) Giấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế của nước cư trú cấp ngay trước năm
thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế đã được hợp pháp hoá
lãnh sự;

b.1.1.3) Bản sao hợp đồng ký kết
với các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam có xác nhận của người nộp thuế
;

b.1.1.4) Giấy uỷ
quyền trong trường hợp người nộp thuế uỷ quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện
thủ tục áp dụng Hiệp định thuế.

b.1.2) Trường hợp
hoạt động mua bán chứng khoán không có hợp đồng mua bán chứng khoán thì người nộp
thuế nộp Giấy chứng nhận tài khoản lưu ký cổ phiếu, trái phiếu do Ngân hàng lưu
ký hoặc công ty chứng khoán xác nhận theo mẫu
số 01/TNKDCK ban hành kèm theo phụ lục I
Thông tư này.

b.1.3) Đối với thu nhập từ hoạt
động chuyển nhượng vốn: người nộp thuế nộp thêm bản
sao có xác nhận của
người nộp thuế hợp đồng chuyển nhượng vốn, bản
sao Giấy chứng nhận đầu tư của công ty Việt Nam mà nhà
đầu tư nước ngoài góp vốn có xác nhận của người nộp thuế.

b.1.4) Đối với trường
hợp các cơ quan Chính phủ nước ngoài có thu nhập thuộc diện được miễn thuế theo
quy định của điều khoản về lãi từ tiền cho vay của Hiệp định
thuế: Người nộp thuế nộp bản sao hợp đồng vay vốn
được ký kết giữa cơ quan Chính phủ nước ngoài với tổ chức, cá nhân tại Việt Nam
có xác nhận của người nộp thuế.

b.1.5) Trường hợp năm trước
đó đã
có hồ
sơ đề nghị

miễn, giảm thuế theo Hiệp định
thuế thì các năm tiếp theo chỉ cần gửi các bản sao hợp đồng kinh
tế mới ký kết với các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam và nước ngoài (nếu có) có
xác nhận của người nộp thuế.

b.1.6) Trong thời hạn 15 ngày
trước khi kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam hoặc
trước khi kết thúc năm
tính thuế (tuỳ theo thời điểm nào diễn ra trước)
nhà thầu nước ngoài gửi bản gốc (hoặc bản
sao đã được
chứng thực) Giấy chứng nhận cư trú đã được hợp pháp hoá lãnh sự của năm tính
thuế đó cho bên Việt Nam ký kết hợp đồng hoặc chi trả thu nhập. Trong phạm vi
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận cư trú, bên Việt Nam ký kết
hợp đồng hoặc chi trả thu nhập có trách nhiệm nộp cho
cơ quan thuế bản gốc (hoặc
bản
sao đã được chứng
thực) Giấy chứng nhận cư trú này.

b.1.7) Trường hợp vào thời điểm
trên vẫn chưa có được Giấy chứng nhận cư trú thì nhà thầu nước ngoài có nghĩa vụ
cam kết gửi bản gốc (hoặc bản
sao đã được chứng thực) Giấy chứng nhận cư trú đã được hợp
pháp hoá lãnh sự trong quý ngay sau ngày kết thúc năm tính thuế.

b.2) Đối với
hãng hàng không nước ngoài:

b.2.1) Trong thời hạn 15 ngày trước khi
khai thác thị trường bay hoặc
trước kỳ tính thuế đầu tiên của năm (tuỳ theo thời điểm
nào diễn ra trước), văn phòng tại Việt Nam của hãng Hàng không nước ngoài gửi
cho cơ quan thuế hồ sơ thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế.
Hồ sơ gồm:

b.2.1.1) Văn bản
đề nghị theo mẫu số 01/HTQT ban hành kèm
theo phụ lục I
Thông tư này;

b.2.1.2) Bản gốc (hoặc
bản
sao đã được chứng
thực) Giấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế của nước cư trú cấp ngay trước năm
thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định
thuế đã được hợp
pháp hoá lãnh sự
;

b.2.1.3) Bản sao giấy phép khai
thác thị trường Việt Nam (phép bay) của Cục hàng không dân dụng cấp theo quy định
của Luật Hàng không dân dụng có xác nhận của
người nộp thuế
;

b.2.1.4) Giấy uỷ
quyền trong trường hợp người nộp thuế uỷ quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện
thủ tục áp dụng Hiệp định thuế.

b.2.2) Trường hợp năm trước
đó đã
có hồ
sơ đề nghị

miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế thì các năm tiếp theo chỉ cần
gửi các bản sao giấy
phép khai thác thị trường Việt Nam (phép bay) của Cục hàng không dân dụng mới
có xác nhận của người nộp thuế (nếu có).

b.2.3) Trong thời
hạn 15 ngày trước khi kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam hoặc trước khi kết
thúc năm tính thuế (tuỳ theo thời điểm nào diễn ra trước) văn phòng tại Việt
Nam của hãng Hàng không nước ngoài gửi Giấy chứng nhận cư trú đã được hợp pháp
hoá lãnh sự của năm tính thuế đó và Bảng kê thu nhập vận tải quốc tế dành cho
trường hợp bán vé tại thị trường Việt Nam theo mẫu số 01-1/HKNN, Bảng kê thu nhập vận tải
quốc tế dành cho trường hợp hoán đổi, chia chỗ trong vận tải hàng không quốc tế
theo mẫu số 01-2/HKNN của năm tính thuế
liên quan cho cơ quan thuế làm căn cứ áp dụng miễn, giảm thuế thu nhập doanh
nghiệp từ hoạt động vận tải quốc tế của hãng Hàng không nước ngoài.

b.3)
Đối với hãng vận tải nước ngoài:

b.3.1) Khi quyết toán thuế,
hãng vận tải nước ngoài hoặc đại lý của hãng vận tải nước ngoài phải gửi cho cơ
quan thuế hồ sơ
đề
nghị

miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế. Hồ sơ gồm:

b.3.1.1) Văn bản
đề nghị theo mẫu số 01/HTQT ban hành kèm
theo phụ lục I
Thông tư này;

b.3.1.2) Bản gốc (hoặc
bản
sao đã được chứng
thực) Giấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế của nước, vùng lãnh thổ nơi hãng
tàu nước ngoài cư trú cấp cho năm tính thuế ngay trước năm
đề nghị miễn, giảm thuế
theo Hiệp định thuế đã được hợp pháp hóa lãnh sự.

b.3.2) Đại lý của
hãng vận tải nước ngoài tại Việt Nam hoặc
văn phòng đại diện của hãng vận tải nước ngoài có trách
nhiệm lưu trữ các hồ sơ, tài liệu, chứng từ theo quy định của Luật kế toán, Nghị
định hướng dẫn Luật kế toánBộ Luật Hàng hải và xuất trình khi cơ quan thuế
yêu cầu.

b.3.3) Trường hợp hãng vận tải
nước ngoài hoặc đại lý của hãng vận tải nước ngoài ủy quyền cho đại diện hợp
pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định thuế phải nộp thêm bản gốc giấy ủy quyền.

b.3.4) Kết thúc năm, hãng vận
tải nước ngoài hoặc đại lý của hãng vận tải nước ngoài gửi cơ quan thuế Giấy chứng
nhận cư trú đã được hợp pháp hóa lãnh sự của hãng tàu cho năm đó.

b.3.5) Trường hợp
năm trước đó đã có hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế thì các
năm tiếp theo hãng vận tải nước ngoài hoặc đại lý của hãng vận tải nước ngoài
chỉ cần thông báo bất kỳ sự thay đổi nào về các thông tin đã đề nghị tại mẫu số 01/HTQT của năm trước đó và cung cấp
các tài liệu tương ứng với việc thay đổi.

b.3.6) Trường hợp các hãng vận
tải nước ngoài có các đại lý tại nhiều địa phương ở Việt Nam hoặc các đại lý của
hãng vận tải nước ngoài có các chi nhánh hoặc văn phòng đại diện (sau đây gọi
chung là chi nhánh) tại nhiều địa phương ở Việt Nam thì các hãng vận tải nước
ngoài hoặc đại lý của hãng vận tải nước ngoài nộp bản gốc (hoặc bản
sao đã được chứng
thực) Giấy chứng nhận cư trú đã hợp pháp hóa lãnh sự cho Cục Thuế địa phương
nơi đại lý của hãng vận tải nước ngoài có trụ sở chính; gửi bản
sao Giấy chứng
nhận cư trú đã hợp pháp hóa lãnh sự tại các Cục Thuế địa phương nơi hãng vận tải
nước ngoài có chi nhánh và ghi rõ nơi đã nộp bản gốc (hoặc bản
sao đã được chứng
thực) trong
Văn
bản đề nghị

miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế.

b.4) Đối với
tái bảo hiểm nước ngoài:

Các tổ chức nhận
tái bảo hiểm nước ngoài trực tiếp nộp hồ sơ
đề nghị áp dụng Hiệp định thuế cho từng năm cho
tất cả các hợp đồng tái bảo hiểm mà các tổ chức đã ký kết hoặc dự kiến ký kết
trong năm đó. Các tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài có thể uỷ quyền cho các
đại lý thuế, văn phòng đại diện của công ty tại Việt Nam hoặc công ty tái bảo
hiểm Việt Nam nộp hồ sơ. Khi đó, các tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài nộp
cho
cơ quan thuế 02
hồ sơ
đề
nghị

gồm: hồ sơ
đề
nghị

dự kiến và hồ sơ
đề
nghị

chính thức. Cụ thể như sau:

b.4.1) Đối với hồ sơ đề nghị dự kiến: 05 ngày
trước khi ký kết
hợp đồng; hoặc
05 ngày sau khi thực hiện
hợp đồng; hoặc 05 ngày trước khi thanh toán, tùy theo thời điểm
nào diễn ra trước, các tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài có trách nhiệm nộp
cho cơ quan thuế
hồ
sơ đề nghị

dự kiến cùng với
tài
liệu

liên quan. Các tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài có văn phòng đại diện tại
Việt Nam nộp hồ sơ tại Cục Thuế tỉnh, thành phố nơi đóng văn phòng đại diện. Đối
với các tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài không có văn phòng đại diện tại Việt
Nam:

b.4.1.1) Trường hợp các
tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài trực tiếp nộp hồ sơ thì nộp tại Cục Thuế tỉnh,
thành phố nơi Công ty tái bảo hiểm Việt Nam đầu tiên dự kiến ký kết hợp đồng;

b.4.1.2) Trường hợp các
tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài uỷ quyền cho đại diện hợp pháp tại Việt
Nam (Đại lý thuế, Công ty kiểm toán hoặc Công ty tái bảo hiểm Việt Nam đầu tiên
dự kiến ký kết hợp đồng…) nộp hồ sơ:
Nộp tại Cục Thuế tỉnh, thành phố nơi đại điện hợp
pháp đăng ký nộp thuế.

b.4.1.3) Hồ sơ đề
nghị dự kiến bao gồm: Văn bản đề nghị dự kiến theo mẫu số 01/TBH-TB ban hành kèm theo phụ lục I
Thông tư này; Bản gốc (hoặc bản sao đã được chứng thực) Giấy chứng nhận cư trú
do cơ quan thuế của nước cư trú cấp đã được hợp pháp hoá lãnh sự (cho năm ngay
trước năm nộp hồ sơ đề nghị dự kiến; Bảng kê các Hợp đồng tái bảo hiểm đã hoặc dự
kiến ký kết theo mẫu số 01-1/TBH-TB ban
hành kèm theo phụ lục I
Thông tư này; Giấy uỷ quyền trong trường hợp người
nộp thuế uỷ quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định thuế.

b.4.2) Đối với hồ sơ đề nghị chính thức:
Trong vòng quý I của năm sau, tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài có trách nhiệm
nộp cho cơ quan thuế
hồ
sơ đề nghị

chính thức cùng với
tài
liệu

liên quan tương tự như đối với việc nộp
hồ sơ đề nghị dự kiến.

Hồ sơ đề nghị
chính thức bao gồm: Văn bản đề nghị chính thức theo mẫu số 02/TBH-TB ban hành kèm theo phụ lục I
Thông tư này; Bản gốc (hoặc bản sao đã được chứng thực) Giấy chứng nhận cư trú
do cơ quan thuế của nước cư trú cấp đã được hợp pháp hoá lãnh sự trong năm tính
thuế đó; Bản sao các hợp đồng tái bảo hiểm đã thực hiện trong năm có xác nhận của
người nộp thuế (bao gồm cả những hợp đồng đã có trong kế hoạch và những hợp đồng
ngoài kế hoạch đã gửi cơ quan thuế) nhưng chưa nộp cho cơ quan thuế; Danh mục hợp
đồng theo từng loại theo mẫu số
02-1/TBH-TB ban hành kèm theo phụ lục I
Thông tư này. Tại thời điểm nộp hồ
sơ đề nghị chính thức, người nộp thuế sẽ phân loại hợp đồng và gửi danh mục hợp
đồng theo từng loại (với các chỉ tiêu nhất định); mỗi loại hợp đồng chỉ gửi một
bản sao có xác nhận của người nộp thuế để làm mẫu. Người nộp thuế phải chịu
trách nhiệm về việc thống kê này; Giấy uỷ quyền trong trường hợp người nộp thuế
uỷ quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định thuế.

c) Đối với
phương pháp hỗn hợp:

c.1) Trong thời
hạn 15 ngày trước thời hạn khai thuế, nhà thầu nước ngoài gửi cho cơ quan thuế
nơi đăng ký thuế hồ sơ
đề
nghị

miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế. Hồ sơ gồm:

c.1.1) Văn bản
đề nghị theo mẫu số 01/HTQT ban hành kèm
theo phụ lục I
Thông tư này;

c.1.2) Bản gốc (hoặc bản sao đã được chứng
thực) Giấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế của nước cư trú cấp ngay trước năm
đề nghị miễn, giảm thuế
theo Hiệp định thuế đã được hợp pháp hoá lãnh sự;

c.1.3) Bản sao hợp đồng ký kết
với các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam có xác nhận của người nộp thuế
;

c.1.4) Giấy uỷ
quyền trong trường hợp người nộp thuế uỷ quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện
thủ tục áp dụng Hiệp định thuế.

c.2) Trường hợp
năm trước đó đã

hồ sơ đề nghị

miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế thì các năm tiếp theo chỉ cần
gửi các bản sao hợp đồng kinh
tế mới ký kết với các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam và nước ngoài có xác nhận của
người nộp thuế (nếu có).

c.3) Trong thời
hạn 15 ngày trước khi kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam hoặc
trước khi kết thúc năm
tính thuế (tuỳ theo thời điểm nào diễn ra trước) nhà thầu nước ngoài gửi Giấy
chứng nhận cư trú đã được hợp pháp hoá lãnh sự của năm tính thuế đó cho cơ quan
thuế nơi đăng ký thuế.

c.4) Trường hợp
vào thời điểm trên vẫn chưa có được Giấy chứng nhận cư trú thì nhà thầu nước
ngoài có nghĩa vụ cam kết gửi Giấy chứng nhận cư trú đã được hợp pháp hoá lãnh
sự trong quý ngay sau ngày kết thúc năm tính thuế.

2.
Đối với cá nhân nước ngoài:

a) Đối với cá
nhân là đối tượng cư trú của nước ngoài có thu nhập từ tiền lương, tiền công,
thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ đầu tư vốn, thu nhập từ bản quyền, thu nhập
từ chuyển nhượng bất động sản, thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng
khoán, thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập và thu nhập khác thuộc đối tượng
nộp thuế thông qua bên Việt Nam ký hợp đồng hoặc chi trả thu nhập

a.1) Trong thời
hạn 15 ngày trước khi thực hiện hợp đồng với các tổ chức, cá nhân Việt Nam:
Cá nhân nước ngoài gửi
cho bên Việt Nam ký kết hợp đồng hoặc chi trả thu nhập Hồ sơ
đề nghị miễn, giảm thuế
theo Hiệp định thuế để nộp cho
cơ quan thuế quản lý trực tiếp của bên Việt Nam cùng với hồ
sơ khai thuế của lần khai thuế đầu tiên. Hồ sơ gồm:

a.1.1) Văn bản
đề nghị theo mẫu số 01/HTQT ban hành kèm
theo phụ lục I
Thông tư này;

a.1.2) Bản gốc (hoặc bản sao đã được chứng
thực) Giấy chứng nhận cư trú của nước cư trú do
cơ quan thuế cấp ngay trước năm đề nghị miễn, giảm thuế
theo Hiệp định thuế đã được hợp pháp hóa lãnh sự;

a.1.3) Bản sao Hợp đồng lao động
với người sử dụng lao động ở nước ngoài và cá nhân ký cam kết chịu trách nhiệm
vào bản
sao
đó
(nếu có);

a.1.4) Bản sao Hợp đồng lao động
với người sử dụng lao động tại Việt Nam (đối với thu nhập từ tiền lương, tiền
công và thu nhập từ kinh doanh) hoặc bản
sao giấy tờ pháp lý chứng minh nguồn
gốc của khoản thu nhập (đối với các loại thu nhập khác) và cá nhân ký cam kết
chịu trách nhiệm vào bản
sao đó;

a.1.5) Bản sao hộ chiếu sử dụng
cho việc xuất nhập cảnh tại Việt Nam và cá nhân ký cam kết chịu trách nhiệm vào
bản
sao đó;

a.1.6) Bản sao đăng ký kinh
doanh hoặc giấy phép hành nghề, giấy chứng nhận đăng ký thuế do nước cư trú cấp
đối với cá nhân có thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập (thu nhập của thầy
thuốc, luật sư, kỹ sư, kiến trúc sư, nha sĩ, kế toán viên) có xác nhận của người
nộp thuế;

a.1.7) Bản sao đăng ký kinh
doanh hoặc giấy phép hành nghề do Việt Nam cấp (đối với các ngành nghề pháp luật
Việt Nam yêu cầu phải đăng ký kinh doanh hoặc có giấy phép hành nghề) đối với
cá nhân có thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập (thu nhập của thầy thuốc, luật
sư, kỹ sư, kiến trúc sư, nha sĩ, kế toán viên) có xác nhận của người nộp thuế;

a.1.8) Bản sao hợp đồng ký kết
với các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam có xác nhận của người nộp thuế. Cụ thể:

a.1.8.1) Trường hợp
chuyển nhượng bất động sản: bản
sao hợp đồng chuyển nhượng bất động sản.

a.1.8.2) Trường hợp
chuyển nhượng vốn: bản
sao hợp đồng chuyển
nhượng vốn; bản
sao giấy chứng
nhận đầu tư của công ty Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài góp vốn có xác nhận của
người nộp thuế.

a.1.8.3) Trường
hợp chuyển nhượng chứng khoán: Bản sao hợp đồng mua bán chứng khoán. Trường hợp
hoạt động mua bán chứng khoán không có hợp đồng mua bán chứng khoán thì người nộp
thuế nộp giấy chứng nhận tài khoản lưu ký cổ phiếu, trái phiếu do ngân hàng lưu
ký hoặc công ty chứng khoán xác nhận theo mẫu
số 01/TNKDCK ban hành kèm theo phụ lục I
Thông tư này.

a.1.9) Giấy ủy
quyền trong trường hợp người nộp thuế uỷ quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện
thủ tục áp dụng Hiệp định thuế.

a.2) Trường hợp
năm trước đó đã

hồ sơ đề nghị

miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế thì các năm tiếp theo chỉ cần
gửi các bản sao Hợp đồng
lao động ký kết với các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam và nước ngoài mới (nếu
có).

a.3) Trong thời
hạn 15 ngày trước khi kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam hoặc
trước khi kết thúc năm
tính thuế (tuỳ theo thời điểm nào diễn ra trước) cá nhân gửi Giấy chứng nhận cư
trú của năm tính thuế đó và bản
sao hộ chiếu cho bên Việt Nam ký kết hợp đồng hoặc
chi trả thu nhập. Trong phạm vi 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Giấy chứng
nhận cư trú, bên Việt Nam ký kết hợp đồng hoặc chi trả thu nhập có trách nhiệm
nộp cho

quan
thuế Giấy chứng nhận cư trú này.

a.4) Trường hợp
vào thời điểm trên vẫn chưa có được giấy xác nhận cư trú thì cá nhân nước ngoài
có nghĩa vụ cam kết gửi Giấy chứng nhận cư trú trong quý ngay sau ngày kết thúc
năm tính thuế.

a.5) Trường hợp
cá nhân thuộc nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam
không có quy định cấp giấy chứng nhận cư trú, cá nhân cung cấp bản
sao hộ chiếu thay
cho Giấy chứng nhận cư trú.

a.6) Trường hợp
tại thời điểm nộp bản
sao hộ chiếu chưa
xác định được cá nhân là đối tượng cư trú của nước hoặc vùng lãnh thổ nào, cá
nhân có nghĩa vụ cam kết gửi bản
sao hộ chiếu trong quý I của năm tiếp theo.

b) Đối với vận
động viên và nghệ sĩ là đối tượng cư trú của nước ngoài có thu nhập từ biểu diễn
văn hoá, thể dục thể thao tại Việt Nam

b.1) Trong thời
hạn 15 ngày trước khi thực hiện hợp đồng (hoặc chương trình trao đổi văn hoá,
thể dục thể thao) với các tổ chức, cá nhân Việt Nam:
Cá nhân nước ngoài gửi
cho bên Việt Nam ký kết hợp đồng hoặc chi trả thu nhập Hồ sơ
đề nghị miễn, giảm thuế
theo Hiệp định thuế để nộp cho
cơ quan thuế quản lý trực tiếp của bên Việt Nam cùng với hồ
sơ khai thuế của lần khai thuế đầu tiên. Hồ sơ gồm:

b.1.1) Văn bản
đề nghị theo mẫu số 01/HTQT ban hành kèm
theo phụ lục I
Thông tư này;

b.1.2) Bản gốc (hoặc bản sao đã được chứng
thực) Giấy chứng nhận cư trú của nước cư trú do
quan thuế cấp ngay trước
năm
đề nghị miễn, giảm thuế
theo Hiệp định thuế đã được hợp pháp hóa lãnh sự;

b.1.3) Giấy chứng
nhận của cơ quan đại diện Việt Nam trong các chương trình trao đổi văn hoá, thể
dục thể thao về nội dung hoạt động và thu nhập
đề nghị miễn thuế theo
Hiệp định thuế
;

b.1.4) Giấy ủy
quyền trong trường hợp người nộp thuế uỷ quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện
thủ tục áp dụng Hiệp định thuế.

b.2) Trong thời
hạn 15 ngày trước khi kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam (hoặc chương
trình trao đổi văn hoá, thể dục thể thao) hoặc
trước khi kết thúc năm tính thuế
(tuỳ theo thời điểm nào diễn ra trước) cá nhân nước ngoài gửi Giấy chứng nhận
cư trú của năm tính thuế đó cho bên Việt Nam ký kết hợp đồng hoặc chi trả thu
nhập. Trong phạm vi 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận cư
trú, bên Việt Nam ký kết hợp đồng hoặc chi trả thu nhập có trách nhiệm nộp cho
cơ quan thuế Giấy chứng nhận cư trú này.

b.3) Trường hợp
vào thời điểm trên vẫn chưa có được giấy xác nhận cư trú thì cá nhân nước ngoài
có nghĩa vụ cam kết gửi Giấy chứng nhận cư trú trong quý ngay sau ngày kết thúc
năm tính thuế.

b.4) Trường hợp
không có hợp đồng lao động với người sử dụng lao động ở nước ngoài hoặc hợp đồng
lao động với người sử dụng lao động tại Việt Nam, người nộp thuế có thể nộp cho
cơ quan thuế thư bổ nhiệm hoặc các giấy tờ tương đương hoặc có giá trị như hợp
đồng lao động.

b.5) Trường hợp
cá nhân thuộc nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam
không có quy định cấp giấy chứng nhận cư trú, cá nhân cung cấp bản
sao hộ chiếu thay
cho Giấy chứng nhận cư trú. Cá nhân có trách nhiệm cam kết và chịu trách nhiệm
về việc không có quy định cấp giấy chứng nhận cư trú tại
Văn bản đề nghị miễn, giảm thuế theo
Hiệp định thuế.

b.6) Trường hợp
tại thời điểm nộp bản
sao hộ chiếu chưa
xác định được cá nhân là đối tượng cư trú của nước hoặc vùng lãnh thổ nào, cá
nhân có nghĩa vụ cam kết gửi bản
sao hộ chiếu trong quý I của năm tiếp theo.

c) Đối với cá
nhân là đối tượng cư trú của nước ngoài có thu nhập từ tiền lương, tiền công,
thu nhập từ kinh doanh hoặc thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng phát sinh tại Việt
Nam do tổ chức, cá nhân trả thu nhập ở nước ngoài chi trả (bao gồm cả trường hợp
cá nhân không cư trú có thu nhập tại Việt Nam nhưng nhận thu nhập ở nước ngoài)

c.1) Vào ngày nộp
hồ sơ khai thuế của lần khai thuế đầu tiên, cá nhân là đối tượng cư trú nước
ngoài trực tiếp hoặc uỷ quyền cho một đối tượng khác tại Việt Nam nộp cho Cục
Thuế quản lý trực tiếp nơi cá nhân làm việc, kinh doanh hồ sơ
đề nghị miễn, giảm thuế
theo Hiệp định thuế. Hồ sơ gồm:

c.1.1) Văn bản
đề nghị theo mẫu số 01/HTQT ban hành kèm
theo phụ lục I
Thông tư này;

c.1.2) Bản gốc (hoặc bản sao đã được chứng
thực) Giấy chứng nhận cư trú của nước cư trú do cơ quan thuế cấp ngay trước năm
đề nghị miễn, giảm thuế
theo Hiệp định thuế đã được hợp pháp hóa lãnh sự;

c.1.3) Bản sao hợp đồng lao động hoặc bản
sao giấy tờ
pháp lý chứng minh nguồn gốc của khoản thu nhập hoặc quyền được nhận thừa kế,
quà tặng (đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công hoặc thu nhập từ nhận thừa
kế, quà tặng) hoặc bản
sao hợp đồng kinh tế ký kết với các tổ chức cá nhân Việt Nam
(đối với thu nhập từ kinh doanh) và cá nhân ký cam kết chịu trách nhiệm vào bản
sao đó;

c.1.4) Bản sao hộ chiếu sử dụng
cho việc xuất nhập cảnh tại Việt Nam và cá nhân ký cam kết chịu trách nhiệm vào
bản
sao đó;

c.1.5) Bản sao đăng ký kinh
doanh hoặc giấy phép hành nghề, giấy chứng nhận đăng ký thuế do nước cư trú cấp
đối với cá nhân có thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập (thu nhập của thầy
thuốc, luật sư, kỹ sư, kiến trúc sư, nha sĩ, kế toán viên) có xác nhận của người
nộp thuế;

c.1.6) Giấy ủy
quyền trong trường hợp người nộp thuế uỷ quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện
thủ tục áp dụng Hiệp định
thuế.

c.2) Trường hợp
năm trước đó đã

hồ sơ đề nghị

miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế thì các năm tiếp theo chỉ cần
gửi các bản sao hợp đồng lao động ký kết
với các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam và nước ngoài mới (nếu có).

c.3) Trong thời
hạn 15
ngày
trước
khi kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam hoặc
trước khi kết thúc năm tính thuế
(tuỳ theo thời điểm nào diễn ra trước) cá nhân trực tiếp hoặc uỷ quyền cho một
đối tượng khác tại Việt Nam gửi Giấy chứng nhận cư trú của năm tính thuế đó và
bản
sao hộ chiếu cho cơ quan thuế quản lý trực
tiếp nơi cá nhân làm việc, kinh doanh.

c.4) Trường hợp
vào thời điểm trên vẫn chưa có được giấy xác nhận cư trú thì cá nhân nước ngoài
có nghĩa vụ cam kết gửi Giấy chứng nhận cư trú trong quý ngay sau ngày kết thúc
năm tính thuế.

c.5) Trường hợp
cá nhân thuộc nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam
không có quy định cấp giấy chứng nhận cư trú, cá nhân cung cấp bản
sao hộ chiếu thay
cho Giấy chứng nhận cư trú.

c.6) Trường hợp
tại thời điểm nộp bản
sao hộ chiếu chưa
xác định được cá nhân là đối tượng cư trú của nước hoặc vùng lãnh thổ nào, cá
nhân có nghĩa vụ cam kết gửi bản
sao hộ chiếu trong quý I của năm tiếp theo.

d) Đối với cá
nhân là đối tượng cư trú Việt Nam được hưởng các quy định miễn, giảm thuế đối với
thu nhập quy định tại các Điều khoản thu nhập từ phục vụ Chính phủ, thu nhập của
sinh viên, học sinh học nghề và thu nhập của giáo viên, giáo sư và người nghiên
cứu

d.1) Trong thời
hạn 15 ngày trước khi thực hiện hợp đồng với các tổ chức, cá nhân Việt Nam, cá
nhân nước ngoài gửi cho bên Việt Nam ký kết hợp đồng hoặc chi trả thu nhập Hồ
đề nghị miễn, giảm thuế
theo Hiệp định thuế để nộp cho
cơ quan thuế quản lý trực tiếp của bên Việt Nam cùng với hồ
sơ khai thuế của lần khai thuế đầu tiên. Hồ sơ gồm:

d.1.1) Văn bản
đề nghị theo mẫu số 01/HTQT ban hành kèm
theo phụ lục I
Thông tư này;

d.1.2) Bản gốc (hoặc
bản
sao đã được chứng
thực) Giấy chứng nhận cư trú do
cơ quan thuế cấp ngay trước năm thông báo thuộc
diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế.

d.1.3) Giấy chứng
nhận của cơ quan đại diện Việt Nam liên quan đến các hoạt động phát sinh thu nhập
đề
nghị

miễn thuế theo Hiệp định thuế.

d.1.4) Giấy ủy
quyền trong trường hợp người nộp thuế uỷ quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện
thủ tục áp dụng Hiệp định thuế.

3. Khấu trừ số
thuế đã nộp tại nước ngoài vào thuế phải nộp tại Việt Nam

Các tổ chức, cá
nhân là đối tượng cư trú của Việt Nam đã nộp thuế tại Nước ký kết Hiệp định thuế
với Việt Nam và số thuế đã nộp là đúng với quy định của pháp luật nước ngoài và
quy định của Hiệp định thuế thì sẽ được khấu trừ số thuế đã nộp (hoặc được coi
như đã nộp) tại Nước ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam
vào số thuế phải nộp tại
Việt Nam
.
Thủ tục khấu trừ thuế số thuế đã nộp tại nước ngoài vào số thuế phải nộp tại Việt
Nam như sau:

a) Người nộp
thuế gửi hồ sơ đề nghị khấu trừ số thuế đã nộp (hoặc được coi như đã nộp) tại
nước ngoài vào số thuế phải nộp tại Việt Nam đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Hồ sơ gồm:

a.1) Giấy đề
nghị khấu trừ thuế nước ngoài vào thuế phải nộp tại Việt Nam theo Hiệp định thuế
theo mẫu số 02/HTQT ban hành kèm theo phụ lục
I
Thông tư này, trong đó cung cấp các thông tin về giao dịch liên quan đến
số thuế nước ngoài đề nghị được khấu trừ vào số thuế phải nộp tại Việt Nam thuộc
phạm vi điều chỉnh của Hiệp định thuế.

a.2) Các tài liệu
khác tuỳ theo hình thức đề nghị khấu trừ. Cụ thể:

a.2.1) Trường hợp khấu trừ trực
tiếp: Người nộp thuế đã nộp thuế tại Nước ký kết Hiệp định với Việt Nam và được
khấu trừ vào số thuế phải nộp tại Việt Nam theo quy định của Hiệp định thuế.

a.2.1.1) Bản sao Tờ khai
thuế thu nhập ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế;

a.2.1.2) Bản sao chứng từ nộp
thuế ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế;

a.2.1.3) Bản gốc xác nhận
của
cơ quan thuế nước
ngoài về số thuế đã nộp.

a.2.2) Trường hợp khấu trừ số
thuế khoán: Người nộp thuế có thu nhập và lẽ ra phải nộp thuế tại Nước ký kết
Hiệp định với Việt Nam, nhưng theo quy định tại luật của Nước ký kết đó được miễn
hoặc giảm như một biện pháp ưu đãi đặc biệt, được khấu trừ vào số thuế phải nộp
tại Việt Nam theo quy định của Hiệp định thuế.

a.2.2.1) Bản sao Tờ khai
thuế thu nhập ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế;

a.2.2.2) Bản sao đăng ký kinh
doanh hoặc các chứng từ pháp lý xác nhận hoạt động kinh doanh tại nước ngoài có
xác nhận của người nộp thuế;

a.2.2.3) Thư xác nhận của
Nhà chức trách có thẩm quyền nước ngoài về số thuế đã miễn, giảm và xác nhận việc
đề nghị khấu trừ số thuế khoán là phù hợp với Hiệp định thuế và luật pháp của
Nước ký kết Hiệp định thuế có liên quan.

a.2.3) Trường hợp khấu
trừ gián tiếp: Người nộp thuế đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập
trước khi được chia cho đối tượng đó tại Nước ký kết Hiệp định
thuế với Việt Nam và
được khấu trừ vào số thuế phải nộp tại Việt Nam theo qu
y định của Hiệp định thuế.

a.2.3.1) Các tài liệu
pháp lý chứng minh quan hệ và tỉ lệ góp vốn của đối tượng đề nghị khấu trừ;

a.2.3.2) Bản sao Tờ khai
thuế thu nhập ở nước ngoài của công ty chia lãi cổ phần mà đối tượng tham gia
góp vốn có xác nhận của người nộp thuế;

a.2.3.3) Bản sao Tờ khai
thuế khấu trừ tại nguồn đối với lợi tức cổ phần được chia có xác nhận của người
nộp thuế;

a.2.3.4) Xác nhận của cơ quan thuế nước ngoài
về số thuế đã nộp đối với cổ phần được chia và số thuế thu nhập công ty đã nộp
trước khi chia lãi cổ phần.

a.3) Giấy uỷ
quyền trong trường hợp người nộp thuế uỷ quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện
thủ tục áp dụng Hiệp định thuế.

b) Cơ quan thuế
căn cứ hồ sơ xem xét và giải quyết số thuế đã nộp tại nước ngoài được khấu trừ
với số thuế phải nộp tại Việt Nam theo quy định tại Hiệp định thuế và hướng dẫn
tại Thông tư này trong thời hạn 10
ngày làm việc kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ nêu
tại điểm a khoản này. Thời hạn 10 ngày làm việc không bao gồm thời gian bổ sung
và giải trình hồ sơ.

4. Đề nghị áp dụng
Thủ tục thỏa thuận song phương theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần

a) Người nộp thuế là đối
tượng cư trú của Việt Nam đề nghị áp dụng
thủ tục thỏa thuận song phương với cơ quan thuế
Việt Nam khi nhận thấy việc giải quyết của cơ quan thuế nước ngoài đã hoặc sẽ
làm cho người nộp thuế phải nộp thuế không đúng với quy định của
Hiệp định thuế. Người nộp
thuế là đối tượng cư trú của nước ngoài đề nghị áp dụng
thủ tục thỏa thuận song
phương với cơ quan thuế nước ngoài nơi người nộp thuế là đối tượng cư trú.

b) Hướng dẫn này không
bao gồm
thủ tục thỏa thuận
song phương đối với Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế
(APA).

c) Người nộp thuế đề nghị
áp dụng
thủ tục thỏa thuận
song phương trong thời hạn được quy định tại Điều Thủ tục thỏa thuận song
phương của từng Hiệp định thuế.

d) Người nộp thuế gửi hồ
sơ đề nghị áp dụng
thủ tục thỏa thuận
song phương đến Tổng cục Thuế. Hồ sơ bao gồm:

d.1) Văn bản đề
nghị áp dụng thủ tục thỏa thuận song phương theo mẫu số 01/DTA-MAP ban hành kèm theo phụ lục
I
Thông tư này;

d.2) Báo cáo tài chính và tờ
khai thuế liên quan đến đề nghị áp dụng
thủ tục thỏa thuận song phương;

d.3) Tài liệu liên quan đến
thông báo xác định nghĩa vụ thuế của cơ quan thuế nước ngoài;

d.4) Hồ sơ xác định giá
giao dịch liên kết của người nộp thuế của kỳ tính thuế đề nghị áp dụng
thủ tục thỏa thuận song
phương (đối với
thủ tục thỏa thuận
song phương về
xác định giá
chuyển nhượng);

d.5) Thông tin, tài liệu, hợp
đồng, mô tả chi tiết thực tế về giao dịch, hoạt động liên quan đến việc xác định
nghĩa vụ thuế và cơ sở lập luận của người đề nghị áp dụng thủ tục thỏa thuận
song phương về điều khoản Hiệp định thuế mà cơ quan thuế nước ngoài áp dụng
chưa phù hợp với quy định của Hiệp định thuế, phân tích của người đề nghị liên
quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế;

d.6) Tài liệu chứng
minh việc nộp thuế trong trường hợp người đề nghị đã nộp số thuế liên quan đến
đề nghị áp dụng
thủ tục thỏa thuận
song phương;

d.7) Bản sao văn bản đề nghị
áp dụng
thủ tục thỏa thuận
song phương và các tài liệu kèm theo trong trường hợp người đề nghị đã hoặc sẽ
nộp đề nghị áp dụng
thủ tục thỏa thuận
song phương cho cơ quan thuế nước ngoài;

d.8) Bản sao văn bản đề nghị
khiếu nại và tài liệu kèm theo trong trường hợp người đề nghị đã hoặc sẽ nộp
văn bản khiếu nại theo cơ chế giải quyết khiếu nại khác trong và ngoài Việt Nam
và kết quả giải quyết khiếu nại (nếu có).

đ) Tổng cục Thuế tiếp nhận
đề nghị áp dụng
thủ tục thỏa thuận
song phương của người nộp thuế là đối tượng cư trú của Việt Nam và thực hiện
thủ tục thỏa thuận song
phương với cơ quan thuế nước ngoài theo quy định của Hiệp định thuế.

Điều
63. Thủ tục hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo Điều ước quốc tế không phải là Hiệp
định tránh đánh thuế hai lần

1. Trường hợp tổ
chức, cá nhân nước ngoài đăng ký kê khai, nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế:

a) Trong phạm vi
03 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng với
bên Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài gửi
cho cơ quan thuế nơi đăng ký thuế hồ sơ
đề nghị miễn, giảm thuế, gồm:

a.1) Văn bản đề
nghị theo mẫu số 01/DUQT ban hành kèm theo phụ
lục I
Thông tư này có xác nhận của cơ quan đề xuất ký kết Điều ước quốc tế;

a.2) Bản sao Điều ước
quốc tế;

a.3) Bản sao hợp đồng
với
bên Việt Nam có
xác nhận của tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc đại diện được uỷ quyền;

a.4) Bản tóm tắt hợp đồng
có xác nhận của tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc đại diện được uỷ quyền
. Bản tóm tắt hợp đồng gồm
các nội dung sau:
Tên hợp đồng và
tên các điều khoản của hợp đồng, phạm vi công việc của hợp đồng, nghĩa vụ thuế
tại hợp đồng
;

a.5) Giấy ủy quyền trong trường
hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài ủy quyền cho một tổ chức hoặc cá nhân Việt Nam
thực hiện các thủ tục
đề
nghị

miễn, giảm thuế. Giấy ủy quyền cần có đủ chữ ký của đại diện hai bên.

b) Trường hợp
do đặc thù của giao dịch tổ chức, cá nhân nước ngoài không thể cung cấp hợp đồng
với bên Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài nộp các tài liệu có giá trị tương
đương hợp đồng và giải trình cụ thể tại Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/DUQT ban hành kèm theo phụ lục I
Thông tư này để cơ quan thuế xem xét, quyết định.

2. Trường hợp tổ
chức, cá nhân nước ngoài không đăng ký kê khai, nộp thuế trực tiếp với cơ quan
thuế:

a) Đối với tổ
chức, cá nhân nước ngoài:

a.1) Vào ngày ký hợp đồng với
bên Việt Nam, tổ
chức, cá nhân nước ngoài gửi cho
bên Việt Nam hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế,
gồm:

a.1.1) Văn bản
đề nghị theo mẫu số 01/DUQT ban hành kèm
theo phụ lục I
Thông tư này có xác nhận của cơ quan đề xuất ký kết Điều ước
quốc tế;

a.1.2) Bản sao Điều ước
quốc tế;

a.1.3) Bản sao hợp đồng
với
bên Việt Nam có
xác nhận của tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc đại diện được uỷ quyền
;

a.1.4) Bản tóm tắt hợp đồng
có xác nhận của tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc đại diện được uỷ quyền
. Bản tóm tắt hợp đồng gồm
các nội dung sau: tên hợp đồng và tên các điều khoản của hợp đồng, phạm vi công
việc của hợp đồng, nghĩa vụ thuế tại hợp đồng
;

a.1.5 Giấy ủy
quyền trong trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài ủy quyền cho một tổ chức hoặc
cá nhân Việt Nam thực hiện các thủ tục
đề nghị miễn, giảm thuế. Giấy ủy quyền cần có đủ
chữ ký của đại diện hai bên.

a.2) Trường hợp do đặc thù
của giao dịch tổ chức, cá nhân nước ngoài không thể cung cấp hợp đồng với
bên Việt Nam, tổ chức,
cá nhân nước ngoài nộp các tài liệu có giá trị tương đương hợp đồng và giải
trình cụ thể tại
Văn
bản đề nghị

miễn, giảm thuế để cơ quan thuế xem xét, quyết định.

b) Đối với bên Việt Nam:

Trong phạm vi
03 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ
đề nghị miễn, giảm thuế của tổ chức, cá nhân nước
ngoài,
bên Việt Nam có
nghĩa vụ gửi hồ sơ
đề
nghị

miễn, giảm thuế của người nộp thuế cho cơ quan thuế nơi
bên Việt Nam đăng ký thuế.

Điều
64. Thời hạn và trả kết quả giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế

1. Thời hạn giải
quyết miễn thuế, giảm thuế

Trong thời hạn
30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ,
cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ ban hành quyết định
miễn thuế, giảm thuế
; thông báo bằng
văn bản cho người nộp thuế lý do
không thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế; thông báo về việc người
nộp thuế thuộc hoặc không thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định
thuế hoặc Điều ước quốc tế khác.

Trường hợp cần
kiểm tra thực tế để có đủ căn cứ giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế thì
trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ,
cơ quan thuế ban hành
quyết định miễn thuế, giảm thuế
; thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế lý do không được miễn
thuế, giảm thuế
;
thông báo về việc người nộp thuế thuộc hoặc không thuộc diện được miễn thuế, giảm
thuế theo Hiệp định thuế hoặc Điều ước quốc tế khác.

Riêng trường hợp
cơ quan thuế
tiếp
nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế
cùng hồ sơ khai thuế theo cơ chế một cửa liên
thông thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ miễn thuế,
giảm thuế hợp pháp, đầy đủ, đúng mẫu quy định do cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo
cơ chế một cửa liên thông chuyển đến, cơ quan thuế xác định số tiền được miễn
thuế, giảm thuế hoặc thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế lý do không được
miễn thuế, giảm thuế.

2. Trả kết quả
giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế

a)
Trường hợp cơ quan thuế trực tiếp tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của người
nộp thuế:

a.1) Ban hành
Quyết định miễn thuế, giảm thuế theo mẫu số
03/MGTH ban hành kèm theo phụ lục I
Thông tư này đối với trường hợp thuộc
diện được miễn thuế, giảm thuế (trừ trường hợp quy định tại điểm a.3 khoản 2 Điều
này);

a.2) Ban hành
Thông báo không được miễn thuế, giảm thuế theo mẫu số 04/MGTH ban hành kèm theo phụ lục I Thông
tư này và nêu rõ lý do đối với trường hợp không thuộc diện được miễn thuế, giảm
thuế (trừ trường hợp quy định tại điểm a.3 khoản 2 Điều này);

a.3) Ban hành
Thông báo theo mẫu số 03-1/MGTH ban hành
kèm theo phụ lục I
Thông tư này về việc người nộp thuế thuộc hoặc không thuộc
diện được miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế và Điều ước quốc tế khác;

Trong quá trình
giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế còn thiếu thông tin cần giải trình, bổ
sung tài liệu thì cơ quan thuế gửi Thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài
liệu theo mẫu số
01/TB-BSTT-NNT
ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP cho người nộp
thuế để yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu.

b)
Trường hợp cơ quan thuế
tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế cùng hồ sơ khai
thuế theo cơ chế một cửa liên thông

b.1) Cơ quan
thuế xác định số tiền được miễn thuế, giảm thuế và ghi vào Thông báo nộp thuế
ban hành kèm theo Phụ lục II Nghị định số 126/2020/NĐ-CP
đối với trường hợp thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế.

b.2) Ban hành
Thông báo không được miễn thuế, giảm thuế theo mẫu số 04/MGTH ban hành kèm theo phụ lục I
Thông tư này và nêu rõ lý do đối với trường không thuộc diện được miễn thuế, giảm
thuế. Trong quá trình giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế còn thiếu thông tin
cần giải trình, bổ sung tài liệu thì cơ quan thuế gửi Thông báo giải trình, bổ
sung thông tin, tài liệu (theo mẫu
số 01/TB-BSTT-NNT
ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP) cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ
theo một cửa liên thông để yêu cầu người nộp thuế giải trình, bổ sung thông
tin, tài liệu.

c) Trường hợp
miễn thuế quy định tại điểm a khoản 2 Điều 79 của Luật Quản lý
thuế
:
Cơ quan thuế ban
hành
Quyết
định

danh sách hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được miễn thuế theo
mẫu số 05/MGTH ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này.

Điều
65. Hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt

1. Trình tự giải quyết hồ sơ xóa nợ tiền
thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt

a)
Căn cứ thẩm quyền và trường hợp xóa nợ quy định tại khoản 1 Điều 87 Luật Quản lý thuế, cơ quan thuế quản lý trực
tiếp
người
nộp thuế
lập
hồ sơ xoá nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt và gửi đến cơ quan cấp trên
theo trình tự sau:

a.1)
Đối với hồ sơ do Chi cục Thuế lập và gửi đến, Cục Thuế thẩm định hồ sơ:

a.1.1) Trường hợp
không thuộc đối tượng xoá nợ thì Cục Thuế thông báo cho Chi cục Thuế theo mẫu số 02/XOANO ban hành kèm theo phụ lục I
Thông tư này;

a.1.2) Trường hợp
thuộc đối tượng xóa nợ nhưng hồ sơ chưa đầy đủ thì Cục Thuế thông báo cho Chi cục
Thuế bổ sung hồ sơ theo mẫu số 03/XOANO ban
hành kèm theo phụ lục I
Thông tư này;

a.1.3) Trường hợp
thuộc đối tượng được xóa nợ và hồ sơ đầy đủ thì Cục Thuế lập văn bản đề nghị, dự
thảo quyết định xóa nợ theo mẫu số 04/XOANO
ban hành kèm theo phụ lục I
Thông tư này, kèm theo hồ sơ gửi Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.

a.2)
Đối với hồ sơ do Cục Thuế lập:

Trường hợp thuộc
đối tượng được xóa nợ và hồ sơ đầy đủ thì Cục Thuế lập văn bản đề nghị, dự thảo
quyết định xóa nợ theo mẫu số 04/XOANO
ban hành kèm theo phụ lục I
Thông tư này, kèm theo hồ sơ gửi Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.

b)
Căn cứ thẩm quyền và trường hợp xóa nợ quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 87 Luật quản lý thuế, cơ quan
thuế quản lý trực tiếp lập hồ sơ đề nghị xoá nợ gửi đến cơ quan cấp trên theo
trình tự sau:

b.1)
Trường hợp hồ sơ đề nghị xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt từ 05 tỷ đồng
đến dưới 10 tỷ đồng:

b.1.1) Chi cục
Thuế lập và gửi hồ sơ cho Cục Thuế thẩm định theo quy định tại điểm a.1 khoản này.
Nếu không thuộc trường hợp xoá nợ thì Cục Thuế thông báo cho Chi cục Thuế theo mẫu số 02/XOANO ban hành kèm theo phụ lục I
Thông tư này. Nếu thuộc trường hợp được xóa nợ, Cục Thuế lập văn bản đề nghị
kèm theo hồ sơ gửi Tổng cục Thuế.

b.1.2) Cục Thuế lập hồ sơ đối
với người nộp thuế do Cục Thuế quản lý trực tiếp và gửi Tổng cục Thuế xem xét,
quyết định.

b.1.3) Tổng cục Thuế thẩm định
hồ sơ:

b.1.3.1) Trường
hợp không thuộc đối tượng xoá nợ thì Tổng cục Thuế thông báo cho Cục Thuế theo mẫu số 02/XOANO ban hành kèm theo phụ lục I
Thông tư này;

b.1.3.2) Trường
hợp thuộc đối tượng được xóa nợ nhưng hồ sơ chưa đầy đủ thì Tổng cục Thuế thông
báo cho Cục Thuế bổ sung hồ sơ theo mẫu số
03/XOANO ban hành kèm theo phụ lục I
Thông tư này;

b.1.3.3) Trường
hợp thuộc đối tượng được xóa nợ và hồ sơ đầy đủ, Tổng cục Thuế ban hành Quyết định
xóa nợ theo mẫu số 05/XOANO ban hành kèm
theo phụ lục I
Thông tư này.

b.2)
Trường hợp hồ sơ đề nghị xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt từ 10 tỷ đồng
đến dưới 15 tỷ đồng:

b.2.1) Chi cục Thuế và Cục
Thuế lập và gửi hồ sơ theo hướng dẫn tại điểm b.1 khoản này;

b.2.2) Tổng cục Thuế thẩm định
hồ sơ:

b.2.2.1) Trường hợp
không thuộc đối tượng xoá nợ hoặc phải bổ sung hồ sơ thì Tổng cục Thuế thông
báo cho Cục Thuế theo hướng dẫn tại điểm b.1 khoản này;

b.2.2.2) Trường
hợp thuộc đối tượng được xóa nợ và hồ sơ đầy đủ, Tổng cục Thuế dự thảo quyết định
xóa nợ theo mẫu số 06/XOANO, trình Bộ
Tài chính xem xét, quyết định.

b.3)
Trường hợp hồ sơ đề nghị xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt từ 15 tỷ đồng
trở lên:

b.3.1) Chi cục Thuế, Cục Thuế
và Tổng cục Thuế lập và thẩm định hồ sơ theo hướng dẫn tại điểm b.1 khoản này;

b.3.2) Trường hợp
thuộc đối tượng được xóa nợ và hồ sơ đầy đủ, Tổng cục Thuế dự thảo quyết định
xóa nợ theo mẫu số 07/XOANO ban hành kèm
theo phụ lục I
Thông tư này, trình Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ
xem xét, quyết định.

2. Hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp,
tiền phạt

a)
Đối với trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản quy định tại khoản 1 Điều 85 Luật Quản lý thuế, hồ sơ bao gồm:

a.1) Văn bản đề
nghị theo mẫu số 01/XOANO ban hành kèm theo
phụ lục I
Thông tư này;

a.2) Quyết định
tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã (
bản chính hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan
thuế
);

a.3) Tài liệu phân chia tài
sản của chấp hành viên thể hiện số nợ thuế thu hồi được hoặc không thu hồi được
(bản chính hoặc
bản sao có
xác
nhận của cơ quan thuế
);

a.4) Quyết định về việc đình chỉ thi
hành quyết định tuyên bố phá sản của cơ quan thi hành án dân sự (bản chính hoặc
bản sao có
xác
nhận của cơ quan thuế
);

a.5) Thông báo tiền thuế nợ
tại thời điểm đề nghị xóa nợ
(bản chính hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan
thuế
).

b)
Đối với trường hợp cá nhân đã chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất năng
lực hành vi dân sự quy định tại khoản 2 Điều 85 Luật Quản lý
thuế
, hồ sơ
được
lập như sau
:

b.1)
Trường hợp
cá nhân đã chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết
:

b.1.1) Văn bản
đề nghị theo mẫu số 01/XOANO ban hành kèm
theo phụ lục I
Thông tư này;

b.1.2) Giấy chứng
tử, hoặc Giấy báo tử, hoặc quyết định của tòa án tuyên bố một người là đã chết
hoặc các giấy tờ thay cho Giấy báo tử theo quy định của pháp luật về đăng ký và
quản lý hộ tịch (bản chính hoặc bản sao
có xác nhận của cơ quan thuế);

b.1.3) Văn bản có xác nhận của
Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối cùng của cá nhân đã chết về việc người
chết không có tài sản, bao gồm cả tài sản được thừa kế
(bản chính hoặc bản sao
xác nhận
của cơ quan thuế);

b.1.4) Thông báo tiền thuế nợ
tại thời điểm đề nghị xóa nợ
(bản chính hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan
thuế)
.

b.2)
Trường hợp cá
nhân được pháp luật coi là mất năng lực hành vi dân sự:

b.2.1) Văn bản
đề nghị theo mẫu số 01/XOANO ban hành kèm
theo phụ lục I
Thông tư này;

b.2.2) Quyết định của Tòa án
tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự (bản chính hoặc bản sao có
xác nhận của cơ quan
thuế
);

b.2.3) Văn bản do người giám
hộ lập có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cá nhân mất năng lực hành vi
dân sự cư trú về việc cá nhân mất năng lực hành vi dân sự không có tài sản, bao
gồm cả tài sản được thừa kế
(bản chính hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan
thuế);

b.2.4) Thông báo tiền thuế nợ
tại thời điểm đề nghị xóa nợ
(bản chính hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan
thuế)
.

c) Đối với các khoản nợ tiền thuế, tiền
chậm nộp, tiền phạt đã quá 10 năm quy định tại
khoản
3 Điều 85 Luật Quản lý thuế
, hồ sơ bao gồm:

c.1) Văn bản đề
nghị theo mẫu số 01/XOANO ban hành kèm
theo phụ lục I
Thông tư này;

Trường
hợp
xóa
nợ đối với cá nhân, cá nhân kinh doanh, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, chủ
doanh nghiệp tư nhân và chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thì văn
bản đề nghị phải có thêm các nội dung về:
Họ và tên, số thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng
minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cá nhân,
cá nhân kinh doanh, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư
nhân và chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

c.2) Văn bản của cơ quan
thuế quản lý trực tiếp đề nghị cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan nhà nước
có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư hoặc giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy phép hành nghề
(bản chính hoặc
bản sao

xác nhận của cơ quan thuế
);

c.3) Quyết định thu hồi giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
hoặc
giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
hoặc giấy chứng
nhận đăng ký hợp tác xã
hoặc
giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
hoặc giấy
phép thành lập và hoạt động
hoặc giấy phép hành nghề (bản chính hoặc
bản sao

xác nhận của cơ quan thuế
);

c.4) Thông báo tiền thuế nợ
tại thời điểm đề nghị xóa nợ
(bản chính hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan
thuế);

c.5) Các Quyết định cưỡng chế thi hành quyết định
hành chính về quản lý thuế
hoặc hồ sơ chứng minh việc đã thực hiện các biện
pháp cưỡng chế đối với người nộp thuế (bản chính hoặc bản sao có
xác nhận của cơ quan
thuế
);

c.6) Văn bản có xác nhận của
Ủy ban nhân dân cấp xã về việc người nộp thuế không còn tài sản, không còn hoạt
động sản xuất kinh doanh trên địa bàn
(bản chính hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan
thuế)
.

Điều
66.  Nộp dần tiền thuế nợ

1. Trình tự giải quyết hồ

nộp dần tiền thuế nợ

a)
Người
nộp thuế lập hồ sơ
đề
nghị
nộp
dần tiền thuế nợ
theo
quy định tại khoản 2 Điều này gửi đến
cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

b) Trường hợp hồ
sơ đề nghị nộp dần tiền thuế nợ chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn
bản theo mẫu số
01/TB-BSTT-NNT
ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP đề nghị người nộp thuế giải
trình hoặc bổ sung hồ sơ.

Trường
hợp hồ sơ
đề
nghị nộp dần tiền thuế nợ
đầy đủ, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ
ngày
tiếp
nhận

hồ sơ, cơ quan thuế

ban hành
:

b.1) Thông báo
không chấp thuận việc nộp dần tiền thuế nợ theo mẫu số 03/NDAN ban hành kèm theo phụ lục I Thông
tư này đối với trường hợp phát hiện thư bảo lãnh có dấu hiệu không hợp pháp, đồng
thời cơ quan thuế có văn bản theo mẫu số
05/NDAN ban hành kèm theo phụ lục I
Thông tư này gửi bên bảo lãnh để xác
minh và bên bảo lãnh gửi kết quả xác minh cho cơ quan thuế trong thời hạn theo
quy định của pháp luật;

b.2) Quyết định
chấp thuận nộp dần tiền thuế nợ theo mẫu số
04/NDAN ban hành kèm theo phụ lục I
Thông tư này đối với trường hợp thuộc đối
tượng nộp dần tiền thuế nợ.

2. Hồ sơ nộp dần tiền thuế nợ

a) Văn bản đề
nghị theo mẫu số 01/NDAN ban hành kèm theo phụ
lục I
Thông tư này;

b)
Thư bảo lãnh theo đúng quy định của pháp luật về bảo lãnh và bắt buộc phải có nội
dung cam kết về việc bên bảo lãnh sẽ thực hiện nộp thay cho người nộp thuế trong
trường hợp người nộp thuế không thực hiện đúng thời hạn nộp dần tiền thuế nợ
;

c)
Quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính
về quản lý thuế (nếu có).

3.
Số lần

số tiền
nộp
dần tiền thuế nợ

a)
Số
tiền thuế nợ được nộp dần là số tiền thuế nợ tính đến thời điểm người nộp thuế
đề nghị nộp dần nhưng không vượt quá số tiền thuế nợ có bảo lãnh của tổ chức
tín dụng.

b) Người nộp thuế được nộp dần tiền thuế
nợ trong thời hạn không quá 12 tháng và trong thời gian thư bảo lãnh có hiệu lực.

c) Người nộp thuế được nộp dần số tiền
thuế nợ theo từng tháng đảm bảo số tiền thuế nợ nộp từng lần không thấp hơn số
tiền thuế nợ được nộp dần bình quân theo tháng. Người nộp thuế phải tự xác định
số tiền chậm nộp phát sinh để nộp cùng với số tiền thuế nợ được nộp dần.

4.
Thời hạn nộp dần tiền thuế nợ

Thời hạn nộp dần
tiền thuế nợ chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng. Quá thời hạn nộp dần tiền
thuế nợ đã cam kết nộp theo từng tháng mà người nộp thuế không nộp hoặc nộp
không đủ hoặc bên bảo lãnh chưa thực hiện nghĩa vụ nộp thay thì trong vòng 05
ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn nộp dần tiền thuế nợ theo cam kết, cơ
quan thuế lập văn bản theo mẫu số 02/NDAN ban
hành kèm theo phụ lục I
Thông tư này gửi bên bảo lãnh yêu cầu thực hiện
nghĩa vụ bảo lãnh theo quy định của pháp luật đồng thời gửi người nộp thuế.

Chương VII

THÔNG TIN NGƯỜI NỘP THUẾ

Điều
67. Xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, hệ thống phần mềm phục vụ
thu thập, xử lý và quản lý hệ thống thông tin người nộp thuế

1. Hệ thống thông tin
người nộp thuế được xây dựng và quản lý thống nhất từ Trung ương đến địa
phương; phục vụ kịp thời cho công tác quản lý thuế, quản lý khác của nhà nước;
đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội; bảo đảm tính an toàn, bảo mật và
an ninh quốc gia; tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về công nghệ
thông tin.

2. Hạ tầng kỹ thuật Hệ
thống thông tin người nộp thuế bao gồm:
Thiết bị máy chủ, máy trạm, thiết bị lưu trữ và
sao lưu dữ liệu, đường truyền kết nối, thiết bị mạng, thiết bị (hoặc phần mềm)
an ninh an toàn thông tin, thiết bị đồng bộ dữ liệu, thiết bị ngoại vi và thiết
bị phụ trợ, mạng nội bộ và mạng diện rộng, dịch vụ quản lý hạ tầng kỹ thuật.

3. Hệ thống phần mềm để
thu thập, xử lý và quản lý thông tin người nộp thuế bao gồm:
Hệ điều hành, hệ quản
trị cơ sở dữ liệu, phần mềm nguồn mở, phần mềm thương mại, phần mềm nội bộ.

Điều
68. Thu thập, xử lý và quản lý hệ thống thông tin người nộp thuế

1.
Thu thập thông tin người nộp thuế

Thông
tin người nộp thuế được thu thập, cập nhật kịp thời đảm bảo tính chính xác,
trung thực và khách quan từ người nộp thuế, các tổ chức, cá nhân có liên quan
theo trách nhiệm trong việc cung cấp thông tin người nộp thuế quy định tại Điều 97, Điều 98 Luật Quản lý thuế, Điều 26, Điều
27, Điều 28 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP
và các quy định pháp luật khác có
liên quan.

2.
Xử lý thông tin người nộp thuế


quan thuế có trách nhiệm xử lý thông tin, dữ liệu người nộp thuế và lưu trữ vào
cơ sở dữ liệu đảm bảo đúng quy định. Nội dung xử lý thông tin, dữ liệu gồm:

a)
Kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ quy định, quy trình trong việc thu thập thông
tin, dữ liệu;

b)
Kiểm tra, đánh giá về cơ sở pháp lý, mức độ tin cậy của thông tin, dữ liệu;

c)
Tổng hợp, sắp xếp, phân loại, xử lý thông tin, dữ liệu theo đúng quy định;

d)
Đối với các thông tin, dữ liệu được cập nhật từ cơ sở dữ liệu của các tổ chức,
cá nhân liên quan thì tổ chức
, cá nhân cung cấp thông tin phải có trách nhiệm đảm bảo về
tính chính xác của thông tin, dữ liệu.

3.
Quản lý hệ thống thông tin người nộp thuế.


quan thuế có trách nhiệm quản lý hệ thống thông tin người nộp thuế theo quy
định sau:

a)
Thông tin người nộp thuế được quản lý, khai thác, chia sẻ trên môi trường điện
tử đảm bảo đúng mục đích, tuân thủ theo các quy định của pháp luật;

b)
Thông tin người nộp thuế được kết nối, trao đổi với hệ thống thông tin, cơ sở
dữ liệu của các Bộ, ngành, địa phương, tổ chức có liên quan theo quy định;

c)
Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc cập nhật, xử lý và khai thác hệ thống thông
tin người nộp thuế
;

d)
Xây dựng và ban hành quy định về thành phần dữ liệu người nộp thuế, phương thức
truyền nhận với cơ qua
n thuế để xây
dựng các hệ thống công nghệ thông tin thống nhất;

đ)
Xây dựng, ban hành các quy trình nghiệp vụ làm căn cứ thực hiện thống nhất việc
cập nhật, xử lý, khai thác, sử dụng hệ thống thông tin người nộp thuế;

e)
Phân quyền truy cập, sử dụng hệ thống thông tin người nộp thuế; quản lý việc
kết nối, chia sẻ và cung cấp dữ liệu với cơ sở dữ liệu của các Bộ, ngành, cơ
quan Trung ương và địa phương.

Điều
69. Cung cấp, xử lý sai, sót, tra soát, điều chỉnh thông tin

1. Cung cấp
thông tin cho người nộp thuế

Cơ quan thuế quản
lý trực tiếp thông báo về tình hình xử lý nghĩa vụ thuế của người nộp thuế trên
toàn quốc qua tài khoản giao dịch thuế điện tử của người nộp thuế tại Cổng
thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, bao gồm các thông tin: tình hình xử lý các
khoản phải nộp, đã nộp, còn phải nộp, nộp thừa, được miễn giảm, được xoá nợ, được
hoàn, đã hoàn, còn được hoàn phát sinh trong tháng trước và các khoản còn phải
nộp, nộp thừa, còn được hoàn đã được ghi nhận trong hệ thống ứng dụng quản lý
thuế.

2.
Trường hợp sai, sót, tra soát, điều chỉnh thông tin thu, nộp ngân sách nhà nước
(sau đây gọi chung là tra soát)

a) Người nộp
thuế phát hiện thông tin đã ghi nhận trong hệ thống ứng dụng quản lý thuế của
ngành thuế do cơ quan thuế cung cấp định kỳ theo quy định tại khoản 1 Điều này
có sai khác với thông tin theo dõi của người nộp thuế.

b) Người nộp
thuế phát hiện thông tin đã khai trên chứng từ nộp ngân sách nhà nước không
chính xác. Người nộp thuế chỉ được đề nghị điều chỉnh các chứng từ nộp ngân
sách đáp ứng các điều kiện sau:

b.1) Chứng từ nộp
ngân sách của năm trước nhưng đề nghị điều chỉnh vào năm sau chỉ được điều chỉnh
trong thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách.

b.2) Không đề
nghị điều chỉnh thông tin về tổng số tiền, loại tiền trên chứng từ nộp ngân
sách nhà nước.

b.3) Không thuộc
trường hợp gửi văn bản đề nghị bù trừ khoản nộp thừa hoặc đề nghị hoàn thuế
theo quy định tại Điều 25Điều 42 Thông
tư này
.

c) Cơ quan thuế,
cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành thông báo, quyết định về thuế phát hiện
sai, sót cần điều chỉnh thông tin đã hạch toán thu ngân sách nhà nước.

d) Kho bạc Nhà
nước phát hiện sai, sót cần điều chỉnh thông tin đã hạch toán thu ngân sách nhà
nước hoặc thực hiện tra soát đối với các khoản đã hạch toán vào tài khoản chờ xử
lý các khoản thu của cơ quan thuế.

đ) Ngân hàng
thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản hoặc ngân hàng thương mại nơi người
nộp thuế mở tài khoản (trường hợp chuyển nộp ngân sách nhà nước qua kênh liên
ngân hàng về trực tiếp Kho bạc Nhà nước) phát hiện sai, sót cần điều chỉnh liên
quan đến thông tin chứng từ nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế đã truyền
sang Kho bạc Nhà nước.

e) Ngân hàng
thương mại, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán nơi người nộp thuế
thực hiện nộp ngân sách nhà nước phát hiện sai, sót cần điều chỉnh liên quan đến
thông tin chứng từ nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế đã chuyển Ngân
hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản.

g) Cơ quan thuế,
cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện sai, sót cần điều chỉnh đối với thông
tin đã trao đổi, cung cấp giữa các cơ quan.

3. Hồ sơ đề nghị
tra soát gồm:

a) Văn bản đề nghị
tra soát theo mẫu số 01/TS ban hành kèm theo phụ
lục I
Thông tư này.

b) Tài liệu chứng
minh (nếu có): Bản sao chứng từ nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế hoặc
bản sao các quyết định, thông báo, chứng từ có liên quan.

4. Trình tự, thủ
tục xử lý hồ sơ đề nghị tra soát

a) Xử lý hồ sơ
đề nghị tra soát tại cơ quan thuế

a.1) Trường hợp
người nộp thuế phát hiện thông tin có sai, sót theo quy định tại điểm a khoản 2
Điều này

a.1.1) Người nộp
thuế gửi hồ sơ đề nghị tra soát đến cơ quan thuế theo quy định tại khoản 5 Điều
này.

a.1.2) Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ đề nghị tra soát của người nộp
thuế, cơ quan thuế thực hiện đối chiếu thông tin đề nghị tra soát của người nộp
thuế với dữ liệu trên hệ thống ứng dụng quản lý thuế.

Trường hợp
thông tin theo dõi thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế trên hệ thống ứng
dụng quản lý thuế có sai, sót so với căn cứ theo dõi nghĩa vụ thuế của người nộp
thuế (hồ sơ khai thuế của người nộp thuế đã được cơ quan thuế thông báo chấp nhận,
chứng từ nộp ngân sách nhà nước, thông báo, quyết định và các văn bản khác của
cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền) thì cơ quan thuế thực hiện điều
chỉnh thông tin trên hệ thống theo đúng căn cứ theo dõi nghĩa vụ thuế của người
nộp thuế và gửi kết quả giải quyết văn bản đề nghị tra soát cho người nộp thuế
theo Thông báo theo mẫu 01/TB-TS ban hành
kèm theo phụ lục I
Thông tư này.

Riêng đối với
thông tin hạch toán thu nộp ngân sách nhà nước có sai, sót so với chứng từ nộp
ngân sách nhà nước thì trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ
hồ sơ đề nghị tra soát của người nộp thuế, cơ quan thuế lập Giấy đề nghị điều
chỉnh thu ngân sách nhà nước (theo mẫu
C1-07a/NS
hoặc C1-07b/NS ban
hành kèm theo Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán ngân sách nhà
nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước) gửi Kho bạc Nhà nước để đề nghị điều
chỉnh. Căn cứ chứng từ điều chỉnh của Kho bạc Nhà nước gửi đến qua Cổng thông
tin điện tử của Tổng cục Thuế, cơ quan thuế thực hiện hạch toán theo thông tin điều
chỉnh của Kho bạc Nhà nước, điều chỉnh số tiền chậm nộp tăng hoặc giảm phát
sinh của khoản điều chỉnh (nếu có). Đồng thời, gửi kết quả giải quyết văn bản đề
nghị tra soát cho người nộp thuế theo Thông báo theo mẫu 01/TB-TS ban hành kèm theo phụ lục I
Thông tư này.

Trường hợp
thông tin theo dõi thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế là chính xác với
căn cứ theo dõi nghĩa vụ thuế (hồ sơ khai thuế của người nộp thuế đã được cơ
quan thuế thông báo chấp nhận, chứng từ nộp ngân sách nhà nước, thông báo, quyết
định và các văn bản khác của cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền) thì
cơ quan thuế gửi Thông báo không điều chỉnh mẫu số 01/TB-TS ban hành kèm theo phụ lục I
Thông tư này, trong đó ghi lý do không điều chỉnh, hoặc trường hợp chưa đủ
thông tin thì Thông báo yêu cầu bổ sung thông tin theo mẫu 01/TB-BSTT-NNT ban hành
kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP để
người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu. Thời gian bổ sung thông
tin, tài liệu không tính vào thời gian giải quyết hồ sơ. Sau khi nhận được
thông tin giải trình, bổ sung của người nộp thuế, trường hợp thông tin hạch
toán thu nộp ngân sách nhà nước có sai, sót thì thực hiện điều chỉnh thông tin
cho người nộp thuế.

a.2) Trường hợp
người nộp thuế phát hiện thông tin có sai, sót theo quy định tại điểm b khoản 2
Điều này

Trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ đề nghị tra soát của người nộp
thuế, cơ quan thuế thực hiện rà soát chứng từ đã ghi nhận trên hệ thống ứng dụng
quản lý thuế và thông tin đề nghị điều chỉnh:

a.2.1) Trường hợp
nội dung đề nghị điều chỉnh chứng từ của người nộp thuế đáp ứng đủ các điều kiện
để điều chỉnh thông tin theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này thì trong thời
hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ đề nghị tra soát của người nộp
thuế, cơ quan thuế lập Văn bản đề nghị điều chỉnh thu ngân sách nhà nước (theo mẫu C1-07a/NS hoặc C1-07b/NS ban hành kèm theo Thông
tư của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán ngân sách nhà nước và hoạt động
nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước) gửi Kho bạc Nhà nước để đề nghị điều chỉnh. Căn cứ
thông tin chứng từ điều chỉnh của Kho bạc Nhà nước gửi đến qua Cổng thông tin
điện tử của Tổng cục Thuế, cơ quan thuế thực hiện hạch toán theo thông tin điều
chỉnh của Kho bạc Nhà nước, điều chỉnh số tiền chậm nộp tăng hoặc giảm phát
sinh của khoản điều chỉnh (nếu có). Đồng thời, gửi Thông báo giải quyết văn bản
đề nghị tra soát cho người nộp thuế theo mẫu
số 01/TB-TS ban hành kèm theo phụ lục I
Thông tư này.

a.2.2) Trường hợp
nội dung đề nghị điều chỉnh chứng từ của người nộp thuế không đáp ứng đủ điều
kiện thì cơ quan thuế gửi Thông báo không điều chỉnh theo mẫu số 01/TB-TS ban hành kèm theo phụ lục I
Thông tư này, trong đó ghi lý do không điều chỉnh thông tin nộp thuế, hoặc chưa
đủ cơ sở để điều chỉnh thông tin thì gửi Thông báo yêu cầu bổ sung thông tin
theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT
ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP
để người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu. Thời gian bổ sung
thông tin, tài liệu không tính vào thời gian giải quyết hồ sơ. Sau khi nhận được
thông tin giải trình, bổ sung của người nộp thuế, trường hợp đáp ứng đủ các điều
kiện điều chỉnh thông tin theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này thì thực hiện
điều chỉnh thông tin cho người nộp thuế.

a.3) Trường hợp
cơ quan thuế phát hiện sai, sót quy định tại điểm c khoản 2 Điều này, cơ quan
thuế lập Giấy đề nghị điều chỉnh thu ngân sách nhà nước (theo mẫu C1-07a/NS hoặc C1-07b/NS ban hành kèm theo Thông
tư của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán ngân sách nhà nước và hoạt động
nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước) gửi Kho bạc Nhà nước để thực hiện điều chỉnh.

b) Xử lý hồ sơ
đề nghị tra soát tại Kho bạc Nhà nước

b.1) Trường hợp
Kho bạc Nhà nước thực hiện điều chỉnh theo đề nghị của cơ quan thuế theo quy định
tại điểm a khoản này: Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề
nghị điều chỉnh của cơ quan thuế, Kho bạc Nhà nước thực hiện rà soát thông tin
đã hạch toán thu ngân sách, điều chỉnh thông tin theo đề nghị và truyền chứng từ
điều chỉnh sang cơ quan thuế theo quy định.

b.2) Trường hợp
Kho bạc Nhà nước phát hiện sai, sót hoặc cần bổ sung thông tin hạch toán thu
ngân sách nhà nước theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều này:

b.2.1) Kho bạc
Nhà nước thực hiện điều chỉnh thông tin và truyền chứng từ điều chỉnh sang cơ
quan thuế theo quy định để cơ quan thuế điều chỉnh thông tin thu nộp ngân sách.

b.2.2) Kho bạc
Nhà nước có trách nhiệm lập thư tra soát gửi cơ quan thuế đối với các khoản đã
hạch toán vào tài khoản chờ xử lý các khoản thu của cơ quan thuế để cơ quan thuế
bổ sung thông tin hạch toán thu ngân sách nhà nước.

b.3) Trường hợp
Kho bạc Nhà nước nhận được đề nghị tra soát của ngân hàng nơi Kho bạc Nhà nước
mở tài khoản hoặc nhận được đề nghị tra soát của ngân hàng nơi người nộp thuế
thực hiện nộp ngân sách nhà nước (trường hợp chuyển nộp ngân sách nhà nước qua
kênh liên ngân hàng về trực tiếp Kho bạc Nhà nước)
hoặc người nộp thuế
(trong trường hợp nộp trực tiếp tại
Kho bạc Nhà nước) về sai, sót liên quan đến
thông tin chứng từ nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế đã truyền sang Kho
bạc Nhà nước theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này:

Kho bạc Nhà nước
thực hiện điều chỉnh thông tin về chứng từ nộp ngân sách nhà nước có sai, sót
theo quy định. Nếu thông tin thu ngân sách nhà nước đã truyền sang cơ quan thuế
thì Kho bạc Nhà nước truyền thông tin điều chỉnh sang cơ quan thuế và thông báo
cho ngân hàng nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản. Trường hợp các khoản tiền chuyển
thừa, chuyển thiếu so với chứng từ nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế
thì được xử lý theo quy định về xử lý sai, sót trong thanh toán của ngân hàng
hoặc Kho bạc Nhà nước.

c) Xử lý hồ sơ
đề nghị tra soát tại ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản:

Khi nhận được đề
nghị tra soát bằng điện tử của ngân hàng thương mại hoặc tổ chức cung ứng dịch
vụ trung gian thanh toán nơi người nộp thuế thực hiện nộp ngân sách nhà nước
theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều này, ngân hàng nơi Kho bạc Nhà nước mở
tài khoản tra soát và thực hiện:

c.1) Đối với
thông tin chứng từ thu ngân sách nhà nước chưa truyền sang Kho bạc Nhà nước thì
ngân hàng nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản thực hiện điều chỉnh sai, sót theo
quy định về xử lý sai, sót trong thanh toán.

c.2) Đối với
thông tin chứng từ thu ngân sách nhà nước đã truyền sang Kho bạc Nhà nước thì
ngân hàng nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản gửi đề nghị tra soát đến Kho bạc
Nhà nước để thực hiện điều chỉnh sai, sót liên quan đến hạch toán thu ngân sách
nhà nước.

d) Xử lý sai,
sót tại ngân hàng thương mại hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh
toán nơi người nộp thuế thực hiện nộp ngân sách nhà nước:

Khi phát hiện
sai, sót, ngân hàng thương mại hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh
toán nơi người nộp thuế thực hiện nộp ngân sách nhà nước thực hiện:

d.1) Trường hợp
chưa chuyển tiền và thông tin nộp ngân sách chưa được chuyển cho ngân hàng nơi
Kho bạc Nhà nước mở tài khoản hoặc Kho bạc Nhà nước (trường hợp chuyển nộp ngân
sách nhà nước qua kênh liên ngân hàng về trực tiếp Kho bạc Nhà nước) thì ngân
hàng thương mại hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán thực hiện
tra soát, điều chỉnh sai, sót theo quy định về xử lý sai, sót trong thanh toán.

d.2) Trường hợp
đã chuyển tiền và thông tin nộp ngân sách đã được chuyển cho ngân hàng thương mại
nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản hoặc Kho bạc Nhà nước (trường hợp chuyển nộp ngân
sách nhà nước qua kênh liên ngân hàng về trực tiếp Kho bạc Nhà nước) thì ngân
hàng thương mại hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán thực hiện gửi
đề nghị tra soát bằng điện tử sang ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở
tài khoản hoặc Kho bạc Nhà nước (trường hợp chuyển nộp ngân sách nhà nước qua
kênh liên ngân hàng về trực tiếp Kho bạc Nhà nước).

đ) Xử lý sai,
sót tại cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo trường hợp tại điểm g
khoản 2 Điều này:

đ.1) Cơ quan
thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi phát hiện sai, sót phải gửi hồ sơ
đề nghị tra soát theo quy định tại khoản 3 Điều này đến cơ quan liên quan qua hệ
thống trao đổi thông tin điện tử giữa các ngành.

đ.2) Cơ quan
thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi nhận được hồ sơ đề nghị tra soát
có trách nhiệm giải quyết nội dung tra soát và gửi kết quả tra soát cho cơ
quan, đơn vị đề nghị tra soát qua hệ thống trao đổi thông tin điện tử giữa các
ngành.

5. Trách nhiệm
tiếp nhận, xử lý hồ sơ đề nghị tra soát

a) Cơ quan thuế
tiếp nhận, xử lý hồ sơ đề nghị tra soát từ người nộp thuế, cụ thể:

a.1) Cơ quan
thuế quản lý trực tiếp:

a.1.1) Tiếp nhận,
xử lý hồ sơ đề nghị tra soát đối với chứng từ nộp ngân sách có cơ quan thuế quản
lý trực tiếp là cơ quan thuế quản lý thu trên chứng từ.

a.1.2) Tiếp nhận,
xử lý hồ sơ đề nghị tra soát đối với hồ sơ khai thuế của người nộp thuế, chứng
từ nộp ngân sách nhà nước, thông báo, quyết định và các văn bản khác của cơ
quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền do cơ quan thuế quản lý trực tiếp đã
tiếp nhận hoặc ban hành.

a.2) Cơ quan
thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước tiếp nhận, xử lý hồ sơ đề nghị tra
soát đối với hồ sơ khai thuế của người nộp thuế, chứng từ nộp ngân sách nhà nước,
thông báo, quyết định và các văn bản khác của cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có
thẩm quyền do cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước đã tiếp nhận hoặc
ban hành.

a.3) Cơ quan
thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ theo quy định tại điểm b khoản
6 Điều 3 Thông tư này
:

Phối hợp với cơ
quan thuế quản lý trực tiếp để xử lý hồ sơ đề nghị tra soát liên quan đến khoản
được nhận khoản phân bổ thuộc trường hợp theo quy định tại điểm a.1 khoản này.

b) Kho bạc Nhà
nước tiếp nhận hồ sơ đề nghị tra soát do ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà
nước mở tài khoản hoặc ngân hàng nơi người nộp thuế thực hiện nộp ngân sách nhà
nước (trường hợp chuyển nộp ngân sách nhà nước qua kênh liên ngân hàng về trực
tiếp Kho bạc Nhà nước) gửi đến.

c) Ngân hàng
thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản tiếp nhận, xử lý hồ sơ đề nghị tra
soát do ngân hàng thương mại hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh
toán nơi người nộp thuế thực hiện nộp ngân sách nhà nước gửi đến.

d) Ngân hàng
thương mại hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán nơi người nộp
thuế thực hiện nộp ngân sách nhà nước thực hiện tiếp nhận đề nghị tra soát của
người nộp thuế theo quy định của ngân hàng thương mại hoặc tổ chức cung ứng dịch
vụ trung gian thanh toán.

Điều
70. Xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế

1. Tiếp nhận, xử
lý đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước hoặc
xác nhận số thuế đã nộp ngân sách nhà nước (sau đây gọi chung là xác nhận nghĩa
vụ thuế với ngân sách nhà nước).

a) Người nộp
thuế gửi văn bản đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế với ngân sách
nhà nước theo mẫu số 01/ĐNXN ban hành kèm
theo phụ lục I
Thông tư này đến cơ quan thuế theo quy định tại điểm c khoản
này.

Trường hợp nhà
thầu nước ngoài không trực tiếp kê khai, nộp thuế với cơ quan thuế mà do tổ chức,
cá nhân bên Việt Nam khấu trừ, nộp thay và bên Việt Nam đã hoàn thành nghĩa vụ
nộp thuế nhà thầu nước ngoài: Nhà thầu nước ngoài hoặc bên Việt Nam khấu trừ, nộp
thay gửi văn bản đề nghị xác nhận nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước đến cơ
quan thuế quản lý trực tiếp bên Việt Nam để thực hiện xác nhận việc hoàn thành
nghĩa vụ nộp thuế cho nhà thầu nước ngoài.

b) Xử lý văn bản
đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước tại cơ
quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước

b.1) Rà soát dữ
liệu, thông tin việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.

Căn cứ dữ liệu
quản lý thuế trên hệ thống ứng dụng quản lý thuế, cơ quan thuế quản lý khoản
thu ngân sách nhà nước thực hiện rà soát dữ liệu nghĩa vụ thuế với ngân sách
nhà nước của cơ quan thuế bao gồm:

b.1.1) Số tiền
thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp, còn phải nộp, còn nợ, nộp thừa của người
nộp thuế;

b.1.2) Các vi
phạm hành chính thuế của người nộp thuế (nếu có).

b.2) Trường hợp
thông tin đề nghị của người nộp thuế khớp đúng với thông tin trên hệ thống ứng
dụng quản lý thuế thì cơ quan thuế thực hiện gửi Thông báo xác nhận việc thực
hiện nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước mẫu
số 01/TB-XNNV ban hành kèm theo phụ lục I
Thông tư này cho người nộp thuế
theo quy định tại điểm b.4 khoản này.

b.3) Trường hợp
thông tin đề nghị của người nộp thuế và thông tin trên hệ thống ứng dụng quản
lý thuế chưa đầy đủ hoặc có chênh lệch, cơ quan thuế gửi Thông báo yêu cầu bổ
sung thông tin theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT
ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP
cho người nộp thuế để giải trình, bổ sung thông tin theo quy định tại điểm b.4 khoản
này.

Thời gian bổ
sung thông tin của người nộp thuế không tính vào thời gian giải quyết văn bản đề
nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước.

Sau khi nhận được
thông tin bổ sung của người nộp thuế, trường hợp đủ thông tin thì cơ quan thuế
thực hiện gửi Thông báo xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà
nước theo mẫu số 01/TB-XNNV ban hành
kèm theo phụ lục I
Thông tư này cho người nộp thuế theo quy định tại điểm
b.4 khoản này. Trường hợp cơ quan thuế xác định người nộp thuế không thuộc đối
tượng, trường hợp xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước
thì cơ quan thuế có Thông báo theo mẫu
số 01/TB-XNNV ban hành kèm theo phụ lục I
Thông tư này, trong đó nêu rõ lý
do không xác nhận cho người nộp thuế biết theo quy định tại điểm b.4 khoản này.

b.4) Trong thời
hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị xác nhận việc thực hiện
nghĩa vụ thuế của người nộp thuế, cơ quan thuế có trách nhiệm ban hành Thông
báo xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế theo mẫu số 01/TB-XNNV ban hành kèm theo phụ lục
I
Thông tư này để xác nhận hoặc không xác nhận cho người nộp thuế hoặc
Thông báo yêu cầu bổ sung thông tin theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT ban
hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP
cho người nộp thuế để giải trình, bổ sung thông tin.

c) Trách nhiệm
tiếp nhận, xử lý văn bản đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế với ngân
sách nhà nước:

c.1) Cơ quan
thuế quản lý trực tiếp:

c.1.1) Tiếp nhận,
xử lý văn bản đề nghị xác nhận nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước của người nộp
thuế do cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

c.1.2) Chủ trì
tiếp nhận, xử lý đề nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế với ngân sách
nhà nước đối với các khoản thu do nhiều cơ quan thuế quản lý (bao gồm cả khoản
thu do cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước, cơ quan thuế quản lý
địa bàn nhận phân bổ).

c.1.3) Trường hợp
nhà thầu nước ngoài không trực tiếp kê khai, nộp thuế với cơ quan thuế mà do bên
Việt Nam khấu trừ, nộp thay thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp bên Việt Nam chỉ
thực hiện xác nhận cho nhà thầu nước ngoài khi bên Việt Nam đã thực hiện khấu
trừ và nộp thay đầy đủ tiền thuế vào ngân sách nhà nước cho nhà thầu nước ngoài
theo quy định.

c.2) Cơ quan
thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước:

c.2.1) Tiếp nhận,
xử lý văn bản đề nghị xác nhận nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước của người nộp
thuế đối với các khoản thu do cơ quan thuế quản lý thu.

c.2.2) Phối hợp,
chịu trách nhiệm về nghĩa vụ thuế của khoản thu do cơ quan thuế quản lý trên hệ
thống ứng dụng quản lý thuế.

c.3) Cơ quan
thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ theo quy định tại điểm b khoản
6 Điều 3 Thông tư này
:

c.3.1) Tiếp nhận,
xử lý văn bản đề nghị xác nhận nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước của người nộp
thuế đối với các khoản thu phân bổ do cơ quan thuế quản lý thu.

c.3.2) Phối hợp,
chịu trách nhiệm về nghĩa vụ thuế của khoản thu do cơ quan thuế quản lý trên hệ
thống ứng dụng quản lý thuế.

2. Xác nhận số
thuế đã nộp tại Việt Nam đối với đối tượng cư trú của nước ngoài:

Trường hợp một
đối tượng cư trú của Nước ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam phải nộp thuế thu
nhập tại Việt Nam theo quy định của Hiệp định thuế và pháp luật thuế Việt Nam
muốn xác nhận số thuế đã nộp tại Việt Nam để được khấu trừ vào số thuế phải nộp
tại nước cư trú cần thực hiện các thủ tục sau đây:

a) Trường hợp
người nộp thuế đề nghị xác nhận số thuế đã nộp tại Việt Nam gửi hồ sơ đề nghị đến
Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đăng ký nộp thuế để làm thủ
tục xác nhận. Hồ sơ bao gồm:

a.1) Giấy đề
nghị xác nhận số thuế đã nộp tại Việt Nam theo Hiệp định thuế theo mẫu số 03/HTQT ban hành kèm theo phụ lục I Thông
tư này, trong đó cung cấp các thông tin về giao dịch liên quan đến thu nhập chịu
thuế và số thuế phát sinh từ giao dịch đó thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định
thuế;

a.2) Bản gốc
(hoặc bản sao đã được chứng thực) Giấy chứng nhận cư trú của nước cư trú do cơ
quan thuế cấp (ghi rõ là đối tượng cư trú trong kỳ tính thuế nào) đã được hợp
pháp hóa lãnh sự;

a.3) Giấy uỷ
quyền trong trường hợp người nộp thuế uỷ quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện
thủ tục áp dụng Hiệp định thuế.

Trong thời hạn
07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Thuế nơi đối tượng đăng k‎ý thuế có
trách nhiệm cấp giấy xác nhận thuế thu nhập đã nộp tại Việt Nam theo mẫu số 04/HTQT hoặc mẫu số 05/HTQT ban hành kèm theo phụ lục I Thông
tư này. Mẫu số 04/HTQT được sử dụng để
xác nhận đối với thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp; Mẫu số 05/HTQT được sử dụng để xác nhận đối
với thuế thu nhập tiền lãi cổ phần, lãi tiền cho vay, tiền bản quyền hoặc phí dịch
vụ kỹ thuật.

Trong quá trình
giải quyết hồ sơ còn thiếu thông tin cần giải trình, bổ sung tài liệu thì cơ
quan thuế gửi Thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT ban
hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP
cho người nộp thuế để yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu.

Trong thời hạn
10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo, người nộp thuế có
trách nhiệm gửi văn bản giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu theo thông
báo của cơ quan thuế.

b) Trường hợp
người nộp thuế đề nghị xác nhận số thuế phát sinh tại Việt Nam nhưng không phải
nộp do được hưởng ưu đãi thuế và được coi như số thuế đã nộp để khấu trừ số thuế
khoán tại nước nơi cư trú gửi hồ sơ đề nghị đến Cục Thuế để làm thủ tục xác nhận.
Hồ sơ bao gồm:

b.1) Giấy đề
nghị xác nhận số thuế đã nộp tại Việt Nam theo Hiệp định thuế theo mẫu số 03/HTQT ban hành kèm theo phụ lục I
Thông tư này trong đó cung cấp các thông tin về giao dịch liên quan đến thu nhập
chịu thuế, số thuế phát sinh và các ưu đãi thuế đối với giao dịch đó thuộc phạm
vi điều chỉnh của Hiệp định thuế;

b.2) Bản gốc
(hoặc bản sao đã được chứng thực) Giấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế của nước
cư trú cấp (ghi rõ là đối tượng cư trú trong kỳ tính thuế nào) đã được hợp pháp
hóa lãnh sự;

b.3) Giấy uỷ
quyền trong trường hợp người nộp thuế uỷ quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện
thủ tục áp dụng Hiệp định thuế.

Trong thời hạn
07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Thuế có trách nhiệm xác nhận số
thuế phát sinh tại Việt Nam nhưng không phải nộp do được ưu đãi thuế dành cho đối
tượng đề nghị.

Trong quá trình
giải quyết hồ sơ còn thiếu thông tin cần giải trình, bổ sung tài liệu thì cơ
quan thuế gửi Thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT ban
hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP
cho người nộp thuế để yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu.

Trong thời hạn
10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo, người nộp thuế có
trách nhiệm gửi văn bản giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu theo thông
báo của cơ quan thuế.

3. Xác nhận đối
tượng cư trú của Việt Nam:

a) Tổ chức, cá
nhân yêu cầu xác nhận là đối tượng cư trú thuế của Việt Nam theo quy định tại
Hiệp định thuế thực hiện thủ tục như sau:

a.1) Đối với
các đối tượng đang là người nộp thuế, nộp Giấy đề nghị xác nhận cư trú của Việt
Nam theo mẫu số 06/HTQT ban hành kèm theo phụ
lục I
Thông tư này và Giấy ủy quyền (trong trường hợp người nộp thuế uỷ quyền
cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định thuế) đến Cục Thuế nơi
đăng ký thuế.

a.2) Đối với
các đối tượng không phải là đối tượng khai, nộp thuế:

a.2.1) Giấy đề
nghị theo hướng dẫn tại tiết a.1 khoản 3 Điều này;

a.2.2)
Xác nhận của cơ quan quản lý hoặc chính quyền địa phương về nơi thường trú hoặc
nơi đăng ký hộ khẩu đối với cá nhân hoặc giấy đăng ký thành lập đối với các tổ
chức.

a.2.3) Xác nhận
của cơ quan chi trả thu nhập (nếu có). Trường hợp không có xác nhận này, đối tượng
nộp đơn tự khai trong đơn và chịu trách nhiệm trước pháp luật;

a.2.4) Giấy ủy
quyền trong trường hợp người nộp thuế uỷ quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện
thủ tục áp dụng Hiệp định thuế.

b) Trong thời hạn
07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Thuế căn cứ vào quy định tại Điều
4 của Hiệp định thuế liên quan đến định nghĩa đối tượng cư trú để xét và cấp giấy
chứng nhận cư trú mẫu số 07/HTQT ban hành
kèm theo phụ lục I
Thông tư này cho đối tượng đề nghị.

Trường hợp để
áp dụng Hiệp định thuế tại nước hoặc vùng lãnh thổ đối tác Hiệp định thuế với
Việt Nam (sau đây gọi là đối tác Hiệp định thuế), cơ quan thuế đối tác Hiệp định
thuế yêu cầu đối tượng cư trú Việt Nam cung cấp giấy chứng nhận cư trú do cơ
quan thuế Việt Nam phát hành theo mẫu của cơ quan thuế đối tác Hiệp định thuế
đó: nếu mẫu Giấy chứng nhận cư trú này có các chỉ tiêu và thông tin tương tự
như Giấy chứng nhận cư trú mẫu số 07/HTQT ban
hành kèm theo phụ lục I
Thông tư này hoặc có thêm các chỉ tiêu và thông tin
thuộc phạm vi quản lý của cơ quan thuế (thông tin về quốc tịch, ngành nghề kinh
doanh của đối tượng) thì Cục Thuế xác nhận vào mẫu Giấy chứng nhận cư trú này.

Trong quá trình
giải quyết hồ sơ còn thiếu thông tin cần giải trình, bổ sung tài liệu thì cơ
quan thuế gửi Thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT ban
hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP
cho người nộp thuế để yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu.

Trong thời hạn
10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo, người nộp thuế có
trách nhiệm gửi văn bản giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu theo thông
báo của cơ quan thuế.

Chương VIII

KIỂM TRA THUẾ

Điều
71. Kiểm tra hồ sơ thuế tại trụ sở cơ quan thuế

1.
Phân loại hồ sơ thuế:

Hồ
sơ thuế được phân loại thành 03 mức độ rủi ro:
Rủi ro thấp, rủi ro trung bình, rủi ro
cao.

2.
Cơ quan thuế đề xuất kế hoạch kiểm tra hồ sơ thuế tại trụ sở cơ quan thuế hoặc
xử lý theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này đối với hồ sơ có rủi ro cao.

3.
Kiểm tra hồ sơ thuế

Cơ quan thuế thực
hiện kiểm tra, đối chiếu, so sánh, phân tích hồ sơ thuế mà có nội dung khai
không chính xác, khai thiếu hoặc có những nội dung cần làm rõ liên quan đến số
thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm, số tiền thuế được
hoàn, số tiền thuế còn được khấu trừ chuyển kỳ sau thì cơ quan thuế ban hành
thông báo (lần 1) theo mẫu số 01/KTT về
việc yêu cầu người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin tài liệu.

Trong
thời hạn 10

ngày
làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo về việc giải trình hoặc bổ
sung thông tin, tài liệu, người nộp thuế phải giải trình, bổ sung thông tin,
tài liệu. Việc giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu có thể được thực hiện trực
tiếp tại cơ quan thuế hoặc bằng văn bản (bản giấy hoặc bằng phương thức điện tử).

Trường hợp người
nộp thuế giải trình trực tiếp tại cơ quan thuế thì cơ quan thuế lập Biên bản
làm việc theo mẫu số 02/KTT ban hành kèm theo
phụ lục I
Thông tư này.

4.
Xử lý kết quả kiểm tra

a)
Trường hợp người nộp thuế đã giải trình và bổ sung thông tin, tài liệu (lần 1
hoặc lần 2) mà chứng minh số tiền thuế đã khai là đúng thì hồ sơ thuế được chấp
nhận; hồ sơ giải trình, bổ sung thông tin được lưu cùng hồ sơ thuế.

b) Trường hợp
người nộp thuế đã giải trình và bổ sung thông tin, tài liệu nhưng chưa đủ căn cứ
chứng minh nội dung khai thuế là chính xác hoặc có những nội dung cần làm rõ
thêm thì cơ quan thuế ban hành thông báo (lần 2) theo mẫu số 03/KTT về việc người nộp thuế có thể
tiếp tục giải trình, cung cấp thêm tài liệu hoặc tự giác khai bổ sung hồ sơ
khai thuế và người nộp thuế tự chịu trách nhiệm đối với nội dung khai bổ sung.
Thời hạn giải trình, cung cấp thêm tài liệu hoặc khai bổ sung hồ sơ khai thuế
là 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo. Cơ quan thuế
thông báo người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu không quá 02 lần
đối với mỗi cuộc kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế.

c) Hết thời hạn theo thông báo (lần 2) của
cơ quan thuế mà người nộp thuế không giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu;
hoặc không khai bổ sung hồ sơ thuế; hoặc giải trình, khai bổ sung hồ sơ thuế
nhưng không chứng minh được số thuế đã khai là đúng thì cơ quan thuế ấn định số
thuế phải nộp nếu có đủ căn cứ ấn định; trong trường hợp không đủ căn cứ ấn định
số thuế phải nộp, cơ quan thuế ban hành quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp
thuế hoặc làm cơ sở để xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra theo nguyên tắc quản
lý rủi ro.

d)
Trường hợp người nộp thuế đã giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu (lần
2) mà cơ quan thuế đủ căn cứ xác định hành vi vi phạm hành chính về thuế thì cơ
quan thuế lập biên bản vi phạm hành chính, xử lý theo quy định.

Điều
72. Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế

1.
Các trường hợp kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế, tần suất kiểm tra, thời gian
gửi Quyết định kiểm tra được thực hiện theo điểm a, b, d, đ, e,
g khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 110 Luật Quản lý thuế
.

Các trường hợp
giải thể, chấm dứt hoạt động không phải thực hiện quyết toán thuế nêu tại điểm g khoản 1 Điều 110 Luật Quản lý thuế:

a)
Người nộp thuế thuộc diện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % trên
doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập
doanh nghiệp thực hiện giải thể, chấm dứt hoạt động.

b)
Người nộp thuế giải thể, chấm dứt hoạt động nhưng kể từ thời điểm thành lập đến
thời điểm giải thể, chấm dứt hoạt động, doanh nghiệp không phát sinh doanh thu,
chưa sử dụng hóa đơn.

2.
Xây dựng, phê duyệt và điều chỉnh kế hoạch
, chuyên đề kiểm tra hng năm

a)
Hằng năm
,
Tổng cục Thuế thực hiện hướng dẫn xây dựng kế hoạch
, chuyên đề kiểm tra trong
toàn hệ thống cơ quan thuế.

b) Cơ quan thuế các cấp
căn cứ hướng dẫn của Tổng cục Thuế thực hiện xây dựng kế hoạch
, chuyên đề kiểm tra, cụ
thể:

b.1) Chi cục Thuế lập
và gửi Cục Thuế xem xét phê duyệt kế hoạch
, chuyên đề kiểm tra hng năm.

b.2) Cục Thuế lập và gửi Tổng
cục Thuế xem xét phê duyệt kế hoạch
, chuyên đề kiểm tra hng năm.

b.3) Tổng cục Thuế lập và tự
phê duyệt kế hoạch
,
chuyên đề

kiểm tra của mình, gửi báo cáo Thanh tra Bộ Tài chính kế hoạch đã được phê duyệt.

c) Hng năm cơ quan thuế tiến
hành rà soát điều chỉnh kế hoạch
, chuyên đề kiểm tra đối với các
trường hợp:

c.1) Theo yêu cầu của Bộ
trưởng Bộ Tài chính, hoặc Thủ trưởng cơ quan thuế cấp trên;

c.2) Theo đề xuất của Thủ
trưởng cơ quan thuế được giao nhiệm vụ kế hoạch
, chuyên đề kiểm tra.

c.3) Do xử lý trùng lặp
trong hoạt động kiểm tra.


quan thuế khi điều chỉnh kế hoạch
, chuyên đề phải nêu rõ lý do điều
chỉnh và báo cáo cơ quan phê duyệt kế hoạch
, chuyên đề để điều chỉnh.

d) Ngoài việc xây dựng kế
hoạch
,
chuyên đề
kiểm tra hng năm nêu
trên, trong năm cơ quan thuế các cấp có thể thực hiện xây dựng kế hoạch chuyên
đề phát sinh theo yêu cầu của
Thủ trưởng cơ quan thuế cùng cấp hoặc theo chỉ đạo của cấp
trên. Việc xây dựng kế hoạch chuyên đề phải được thực hiện theo nguyên tắc
quản lý rủi ro và Thủ trưởng cơ quan thuế
cùng cấp phê duyệt, báo cáo cấp trên.

3.
Việc xử lý trùng lặp trong hoạt động kiểm tra

a)
Trường hợp

đối tượng

kiểm tra của cơ quan thuế cấp dưới nếu có sự trùng lặp về đối tượng kiểm tra với
kế hoạch kiểm tra, thanh tra về thuế của cơ quan Thanh tra Nhà nước, Kiểm toán
Nhà nước, cơ quan thuế cấp trên thì thực hiện theo kế hoạch của Thanh tra Nhà
nước, Kiểm toán Nhà nước, và cơ quan thuế cấp trên;

b)
Đối với các trường hợp trùng lặp về đối tượng thuộc kế hoạch kiểm tra của cơ
quan thuế với các cơ quan khác của Nhà nước thì
Thủ trưởng cơ quan thuế phối hợp với Thủ
trưởng cơ quan nhà nước có sự trùng lặp để xử lý và báo cáo cơ quan phê duyệt kế
hoạch khi cần thiết.

4.
Công khai kế hoạch
,
chuyên đề

kiểm tra h
ng năm.

Kế
hoạch
,
chuyên đề

kiểm tra h
ng năm (kể cả kế
hoạch
,
chuyên đề

sau điều chỉnh) phải được công khai trên trang thông tin điện tử của cơ quan
thuế hoặc thông báo cho người nộp thuế và cơ quan thuế trực tiếp quản lý người
nộp thuế (thông báo bằng văn bản hoặc điện thoại hoặc thư điện tử) chậm nhất là
30 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định phê duyệt hoặc điều chỉnh kế hoạch
, chuyên đề kiểm tra.

5.
Trình tự, thủ tục kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế

a)
Ban hành Quyết định kiểm tra thuế


quan thuế ban hành quyết định kiểm tra thuế đối với trường hợp
quy định tại Điều 110 Luật Quản lý thuế. Việc kiểm tra thuế tại trụ sở người
nộp thuế chỉ được thực hiện khi có quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp
thuế.

Cơ quan thuế
ban hành Quyết định kiểm tra thuế đối với các nội dung và thời kỳ có rủi ro, trừ
kiểm tra hoàn thuế. Quyết định kiểm tra thuế lập theo mẫu số 04/KTT ban hành kèm theo phụ lục I Thông
tư này.

Thời
hạn kiểm tra được xác định theo quy định tại Khoản 4 Điều 110
Luật Quản lý thuế
. Trong trường
hợp gia hạn, Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người
có thẩm quyền ban hành Quyết định gia hạn theo
mẫu số 05/KTT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này.

b)
Việc kiểm tra theo Quyết định kiểm tra thuế phải được tiến hành chậm nhất là 10
ngày làm việc, kể
từ ngày ban hành Quyết định kiểm tra trừ trường hợp phải
bãi bỏ Quyết định kiểm tra thuế theo mẫu số
06/KTT ban hành kèm theo phụ lục I
Thông tư này hoặc hoãn thời gian kiểm
tra.

Khi
bắt đầu kiểm tra thuế, Trưởng đoàn kiểm tra thuế có trách nhiệm công bố Quyết định
kiểm tra thuế, lập Biên bản công bố và giải thích nội dung Quyết định kiểm tra
để người nộp thuế hiểu và có
trách nhiệm chấp hành Quyết định kiểm tra. Biên
bản công bố Quyết định kiểm tra được lập theo mẫu
số 07/KTT ban hành kèm theo phụ lục I
Thông tư này.

c)
Trường hợp người nộp thuế có văn bản đề nghị hoãn thời gian tiến hành kiểm tra,
thì văn bản phải nêu rõ lý do và thời gian hoãn
hoặc trường hợp cơ quan
thuế có lý do bất khả kháng phải hoãn thời
gian tiến hành kiểm tra
thì cơ quan thuế có văn bản thông báo cho người nộp thuế trước khi hết thời hạn
công bố quyết định kiểm tra theo mẫu số
08/KTT ban hành kèm theo phụ lục I
Thông tư này.

Trong
quá trình kiểm tra, nếu phát sinh lý do bất khả kháng, không thể tiếp tục thực
hiện kiểm tra thì Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người ban hành Quyết định kiểm
tra
để tạm
dừng kiểm tra
.
Thời gian tạm dừng không tính trong thời hạn kiểm tra.

d) Trường hợp trong quá trình kiểm tra
thuế phát sinh việc phải điều chỉnh về Quyết định kiểm tra (thay Trưởng đoàn,
thành viên hoặc bổ sung thành viên đoàn kiểm tra, bổ sung nội dung, thời kỳ kiểm
tra hoặc điều chỉnh giảm thành viên đoàn kiểm tra, nội dung, thời kỳ kiểm tra)
thì Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo người có thẩm quyền để ban hành Quyết định
điều chỉnh Quyết định kiểm tra. Quyết
định điều chỉnh quyết định
kiểm tra được thực hiện theo
mẫu số
09/KTT
, 10/KTT, 11/KTT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư
này.

đ)
Biên bản kiểm tra thuế

đ.1) Kết thúc
kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế, Đoàn kiểm tra lập dự thảo Biên bản kiểm
tra theo mẫu số 12/KTT ban hành kèm theo phụ
lục I
Thông tư này và công bố công khai trước Đoàn kiểm tra và người nộp
thuế để có ý kiến, giải trình. Ý kiến, giải trình của người nộp thuế phải được
lưu cùng dự thảo biên bản (nếu có). Biên bản công khai dự thảo Biên bản kiểm
tra lập theo mẫu số 13/KTT ban hành kèm theo phụ
lục I
Thông tư này.

Việc
có ý kiến giải trình, hoàn thiện và ký Biên bản kiểm tra giữa Đoàn kiểm tra với
người nộp thuế phải được thực hiện trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ
ngày kết thúc kiểm tra. Nếu người nộp thuế vẫn có ý kiến thì được ghi tại Biên
bản hoặc lưu cùng Biên bản đã ký. Biên bản kiểm tra phải được Trưởng đoàn kiểm
tra và người nộp thuế (hoặc đại diện hợp pháp của người nộp thuế) ký vào từng trang,
đóng dấu của người nộp thuế nếu người nộp thuế là tổ chức có con dấu riêng (bao
gồm cả dấu riêng, giáp lai giữa các trang của biên bản
).

đ.2)
Trường hợp còn vướng mắc về cơ chế chính sách phải xin ý kiến thì ghi nhận tại
biên bản. Khi có văn bản trả lời thì Đoàn kiểm tra hoặc bộ phận kiểm tra chịu
trách nhiệm lập phụ lục biên bản với người nộp thuế theo
mẫu số 14/KTT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này để xử lý theo quy định của pháp luật.

đ.3)
T
rường
hợp người nộp thuế không ký Biên bản kiểm tra
khi hết thời hạn theo quy định thì Trưởng đoàn
kiểm tra phải lập biên bản vi phạm hành chính về việc không ký biên bản, báo
cáo người có thẩm quyền ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy
định, đồng thời yêu cầu người nộp thuế ký biên bản kiểm tra.

e)
Xử lý kết quả kiểm tra thuế

e.1)
Chậm
nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày ký Biên bản kiểm tra với người nộp thuế, Trưởng
đoàn kiểm tra phải báo cáo
kết quả kiểm tra với lãnh đạo bộ phận kiểm tra và người ban
hành quyết định kiểm tra.

Trường hợp kết
quả kiểm tra dẫn đến xử lý về thuế, xử phạt vi phạm hành chính thì Thủ trưởng
cơ quan thuế ban hành Quyết định xử lý vi phạm về thuế hoặc phải chuyển hồ sơ đến
người có thẩm quyền xử phạt. Trường hợp kết quả kiểm tra không xử lý về thuế, xử
phạt vi phạm hành chính thì người ban hành Quyết định kiểm tra ban hành Kết luận
kiểm tra theo mẫu số 15/KTT ban hành kèm theo
phụ lục I
Thông tư này.

e.2) Trường hợp qua kiểm
tra thuế mà phát hiện hành vi vi phạm về thuế có dấu hiệu trốn thuế, gian lận về
thuế thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, đoàn kiểm
tra có trách nhiệm báo cáo
Thủ trưởng cơ quan thuế để xem xét tiến hành thanh tra hoặc
chuyển hồ sơ kiểm tra sang cơ quan điều tra theo quy định của pháp luật.

Trình
tự, thủ tục và thời hạn ban hành Quyết định xử lý vi phạm về thuế
, chuyển hồ sơ đến người
có thẩm quyền xử phạt thực hiện hoặc chuyển hồ sơ kiểm tra sang cơ quan điều
tra thực hiện theo quy định tại Luật Xử lý vi phạm
hành chính
, Luật tố tụng hình sự, các văn
bản hướng dẫn thi hành và Nghị định số 125/2020/NĐ-CP
ngày 19/10/2020 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hoá đơn
.

g)
Việc
kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế được ghi nhật ký điện tử.

6.
Giám sát Đoàn kiểm tra

a) Việc giám sát hoạt động
Đoàn kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế được thực hiện đối với tất cả các
Đoàn kiểm tra thuế và thực hiện bằng hình thức Người ban hành Quyết định kiểm
tra tự giám sát hoặc giao giám sát.

Trường
hợp Người ban hành quyết định kiểm tra thuế tự thực hiện giám sát thì được quy
định tại
Quyết định kiểm
tra. Trường hợp giao giám sát thì Người ban hành
Quyết định kiểm tra ban hành Quyết định
giám sát.

b) Quyết định giám sát được
gửi cho Đoàn kiểm tra thuế, người giám sát, đối tượng kiểm tra thuế, các cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và được công bố cùng thời điểm công bố
Quyết định kiểm tra tại
trụ sở người nộp thuế.

c) Việc giám sát hoạt động
của Đoàn kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế được tiến hành thường xuyên kể
từ ngày công bố
Quyết định kiểm
tra đến ngày kết thúc thời gian kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế
và phải tuân thủ theo pháp luật,
bảo đảm tính chính xác, khách quan, công khai, dân chủ, kịp thời.

7.
Cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc thực hiện các trình tự thủ tục quy định tại khoản
5 Điều này nếu đáp ứng điều kiện để sử dụng ứng dụng công nghệ thông tin thì
không nhất thiết phải tiến hành tại trụ sở của người nộp thuế.

Chương IX

QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ, KINH DOANH DỰA TRÊN NỀN TẢNG SỐ VÀ CÁC DỊCH
VỤ KHÁC CỦA NHÀ CUNG CẤP Ở NƯỚC NGOÀI KHÔNG CÓ CƠ SỞ THƯỜNG TRÚ TẠI VIỆT NAM

Điều
73. Các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc quản lý thuế đối với hoạt động
kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ
khác của nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam

1.
Nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở
thường trú tại Việt Nam có hoạt động
kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số
và các dịch vụ
khác
với
tổ chức, cá nhân ở Việt Nam (sau đây gọi là nhà cung cấp ở nước ngoài
).

2.
Tổ chức, cá nhân ở Việt Nam mua hàng hóa, dịch vụ của nhà cung cấp ở nước
ngoài.

3.
Tổ chức, đại lý thuế hoạt động theo pháp luật Việt Nam được nhà cung cấp ở nước
ngoài ủy quyền thực hiện đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế tại Việt Nam.

4. Ngân hàng thương
mại, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và các t
ổ chức, cá
nhân

quyền và nghĩa vụ liên quan đến hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh
doanh dựa trên nền tảng số
và các dịch vụ khác của nhà cung cấp ở nước
ngoài.

Điều
74. Đăng ký thực hiện giao dịch thuế điện tử

1.
Nhà cung cấp ở nước ngoài thực hiện đăng ký giao dịch thuế điện tử cùng với
đăng ký thuế lần đầu thông qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế
khi đăng ký giao dịch
điện tử
,
đảm

bảo đáp ứng các điều
kiện sau: Có khả năng truy cập và sử dụng mạng Internet; có địa chỉ thư điện tử
để giao dịch với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

2.
Nhà cung cấp ở nước ngoài đăng ký một địa chỉ thư điện tử chính thức để nhận tất
cả các thông báo trong quá trình thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan thuế
quản lý trực tiếp.

3.
Sau khi thực hiện thành công thủ tục đăng ký thuế lần đầu, Cổng thông tin điện
tử của Tổng cục Thuế gửi thông tin về tài khoản giao dịch điện tử và mã số thuế
vào địa chỉ thư điện tử của người nộp thuế đã đăng ký để thực hiện các thủ tục
về thuế trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

Điều
75. Mã số thuế

Mã số thuế đối với trường hợp nhà cung cấp ở
nước ngoài trực tiếp
hoặc uỷ quyền đăng
ký, kê khai
, nộp thuế được thực hiện
theo quy định tại Thông tư số 105/2020/TT-BTC
ngày 03/12/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký thuế.

Điều
76. Đăng ký thuế trực tiếp của nhà cung cấp ở nước ngoài

1.
Hồ sơ đăng ký thuế lần đầu:

Nhà cung cấp ở
nước ngoài thực hiện đăng ký thuế trực tiếp theo mẫu số 01/NCCNN ban hành kèm theo phụ lục I
Thông tư này trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

2.
Hồ
sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế:

Nhà cung cấp ở
nước ngoài nộp hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế theo mẫu số 01-1/NCCNN ban hành kèm theo phụ lục
I
Thông tư này cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trên Cổng thông tin điện
tử của Tổng cục Thuế.

3.
Nhà cung cấp ở nước ngoài sử dụng mã xác thực giao dịch điện tử do cơ quan thuế
quản lý cấp
qua
Cổng Thông tin điện tử của Tổng cục Thuế
để xác thực khi đăng ký thuế.

Điều
77. Khai thuế, tính thuế trực tiếp của nhà cung cấp ở nước ngoài

1.
Nhà cung cấp ở nước ngoài thực hiện khai thuế trực
tiếp tại Cổng
thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, sử dụng mã xác thực
giao dịch điện tử do cơ quan thuế
quản lý cấp
qua
Cổng Thông tin điện tử của Tổng cục Thuế
và gửi hồ sơ khai thuế điện tử
cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp, như sau:

a)
Khai thuế đối với nhà cung cấp ở nước ngoài là loại thuế khai và nộp theo quý.

b) Tờ khai thuế
điện tử theo mẫu số 02/NCCNN ban hành kèm
theo phụ lục I
Thông tư này.

c)
Nhà
cung cấp ở nước ngoài nộp
thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh
nghiệp theo phương pháp tỷ lệ
tính trên doanh thu.

c.1) Doanh thu tính thuế giá
trị gia tăng là doanh thu mà
nhà cung cấp ở nước ngoài nhận được.

c.2) Doanh
thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là doanh thu mà nhà cung cấp ở nước ngoài
nhận được.

d) Tỷ lệ phần trăm để tính thuế giá trị
gia tăng

trên doanh
thu
theo
quy định tại

điểm
b khoản 2 Điều 8 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP
ngày
18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều

Luật thuế giá trị gia tăng.

đ)
Tỷ lệ phần trăm để tính thuế thu nhập doanh nghiệp trên doanh thu theo quy định
tại khoản 3 Điều 11 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP
ngày
26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

2. Trường hợp
sau khi hoàn thành thủ tục khai thuế, nộp thuế, nhà cung cấp ở nước ngoài phát
hiện có sai, sót thì thực hiện kê khai điều chỉnh số thuế phải nộp phát sinh tại
Việt Nam theo mẫu số 02/NCCNN ban hành
kèm theo phụ lục I
Thông tư này.

3. Nguyên tắc
xác định doanh thu phát sinh tại Việt Nam để kê khai, tính thuế như sau:

a)
Các loại thông tin được sử dụng để xác định giao dịch của tổ chức
, cá nhân mua
hàng

hoá, dịch
vụ
phát sinh tại
Việt Nam như sau:

a.1) Thông
tin liên quan đến việc thanh toán của tổ chức
, cá nhân tại Việt Nam, như thông tin về thẻ
tín dụng dựa trên số
nhận
dạng ngân hàng (
BIN), thông tin tài khoản
ngân hàng hoặc các thông tin tương tự mà tổ chức
, cá nhân mua hàng sử dụng
để thanh toán với nhà cung cấp ở nước ngoài
.

a.2)
Thông tin về tình trạng cư trú của tổ chức (cá nhân) tại Việt Nam (thông tin
địa chỉ thanh toán, địa chỉ giao hàng, địa chỉ nhà hoặc các thông tin tương tự
mà tổ chức (cá nhân) mua hàng khai báo với nhà cung cấp ở nước ngoài).

a.3) Thông tin về truy cập
của tổ chức (cá nhân) tại Việt Nam
, như thông tin về mã vùng điện
thoại quốc gia của thẻ SIM, địa chỉ IP, vị trí đường dây điện thoại cố định hoặc
các thông tin tương tự của tổ chức
, cá nhân mua hàng.

b)
Khi xác định một
giao dịch phát sinh tại Việt Nam để kê khai, tính thuế, nhà cung cấp ở nước
ngoài thực hiện như sau:

b.1) Sử dụng 02 thông tin không
mâu thuẫn nhau bao gồm một thông tin liên quan đến việc thanh toán của tổ chức
(cá nhân) tại Việt Nam và một thông tin
về tình trạng cư trú hoặc thông tin
về truy cập của tổ chức
, cá nhân tại Việt Nam nêu trên.

b.2) Trong
trường hợp liên quan đến việc thanh toán của tổ chức
, cá nhân không
thu thập được hoặc mâu thuẫn với thông tin còn lại, nhà cung cấp ở nước ngoài
được phép sử dụng 02 thông tin không mâu thuẫn nhau bao gồm một thông tin
về tình trạng
cư trú


một thông tin về truy cập của tổ chức
, cá nhân tại Việt Nam.

4.
Nhà cung cấp ở nước ngoài sử dụng mã xác thực giao dịch điện tử do cơ quan thuế
quản lý trực tiếp cấp để xác thực khi kê khai, điều chỉnh.

5.
Sau khi nhà cung cấp ở nước ngoài thực hiện khai thuế,
kê khai điều
chỉnh

(nếu có)
,
cơ quan thuế quản lý trực tiếp cấp và thông báo cho nhà cung cấp ở nước ngoài
mã định danh khoản phải
nộp ngân sách nhà nước
để làm cơ sở cho nhà cung cấp ở nước ngoài nộp thuế.

6.
Nhà cung cấp nước ngoài có trách nhiệm lưu trữ các thông tin được sử dụng để
xác định giao dịch của tổ chức, cá nhân mua hàng phát sinh tại Việt Nam theo
quy định tại khoản 3 Điều này phục vụ công tác thanh, kiểm tra của cơ quan
thuế. Việc lưu trữ thực hiện theo các quy định có liên quan của Luật Quản lý thuế.

7. Trường hợp nhà
cung cấp ở nước ngoài thuộc nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định thuế với
Việt Nam thì thực hiện thủ tục miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh
thuế hai lần theo quy định tại Điều 62
Thông tư này.

Điều
78. Nộp thuế trực tiếp của nhà cung cấp ở nước ngoài

1.
Đối với nhà cung cấp ở nước ngoài, sau khi nhận được mã
định danh khoản phải nộp
ngân sách
nhà nước
do cơ quan thuế
quản lý trực tiếp thông báo, nhà cung cấp ở nước ngoài thực hiện nộp thuế bằng
đồng ngoại tệ
tự
do chuyển đổi

vào tài khoản thu ngân sách nhà nước theo
thông báo trên Cổng thông tin
điện tử của Tổng cục Thuế, trong đó đảm bảo ghi đúng mã
định danh khoản phải
nộp ngân sách nhà nước

do cơ quan thuế quản lý trực tiếp gửi.

2.
Trường hợp nhà cung cấp ở nước ngoài nộp thừa so với số thuế phải nộp theo tờ
khai thì nhà cung cấp ở nước ngoài được bù trừ với số thuế phải nộp ở kỳ
tính thuế tiếp theo.

Điều
79. Ủy quyền thực hiện đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế tại Việt Nam của nhà
cung cấp ở nước ngoài

1. Trường hợp
nhà cung cấp ở nước ngoài thực hiện ủy quyền cho tổ chức, đại lý thuế hoạt động
theo pháp luật Việt Nam (sau đây gọi là bên được ủy quyền), thì bên được ủy quyền
có trách nhiệm thực hiện các thủ tục về thuế (đăng ký
thuế, kê khai, nộp
thuế) theo hợp đồng đã ký với nhà cung cấp ở nước ngoài. Căn cứ và
o phạm vi ủy quyền,
trách nhiệm của mỗi bên quy định tại hợp đồng ủy quyền, bên được ủy quyền thực
hiện thủ tục về thuế tương ứng quy định tại Điều 76, Điều 77Điều 78 Thông tư này đối với
nhà cung cấp ở nước ngoài.

2. Trường hợp
nhà cung cấp nước ngoài đã trực tiếp đăng ký thuế, kê khai, nộp thuế tại Việt
Nam mà chuyển sang uỷ quyền cho tổ chức, đại lý thuế kê khai, nộp thuế thay thì
chậm nhất 05 ngày làm việc trước ngày hợp đồng ủy quyền có hiệu lực, nhà cung cấp
ở nước ngoài phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp bằng cách thay đổi
thông tin theo mẫu số 01-1/NCCNN ban
hành kèm theo phụ lục I
Thông tư này và gửi kèm theo tài liệu có liên quan.

a) Nhà cung cấp nước
ngoài có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác các chứng từ, hồ sơ, tài liệu
và thông tin cần thiết liên quan tới việc làm thủ tục về thuế theo hợp đồng đã
ký kết giữa hai bên.

b) Trường hợp nhà cung cấp ở
nước ngoài

ký hợp đồng ủy quyền với đại lý thuế thì người đại diện theo pháp luật của đại
lý thuế ký tên, đóng dấu vào phần đại diện hợp pháp của người nộp thuế trên văn
bản, hồ sơ giao dịch với cơ quan thuế. Trên tờ khai thuế phải ghi đầy đủ họ tên
và số chứng chỉ hành nghề của nhân viên đại lý thuế. Các văn bản, hồ sơ giao dịch
đại lý thuế thực hiện chỉ trong phạm vi công việc thủ tục về thuế được ủy quyền
nêu trong hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế đã ký.

3. Bên được ủy
quyền có trách nhiệm cung cấp chính xác, kịp thời theo yêu cầu của cơ quan thuế
các tài liệu, chứng từ để chứng minh tính chính xác của việc khai thuế, nộp thuế,
đề nghị số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm (nếu có).

4. Cơ quan quản
lý thuế trực tiếp có trách nhiệm cung cấp tài khoản và mật khẩu đăng nhập Cổng
thông tin điện tử của Tổng cục Thuế cho bên được ủy quyền để thực hiện thủ tục
về thuế được ủy quyền và gửi các thông báo liên quan đến thủ tục về thuế được ủy
quyền trong quá trình thực hiện giao dịch điện tử đến địa chỉ thư điện tử của
bên được ủy quyền.

Điều
80. Trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc quản lý thuế đối với hoạt động kinh
doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác
được thực hiện bởi nhà cung cấp ở nước ngoài

1.
Tổng cục Thuế là cơ quan thuế quản lý thuế trực tiếp đối với nhà cung cấp ở nước
ngoài, có trách nhiệm cấp mã số thuế cho nhà cung cấp ở nước ngoài theo quy định,
tiếp nhận tờ khai thuế và thực hiện các công việc có liên quan đến việc khai
thuế, nộp thuế của nhà cung cấp ở nước ngoài.

2.
Cập nhật danh sách các nhà cung cấp nước nước ngoài trực tiếp
hoặc ủy quyền đăng ký thuế,
kê khai thuế trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế
.

3.
Phối hợp với cơ
quan có liên quan xác định, công bố tên, địa chỉ website của nhà cung cấp ở nước
ngoài chưa thực hiện đăng ký, kê khai, nộp thuế mà người mua hàng hóa, dịch vụ
có thực hiện giao dịch

phát sinh tại Việt Nam.

4. Cơ quan thuế ở
Việt Nam có quyền phối hợp với cơ quan thuế ở nước ngoài để trao đổi, đôn đốc nhà
cung cấp ở nước ngoài kê khai, nộp thuế; truy thu thuế đối với nhà cung cấp ở
nước ngoài nếu chứng minh được nhà cung cấp ở nước ngoài kê khai, nộp thuế
không đúng thực tế; phối hợp với các cơ quan
có thẩm quyền để thực hiện và các biện
pháp xử lý theo quy định của pháp luật đối với trường hợp nhà cung cấp ở nước
ngoài không tuân thủ nghĩa vụ thuế tại Việt Nam.

Điều
81. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân ở Việt Nam có liên quan trong trường hợp
mua hàng hoá, dịch vụ của nhà cung cấp ở nước ngoài

1. Tổ chức được thành
lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam, tổ chức đăng ký hoạt động theo pháp
luật Việt Nam

mua
hàng hóa, dịch vụ của nhà cung cấp ở nước ngoài
hoặc thực hiện phân phối
hàng hoá, cung cấp dịch vụ thay cho nhà cung cấp ở nước ngoài
mà nhà cung cấp ở nước
ngoài không thực hiện đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế tại Việt Nam theo quy
định tại Điều 76, Điều 77, Điều 78, Điều 79 Thông tư này
thì tổ chức mua hàng hoá, dịch vụ
hoặc phân phối hàng hoá, dịch vụ thay cho nhà cung cấp ở nước ngoài
có nghĩa vụ kê
khai, khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà cung cấp ở nước ngoài số thuế phải nộp
theo quy định

tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày
06/08/2014 của Bộ Tài chính.

2. Cá nhân có
mua hàng hóa, dịch vụ của nhà cung cấp ở nước ngoài mà nhà cung cấp ở nước
ngoài không thực hiện đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế tại Việt Nam theo quy
định tại

Điều 76, Điều 77, Điều
78
, Điều 79 Thông tư này thì ngân hàng
thương mại, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán có trách nhiệm khấu trừ,
nộp thay theo quy định tại
điểm a khoản 3 Điều 30 Nghị
định số 126/2020/NĐ-CP
.

Tổng cục Thuế có trách
nhiệm thông báo tên, địa chỉ website của nhà cung cấp ở nước ngoài chưa thực hiện
đăng ký, kê khai, nộp thuế mà người mua hàng hóa, dịch vụ có thực hiện giao dịch
cho Hội sở chính của Ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.
Hội sở chính có trách nhiệm thông báo danh sách nhà cung cấp ở nước ngoài cho
các chi nhánh của ngân hàng để các chi nhánh thực hiện kê khai, khấu trừ, nộp
thay nghĩa vụ thuế
khi thực hiện thanh toán cho các giao dịch với nhà cung cấp ở
nước ngoài theo quy định tại Nghị định số 70/2014/NĐ-CP
ngày 17/07/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của pháp lệnh
ngoại hối và pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của pháp lệnh ngoại hối. Số
thuế kê khai, khấu trừ, nộp thay được xác định trên cơ sở doanh thu
nhà cung cấp ở
nước ngoài

nhận được,
tỷ
lệ phần trăm để tính thuế giá trị gia tăng và tính thuế thu nhập doanh nghiệp
trên doanh thu theo quy định tại điểm d, đ khoản 1 Điều 77
Thông tư này. Trường hợp không
xác định được loại hàng hoá, dịch vụ của từng giao dịch thì áp dụng tỷ lệ % để
tính thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ cao nhất.

3. Chậm nhất
ngày 20 hằng tháng ngân hàng thương mại, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian
thanh toán có trách nhiệm kê khai, nộp vào ngân sách nhà nước số tiền đã khấu
trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp ở nước ngoài theo mẫu số 03/NCCNN ban hành kèm theo phụ lục I
Thông tư này.

4. Trường hợp
cá nhân có mua hàng hóa, dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài có thanh toán bằng
thẻ hoặc các hình thức khác mà ngân hàng thương mại, tổ chức cung ứng dịch vụ
trung gian thanh toán không thể thực hiện khấu trừ, nộp thay thì ngân hàng
thương mại, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán có trách nhiệm theo
dõi số tiền chuyển cho các nhà cung cấp ở nước ngoài và định kỳ ngày thứ 10 hằng
tháng gửi về Tổng cục Thuế theo mẫu số
04/NCCNN ban hành kèm theo phụ lục I
Thông tư này.

5.
Việc kê khai, khấu trừ, nộp thay và theo dõi số tiền chuyển cho các nhà cung cấp
ở nước ngoài của ngân hàng thương mại, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian
thanh toán theo quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 81 Thông tư
này
được thực hiện kể từ khi Tổng cục Thuế gửi thông báo cho Hội sở chính của
ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.

Chương X

KINH PHÍ UỶ NHIỆM THU

Điều
82. Kinh phí ủy nhiệm thu

1. Nội dung chi
ủy nhiệm thu

Cơ quan Thuế ủy
nhiệm cho tổ chức, cá nhân thực hiện thu một số khoản thuế và các khoản thu
khác thuộc ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của cơ quan thuế sau đây:

a) Thuế sử dụng đất nông
nghiệp của hộ gia đình, cá nhân;

b) Thuế sử dụng đất phi
nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân;

c) Thuế đối với hộ kinh
doanh
, cá
nhân kinh doanh

nộp thuế theo phương pháp khoán;

d) Lệ phí môn bài, phí bảo
vệ môi trường đối với hộ kinh doanh
, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương
pháp khoán;

đ) Các loại thuế và các khoản
thu khác thuộc ngân sách nhà nước khác nếu được sự đồng ý của Bộ trưởng Bộ Tài
chính.

2. Mức kinh phí
ủy nhiệm thu:

Mức kinh phí ủy
nhiệm thu đối với các khoản thu tại khoản 1 Điều này được xác định bằng tỷ lệ %
trên tổng số tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước được quy
định trong Hợp đồng ủy nhiệm thu.

Cơ quan Thuế
xây dựng mức kinh phí ủy nhiệm thu phù hợp nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý thu thuế
đối với từng địa bàn, mức kinh phí ủy nhiệm thu do Tổng
cục trưởng Tổng cục Thuế
quyết định sau khi được Bộ Tài chính chấp thuận. Nội dung chi ủy nhiệm thu được
bố trí ngoài định mức chi quản lý hành chính và được giao trong dự toán chi hoạt
động thường xuyên của Cơ quan Thuế theo quy định.

3. Lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh toán,
quyết toán nguồn kinh phí ủy nhiệm thu.

a) Lập dự toán:
Vào thời điểm lập dự toán h
ng năm, căn cứ vào nội dung, mức chi được cấp có thẩm quyền
quy định, dự toán đối với các khoản thu ngân sách
nhà nước được ủy nhiệm
thu và tình hình thực hiện dự toán năm trước, ước thực hiện dự toán năm nay để
lập dự toán kinh phí ủy nhiệm thu cho năm kế hoạch tổng hợp chung trong dự toán
chi ngân sách
nhà nước của Tổng
cục Thuế gửi Bộ Tài chính theo quy định.

b) Quản lý, sử
dụng: Dự toán
kinh
phí
ủy nhiệm thu được giao trong dự toán chi ngân
sách Nhà nước thường xuyên h
ng năm
của Tổng cục Thuế. Việc sử dụng kinh phí
ủy nhiệm thu phải đúng mục đích, đối tượng, nội dung, mức chi và hợp đồng ủy nhiệm
thu theo quy định. Kinh phí
ủy nhiệm thu
được giao cuối năm chưa sử dụng hết được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng.

c) Hạch toán,
quyết toán: Tổng cục Thuế mở sổ sách kế toán để ghi chép, hạch toán theo tài khoản
kế toán, mục lục ngân sách
nhà nước và tổng hợp quyết toán kinh phí ủy nhiệm thu trong Báo
cáo quyết toán ngân sách h
ng năm theo quy định hiện hành.

Chương XI

MỘT
SỐ VẤN ĐỀ KHÁC

Điều
83. Phối hợp quản lý thuế đối với các doanh nghiệp quốc phòng, an ninh

Tổng cục Thuế
phối hợp với Cục Tài chính – Bộ Quốc phòng, Cục Kế hoạch và Tài chính – Bộ Công
an theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các công ty quốc phòng
, an ninh thực hiện khai
thuế, nộp thuế, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh từ hoạt động sản
xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh và các
hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định.

Điều
84. Sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu quốc gia về căn
cước công dân

Khi
các loại giấy tờ về lai lịch, nhân dạng, cư trú của công dân thuộc thành phần hồ
sơ quy định tại Thông tư này mà đã được bãi bỏ bởi cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư, cơ sở dữ liệu quốc gia về cư trú và cơ sở dữ liệu quốc gia về căn cước
công dân thì


quan thuế có trách nhiệm sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân
cư, cơ sở dữ liệu quốc gia về cư trú và cơ sở dữ liệu quốc gia về căn cước công
dân
trên
cơ sở trao đổi, cung cấp thông tin giữa các cơ quan quản lý nhà nước theo quy định
tại điểm c khoản 2 Điều 26 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP
để giải
quyết thủ tục hành chính cho người nộp thuế theo quy định
.

Điều
85. Ngôn ngữ sử dụng trong văn bản giao dịch với cơ quan thuế

Ngôn ngữ được sử
dụng trong hồ sơ thuế là tiếng Việt. Tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được
dịch ra tiếng Việt. Người nộp thuế ký tên, đóng dấu trên bản dịch và chịu trách
nhiệm trước pháp luật về nội dung bản dịch. Trường hợp tài liệu bằng tiếng nước
ngoài có tổng độ dài hơn 20 trang giấy A4 thì người nộp thuế có văn bản giải
trình và đề nghị chỉ dịch những nội dung, điều khoản có liên quan đến xác định
nghĩa vụ thuế.

Đối với hồ sơ đề
nghị miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế thì tuỳ vào tính chất của từng loại
hợp đồng và yêu cầu của cơ quan thuế (nếu có), người nộp thuế cần dịch những nội
dung trong hợp đồng như: tên hợp đồng, tên các điều khoản trong hợp đồng, thời
gian thực hiện hợp đồng hoặc thời gian thực tế chuyên gia của nhà thầu nước
ngoài hiện diện tại Việt Nam (nếu có), trách nhiệm, cam kết của mỗi bên; các
quy định về bảo mật và quyền sở hữu sản phẩm (nếu có), đối tượng có thẩm quyền
ký kết hợp đồng, các nội dung có liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế và các nội
dung tương tự (nếu có); đồng thời gửi kèm theo bản sao hợp đồng có xác nhận của
người nộp thuế.

Việc hợp pháp
hóa lãnh sự đối với các giấy tờ, tài liệu do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp
chỉ bắt buộc trong trường hợp cụ thể hướng dẫn tại Điều 30,
Điều 62Điều 70 Thông tư này.

Điều
86. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và thời hạn nộp thuế

Thời
hạn nộp hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại khoản 1,
2, 3, 4, 5 Điều 44 Luật Quản lý thuế
Điều 10 Nghị định
số 126/2020/NĐ-CP
. Thời hạn nộp thuế được thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 55 Luật Quản lý thuếĐiều
18 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP
. Trường hợp thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời
hạn nộp thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế,
thời hạn nộp thuế được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó theo
quy định tại Bộ Luật dân sự.

Chương XII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều
87. Hiệu lực thi hành

1.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
01 tháng 01 năm 2022.

2. Mẫu biểu hồ sơ khai thuế quy định tại Thông
tư này được áp dụng

đối với các
kỳ
tính thuế
bắt
đầu từ ngày 01/01/2022 trở đi. Đối với khai quyết toán thuế của kỳ tính thuế năm
2021 cũng được áp dụng theo mẫu biểu hồ sơ quy định tại Thông tư này
.

3. Thông tư này bãi
bỏ:

a) Thông tư số
156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày
22/7/2013 của Chính phủ
;

b) Thông tư
số 99/2016/TT-BTC ngày 29/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý hoàn thuế
giá trị gia tăng;

c) Thông tư số
31/2017/TT-BTC ngày 18/4/2017 sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số
99/2016/TT-BTC ngày 29/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá
trị gia tăng;

d) Thông tư số
208/2015/TT-BTC ngày 28/12/2015 của Bộ Tài chính quy định về hoạt động của hội
đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn;

đ)
Thông tư số 71/2010/TT-BTC ngày 07/5/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn ấn định
thuế đối với cơ sở kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy ghi giá bán xe ôtô,
xe hai bánh gắn máy trên hóa đơn giao cho người tiêu dùng thấp hơn giá giao dịch
thông thường trên thị trường
;

e)
Thông tư số 06/2017/TT-BTC ngày 20/01/2017 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 34a Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của
Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Quản lý thuế (đã được bổ sung tại Khoản
10 Điều 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC);

g)
Thông tư số 79/2017/TT-BTC ngày 01/8/2017 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung tiết
b1 Điểm b Khoản 4 Điều 48 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ
Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Quản lý thuế
.

4.
Thông tư này bãi bỏ nội dung tại các Thông tư sau:

a) Điều 1 Thông tư số
119/2014/TT-BTC
ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính
sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC,
08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách,
đơn giản thủ tục hành chính về thuế;

b) Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều
17, Điều 18
, Điều 19, Điều 20, Điều 21 Chương IV Thông tư
số 151/2014/TT-BTC
ngày 10/10/2014 của Bộ Tài
chính hướng dẫn thi hành nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của
Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về
thuế;

c) Điều 2 Thông tư số
26/2015/TT-BTC
ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính
hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số
12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư
số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của bộ tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung
ứng dịch vụ;

d) Điều 17, Khoản 3 Điều 18
Thông tư số 84/2016/TT-BTC
ngày 17/6/2016 của Bộ
Tài chính về hướng dẫn thủ tục thu nộp ngân sách nhà nước đối với các khoản thuế
và thu nội địa;

đ) Điều 3 Thông tư số
130/2016/TT-BTC
ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính
hướng dẫn nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của chính phủ
quy định chi tiết thi hành luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế giá
trị gia tăng, luật thuế tiêu thụ đặc biệt và luật quản lý thuế và sửa đổi một số
điều tại các Thông tư về thuế;

e) Điều 3, Điều 4, Điều 12, Điều
20 và Điều 23 Thông tư số 36/2016/TT-BTC
ngày
26/02/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy định về thuế đối với các tổ
chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí theo
quy định của Luật Dầu khí;

g) Điều 4, Điều 25 và Điều 26
Thông tư số 176/2014/TT-BTC
ngày 17/11/2014 của
Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế đối với hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ
và khai thác dầu khí của Liên doanh Việt-Nga “Vietsovpetro” từ lô 09-1 theo Hiệp
định 2010 và Nghị định thư 2013;

h) Điều 3, Điều 4, điểm b khoản
1 Điều 7 và điểm c, d, đ khoản 2 Điều 7 Thông tư số 22/2010/TT-BTC
ngày 12/02/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện
Nghị định số 100/2009/NĐ-CP ngày 03/11/2009 của Chính phủ quy định thu phụ thu
đối với phần dầu lãi được chia của nhà thầu dầu khí khi giá dầu thô biến động
tăng;

i) Khoản 2, khoản 3, khoản 4 Mục
II Phần B và khoản 2, khoản 3, khoản 4 Mục IV Phần B Thông tư số 56/2008/TT-BTC

ngày 23/6/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện
kê khai, nộp và quyết toán các khoản thu của Nhà nước quy định tại
Điều 18 Quy chế quản lý tài chính của Công ty mẹ – Tập đoàn Dầu
khí Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định số 142/2007/NĐ-CP
ngày 5/9/2007 của
Chính phủ.

k) Điểm a, điểm b Khoản 1 Điều
21 Thông tư số 72/2014/TT-BTC
ngày 30/5/2014 của
Bộ Tài chính quy định về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa của người
nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang theo khi xuất cảnh (đã được
sửa đổi, bổ sung theo
Khoản 15 Điều 1 Thông tư số
92/2014/TT-BTC
ngày 31/12/2019 của Bộ Tài
chính) về hồ sơ đề nghị thanh toán, hoàn trả đối với ngân hàng là đại lý hoàn
thuế giá trị gia tăng;

l) Khoản 2 Điều 3 Thông tư liên
tịch số 206/2014/TTLT/BTC-BQP
ngày 24/12/2014 của
Bộ Tài chính và Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện khai, nộp thuế và các khoản
thu ngân sách nhà nước đối với các đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng;

m) Điểm b khoản 2 Mục II Thông
tư liên tịch số 85/2005/TTLT/BTC-BCA
ngày
26/09/2005 giữa Bộ Tài chính và Bộ Công an hướng dẫn thực hiện chính sách thuế
và thu ngân sách nhà nước đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch
vụ của các đơn vị thuộc Bộ Công an;

n) Điều 5; Điều 6; Điều 24; khoản
1, các điểm a, b, c, d, đ, e.3, e.4, e.5, e.6, e.7 khoản 2, khoản 7, khoản 8 Điều
26 Thông tư số 111/2013/TT-BTC
ngày 15/8/2013 của
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân.

o) Khoản 1, khoản 2, các điểm
a.1, a.2, a.3, a.4, b, c, d, đ khoản 3, khoản 4, các điểm b, c, d, đ khoản 6 Điều
21; Điều 22; Điều 23; Điều 24
; Phụ lục 02 và mẫu
biểu Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực
hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có
hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về
thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật
về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về
thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế.

5.
Việc đăng ký, kê khai, nộp thuế đối với nhà cung cấp ở nước ngoài quy định tại Điều 76, Điều 77, Điều
78
Điều 79 Thông tư này được thực hiện kể từ thời điểm
có thông báo của Tổng cục Thuế về hệ thống đăng ký, kê khai, nộp thuế của nhà
cung cấp ở nước ngoài trên Cổng Thông tin điện tử đi vào hoạt động.

6. Các văn bản
quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng theo các văn
bản mới đó.

Điều
88. Quy định chuyển tiếp

1.
Quyết định gia hạn nộp thuế, Quyết định nộp dần tiền thuế nợ, Thông báo chấp nhận
không tính tiền chậm nộp đã ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực được
thực hiện đến hết thời gian ghi trên Quyết định, Thông báo.

2.
Các khoản nộp thừa của người nộp thuế theo quy định tại Điều
26 Thông tư này

(
bao
gồm cả các khoản phát sinh trước thời điểm Thông tư có hiệu lực
), cơ quan thuế thực hiện
các thủ tục xử lý không hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
theo quy định tại Điều 26 Thông tư này.

3. Đối với cá
nhân nộp hồ sơ khai thuế TNCN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản thì
thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tiếp tục thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 11 Điều 2 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của
Chính phủ và khoản 5 Điều 21 Thông tư số 92/2015/TT-BTC
ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính.

4.
Đối với các nhà máy thủy điện đã được Bộ Tài chính hướng dẫn tỷ lệ phân bổ
nghĩa vụ thuế trước khi Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo nội
dung đã hướng dẫn của Bộ Tài chính.

5.
Đối với người nộp thuế kinh doanh dịch vụ viễn thông có chi nhánh hạch toán phụ
thuộc ở tỉnh khác với nơi đóng trụ sở chính cùng tham gia kinh doanh dịch vụ viễn
thông cước trả sau theo quy định tại khoản 4 Điều 20 Thông tư
số 219/2013/TT-BTC
ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính thì người nộp thuế nộp
hồ sơ khai thuế theo
mẫu số 01/GTGT, phụ lục bảng
phân bổ thuế giá trị gia tăng phải nộp cho địa phương nơi được hưởng nguồn thu
theo mẫu số 01-6/GTGT ban hành kèm theo phụ
lục II
Thông tư này cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Điều
89. Trách nhiệm thi hành

1.
Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân,
người nộp thuế thực hiện theo nội dung Thông tư này.

2.
Tổ chức, cá nhân, người nộp thuế thuộc đối tượng điều chỉnh của Thông tư này thực
hiện đầy đủ các hướng dẫn tại Thông tư này.

Trong
quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các
tổ chức, cá
nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được giải quyết kịp thời./.

 

 

Nơi nhận:

Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Quốc hội;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Văn phòng Tổng Bí thư;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
– Toà án nhân dân tối cao;
– Kiểm toán nhà nước;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,
 cơ quan thuộc Chính phủ,
– Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
– Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân,
 Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước
 các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
– Công báo;
– Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
– Website Chính phủ;
-Website Bộ Tài chính; Website Tổng cục Thuế;
– Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
– Lưu: VT, TCT (VT, CS).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ
TRƯỞNG

Trần
Xuân Hà

 

PHỤ
LỤC I

DANH MỤC MẪU BIỂU
(Ban
hành
kèm
theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính)

STT

Mẫu số

Tên mẫu biểu

Số trang

Điều, Chương

1. Mẫu biểu hội
đồng tư vấn thuế

Chương II

1

1

07-1/HĐTV

Quyết định về
việc thành lập Hội đồng tư vấn thuế

2

 

2

2

07-2/HĐTV

Biên bản họp
Hội đồng tư vấn

1

 

3

3

07-3/HĐTV

Danh sách dự kiến về
doanh thu, mức thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

1

 

4

4

07-4/HĐTV

Danh sách hộ
kinh doanh, cá nhân kinh doanh điều chỉnh thông tin và tiền thuế

1

 

5

5

07-5/HĐTV

Thông báo kết
quả tư vấn về doanh thu, mức thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

1

 

6

6

07-6/HĐTV

Thông báo kết
quả tư vấn về điều chỉnh tiền thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

1

 

7

7

07-7/HĐTV

Thông báo kết
quả lập bộ, tính thuế và giải quyết điều chỉnh thuế

1

 

2. Mẫu biểu
tiền chậm nộp, miễn tiền chậm nộp

Chương IV

8

1

01/TTN

Thông báo tiền
thuế nợ

1

 

9

2

02/TTN

Thông báo tiền thuế nợ

1

 

10

3

03/TTN

Thông báo số tiền chậm
nộp được điều chỉnh giảm

1

 

11

4

01/KTCN

Văn bản đề nghị không
tính tiền chậm nộp

2

 

12

5

02/KTCN

Văn bản có xác nhận của
đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước về việc người nộp thuế chưa được thanh
toán

1

 

13

6

03/KTCN

Thông báo về việc nộp
tiền thuế nợ vào ngân sách nhà nước

1

 

14

7

04/KTCN

Thông báo về việc không chấp
thuận không tính tiền chậm nộp

1

 

15

8

05/KTCN

Thông báo về việc chấp
thuận không tính tiền chậm nộp

2

 

16

9

01/MTCN

Văn bản đề nghị miễn
tiền chậm nộp

1

 

17

10

02/MTCN

Quyết định về việc miễn
tiền chậm nộp

1

 

18

11

03/MTCN

Thông báo về
việc không chấp thuận miễn tiền chậm nộp

1

 

3. Mẫu biểu gia hạn nộp
thuế

Chương IV

19

1

01/GHAN

Văn bản đề
nghị gia hạn nộp thuế

2

 

20

2

02/GHAN

Quyết định về
việc

gia
hạn nộp thuế

2

 

21

3

03/GHAN

Thông báo về việc không chấp thuận gia hạn nộp thuế

1

 

4. Mẫu biểu xử
lý số tiền thuế,
tiền nộp thừa, tiền chậm nộp, tiền
phạt nộp thừa

Chương IV

22

1

01/DNXLNT

Văn bản đề
nghị xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa

2

 

23

2

01/ĐNKHT

Văn bản từ chối
nhận lại số tiền nộp thừa

1

 

24

3

01/TB-XLBT

Thông báo về
việc xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo đề nghị của
người nộp thuế

2

 

25

4

02/TB-KHTNT

Thông báo về việc <khoản nộp thừa
không đủ điều kiện

thực hiện

tất toán/
khoản
nộp thừa
quá
thời hạn 10 năm
>

2

 

26

5

01/QĐ-KHTNT

Quyết định về
việc không hoàn trả khoản nộp thừa

2

 

27

6

01/DSKNT

Danh sách khoản
nộp thừa

2

 

5. Mẫu biểu
hoàn thuế

Chương V

28

1

01/HT

Giấy đề nghị hoàn trả
khoản thu ngân sách nhà nước

2

 

29

2

02/HT

Giấy đề nghị hoàn thuế theo hiệp định tránh
đánh thuế hai lần hoặc điều ước quốc tế khác

3

 

30

3

01-1/HT

Bảng kê hoá
đơn
, chứng từ
hàng hoá
, dịch vụ mua
vào

1

 

31

4

01-2/HT

Danh sách tờ
khai hải quan đã thông quan

1

 

32

5

01-3a/HT

Bảng kê thuế giá trị gia
tăng của

hàng hoá
, dịch vụ mua
vào
dùng
cho cơ quan đại diện
ngoại giao

3

 

33

6

01-3b/HT

Bảng kê viên
chức ngoại giao thuộc đối tượng được hoàn thuế giá trị gia tăng

1

 

34

7

01-4/HT

Bảng kê chứng
từ hoàn thuế
giá
trị gia tăng
cho
người nước
ngoài

xuất cảnh

1

 

35

8

01/TB-HT

Thông báo về việc tiếp
nhận
<hồ
đề
nghị hoàn thuế
/hồ
sơ đề nghị hủy hồ sơ đề nghị hoàn thuế>

1

 

36

9

02/TB-HT

Thông báo về việc <chấp nhận/không
chấp nhận
> <Hồ sơ đề
nghị hoàn thuế/Hồ sơ đề nghị huỷ hồ sơ đề nghị hoàn thuế>

2

 

37

10

02-1/HT

Bảng kê chứng
từ nộp thuế

1

 

38

11

03/TB-HT

Thông báo về việc hồ sơ không đúng thủ tục

1

 

39

12

04/TB-HT

Thông báo về việc <hồ sơ chưa đủ điều
kiện hoàn thuế/
không
được hoàn thuế
>

2

 

40

13

05/TB-HT

Thông báo về việc chuyển
hồ sơ sang diện kiểm tra trước hoàn thuế

1

 

41

14

01/QĐHT

Quyết định về
việc hoàn thuế

2

 

42

15

01/PL-HTNT

Phụ lục số tiền thuế,
tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được hoàn trả

1

 

43

16

02/QĐHT

Quyết định về
việc hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước

3

 

44

17

01/PL-BT

Phụ lục số tiền thuế,
tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp được bù trừ

1

 

45

18

03/QĐ-THH

Quyết định về việc
thu hồi hoàn thuế

2

 

46

19

01/ĐNHUY

Văn bản đề nghị hủy hồ
sơ đề nghị hoàn thuế

1

 

6. Mẫu cung cấp, xử lý sai, sót, tra soát, điều chỉnh
thông tin

Chương VII

47

1

01/TS

Văn bản đề
nghị tra soát

2

 

48

2

01/TB-TS

Thông báo về
việc <điều chỉnh/không điều chỉnh> thông tin đề nghị tra soát

2

 

7. Mẫu biểu hồ
sơ miễn, giảm thuế

Chương VI

49

1

01/MGTH

Văn bản đề
nghị miễn (giảm thuế)

2

 

50

2

02/MGTH

Biên bản xác
định mức độ, giá trị thiệt hại về tài sản

2

 

51

3

03/MGTH

Quyết định về
việc miễn giảm

thuế

2

 

52

4

03-1/MGTH

Thông báo về việc <người nộp
thuế thuộc diện/không thuộc diện được miễn (giảm) thuế theo hiệp định tránh
đánh thuế hai lần và điều ước quốc tế khác>

2

 

53

5

04/MGTH

Thông báo về việc người nộp thuế không thuộc
diện được
miễn
thuế
(giảm thuế)

1

 

54

6

05/MGTH

Thông báo về việc miễn thuế cho
người nộp thuế theo danh sách

1

 

55

7

06/MGTH

Văn bản đề nghị
miễn thuế tài nguyên

1

 

56

8

01/HTQT

Văn bản đề nghị miễn, giảm
thuế theo Hiệp định
thuế
giữa
Việt Nam và….(tên nước, vùng, lãnh thổ ký kết)

4

 

57

9

02/HTQT

Giấy đề nghị
khấu trừ thuế đã nộp ở nước ngoài vào thuế phải nộp tại Việt Nam

3

 

58

10

01/TNKDCK

Giấy xác nhận hoạt
động mua bán chứng khoán (thu nhập kinh doanh chứng khoán)

1

 

59

11

01-1/HKNN

Bảng kê thu
nhập Vận tải quốc tế trường hợp bán vé tại
Việt Nam

1

 

60

12

01-2/HKNN

Bảng kê thu
nhập Vận tải quốc tế trường hợp hoán đổi, chia chỗ.

1

 

61

13

01/TBH-TB

Hồ sơ dự kiến: Văn bản đề nghị miễn, giảm
thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt
Nam và …(tên
vùng, lãnh thổ ký kết) đối với các tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài có
thu nhập từ kinh doanh không thực hiện chế độ kế toán Việt Nam

3

 

62

14

01-1/TBH-TB

Phụ lục bảng
kê các hợp đồng tái bảo hiểm đã hoặc dự kiến ký kết

1

 

63

15

02/TBH-TB

Hồ sơ chính thức: Văn bản đề nghị miễn, giảm
thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt
Nam và…(tên
vùng, lãnh thổ ký kết) đối với các tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài có
thu nhập từ kinh doanh không thực hiện chế độ kế toán Việt Nam

3

 

64

16

02-1/TBH-TB

Phụ lục bảng
kê các hợp đồng tái bảo hiểm đã thực hiện

1

 

65

17

01/DTA-MAP

Đề nghị thủ tục
thỏa thuận song phương (MAP)

2

 

66

18

01/DUQT

Văn bản đề nghị miễn
(giảm) thuế theo Điều ước quốc tế

2

 

8. Mẫu biểu
xóa nợ tiền thuế

Chương VI

67

1

01/XOANO

Văn bản đề nghị xóa nợ
tiền thuế
,
tiền chậm nộp, tiền phạt

1

 

68

2

02/XOANO

Thông báo không thuộc trường hợp
được

xoá nợ tiền thuế,
tiền
chậm nộp,
tiền
phạt

1

 

69

3

03/XOANO

Thông báo bổ sung hồ
sơ xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt

1

 

70

4

04/XOANO

Quyết định
xoá nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của
UBND

2

 

71

5

05/XOANO

Quyết định
xoá nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của
TCT

2

 

72

6

06/XOANO

Quyết định
xoá nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của
BTC

2

 

73

7

07/XOANO

Quyết định
xoá nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của
Thủ tướng Chính phủ

2

 

9. Mẫu biểu nộp
dần tiền thuế nợ

Chương VI

74

1

01/NDAN

Văn bản đề
nghị nộp dần tiền thuế

nợ

2

 

75

2

02/NDAN

Yêu cầu thực
hiện nghĩa vụ bảo lãnh

1

 

76

3

03/NDAN

Thông báo về việc
không chấp thuận nộp dần tiền thuế nợ

1 

 

77

4

04/NDAN

Quyết định về việc nộp
dần tiền thuế nợ

2

 

78

5

05/NDAN

Xác minh thư
bảo lãnh

1 

 

10. Mẫu biểu
xác nhận
việc
thực
hiện nghĩa vụ thuế

Chương VII

79

1

01/ĐNXN

Văn bản đề
nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế
với ngân sách nhà nước

3

 

80

2

01/TB-XNNV

Thông báo về
việc
<xác nhận/không
xác nhận
> việc thực hiện
nghĩa vụ thuế
với
ngân sách nhà nước

2

 

81

3

03/HTQT

Giấy đề nghị
xác nhận số thuế đã nộp tại Việt Nam đối với đối tượng cư trú của nước ngoài

3

 

82

4

04/HTQT

Giấy xác nhận
thuế
thu
nhập

đã nộp tại Việt Nam

3

 

83

5

05/HTQT

Giấy xác nhận
thuế
thu
nhập

đã nộp tại Việt Nam đối với thu nhập từ tiền lãi cổ phần, lãi
tiền cho vay, tiền bản quyền, phí dịch vụ kỹ thuật

2

 

84

6

06/HTQT

Giấy đề nghị
xác nhận cư trú của Việt Nam

2

 

85

7

07/HTQT

Giấy chứng nhận
cư trú

1

 

11. Kiểm tra thuế

Chương VIII

86

1

01/KTT

Thông báo về
việc giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu lần 1

2

 

87

2

02/KTT

Biên bản làm
việc về việc giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu

2

 

88

3

03/KTT

Thông báo về
việc giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu lần 2

2

 

89

4

04/KTT

Quyết định về
việc kiểm tra thuế

2

 

90

5

05/KTT

Quyết định
gia hạn

1

 

91

6

06/KTT

Quyết định
bãi bỏ Quyết định kiểm tra

1

 

92

7

07/KTT

Biên bản công
bố Quyết định kiểm tra

1

 

93

8

08/KTT

Thông báo về việc hoãn thời
gian kiểm tra

1

 

94

9

09/KTT

Quyết định về
việc thay đổi Trưởng đoàn kiểm tra

2

 

95

10

10/KTT

Quyết định điều
chỉnh thành viên đoàn kiểm tra

2

 

96

11

11/KTT

Quyết định về
việc điều chỉnh nội dung, thời kỳ kiểm tra

1

 

97

12

12/KTT

Biên bản kiểm
tra thuế

4

 

98

13

13/KTT

Biên bản công khai và
bàn giao dự thảo biên bản kiểm tra

2

 

99

14

14/KTT

Phụ lục biên bản kiểm
tra

2

 

100

15

15/KTT

Kết luận Kiểm
tra

2

 

12. Thanh tra
thuế

 

 

101

1

01/TTrT

Quyết định về
việc thanh tra thuế

2

 

102

2

02/TTrT

Quyết định về
việc giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra

2

 

103

3

03/TTrT

Biên bản về
việc công bố quyết định Thanh tra

2

 

104

4

04/TTrT

Thông báo về
việc cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ công tác thanh tra thuế

1

 

105

5

05/TTrT

Biên bản đối
thoại, chất vấn

2

 

106

6

06/TTrT

Quyết định về
việc tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận
thuế

2

 

107

7

07/TTrT

Biên bản về
việc tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận
thuế

3

 

108

8

08/TTrT

Quyết định về
việc xử lý tiền, đồ vật, giấy phép bị tạm giữ

1

 

109

9

09/TTrT

Biên bản về
việc trả lại tiền, đồ vật, giấy phép bị tạm giữ

2

 

110

10

10/TTrT

Quyết định về
việc niêm phong tài liệu liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế

2

 

111

11

11/TTrT

Biên bản Về
việc niêm phong tài liệu liên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế

2

 

112

12

12/TTrT

Quyết định về
việc mở (hoặc hủy) niêm phong tài liệu

1

 

113

13

13/TTrT

Quyết định về
việc kiểm kê tài sản liên quan đến hoạt động thanh tra

2

 

114

14

14/TTrT

Biên bản về
việc kiểm kê tài sản liên quan đến hoạt động Thanh tra

2

 

115

15

15/TTrT

Quyết định về
việc hủy bỏ kiểm kê tài sản

1

 

116

16

16/TTrT

Biên bản xác
nhận số liệu thanh tra

1

 

117

17

17/TTrT

Biên bản
thanh tr
a

4

 

118

18

18/TTrT

Phụ lục biên
bản thanh tra

2

 

119

19

19/TTrT

Báo cáo kết
quả thanh tra

2

 

120

20

20/TTrT

Kết luận về
việc thanh tra thuế

3

 

121

21

21/TTrT

Quyết định về
việc ủy quyền công bố công khai kết luận thanh tra thuế

2

 

122

22

22/TTrT

Biên bản công
bố kết luận thanh tra

2

 

123

23

23/TTrT

Quyết định về
việc gia hạn thanh tra thuế

1

 

124

24

24/TTrT

Quyết định về
việc bãi bỏ quyết định thanh tra

1

 

125

25

25/TTrT

Quyết định về
việc bổ sung nội dung thanh tra

2

 

126

26

26/TTrT

Quyết định về
việc thay đổi Trưởng đoàn thanh tra

1

 

127

27

27/TTrT

Quyết định về việc điều
chỉnh thành viên Đoàn thanh tra

2

 

128

28

28/TTrT

Văn bản chuyển
hồ sơ, vụ việc có dấu hiệu tội phạm sang cơ quan Điều tra

1

 

129

29

29/TTrT

Biên bản
giao, nhận hồ sơ, vụ việc có dấu hiệu tội phạm sang cơ quan điều tra

2

 

13. Mẫu biểu
dành cho nhà cung cấp ở nước ngoài

Chương IX

130

1

01/NCCNN

Tờ khai đăng
ký thuế dành cho nhà cung cấp ở nước ngoài

6

 

131

2

01-1/NCCNN

Tờ khai điều
chỉnh thông tin đăng ký thuế dành cho nhà cung cấp ở nước ngoài

2

 

132

3

02/NCCNN

Tờ khai (điều chinh) số thuế giá
trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quý dành cho nhà cung cấp ở
nước ngoài tự khai

3

 

133

4

03/NCCNN

Tờ khai số
thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo tháng dành cho
ngân hàng khấu trừ thay nhà cung cấp ở nước ngoài

2

 

134

5

04/NCCNN

Danh sách theo dõi số
tiền chuyển cho các nhà cung cấp ở nước ngoài

1

 

 

 

 

Tổng số mẫu Biểu

134

 

 

PHỤ
LỤC II

DANH
MỤC MẪU BIỂU HỒ SƠ KHAI THUẾ

(Ban hành kèm theo Thông tư số
80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm
2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

STT

Mẫu số

Tên hồ sơ, mẫu biểu

I. Mẫu biểu hồ sơ
khai bổ sung hồ sơ khai thuế

1

01/KHBS

Tờ khai bổ sung

2

01-1/KHBS

Bản giải trình khai bổ
sung

II. Mẫu biểu hồ sơ
khai thuế giá trị gia tăng

3

01/GTGT

Tờ khai thuế giá trị
gia tăng (áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ
có hoạt động sản xuất kinh doanh)

4

01-2/GTGT

Phụ lục bảng phân bổ
số thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với hoạt động sản xuất thủy điện

5

01-3/GTGT

Phụ lục bảng phân bổ
số thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện
toán

6

01-6/GTGT

Phụ lục bảng phân bổ
thuế giá trị gia tăng phải nộp (trừ sản xuất thủy điện, kinh doanh xổ số điện
toán)

7

05/GTGT

Tờ khai thuế giá trị
gia tăng (áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ
có hoạt động xây dựng, chuyển nhượng bất động sản tại địa bàn cấp tỉnh khác
nơi đóng trụ sở chính)

8

02/GTGT

Tờ khai thuế giá trị
gia tăng (áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ
có dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế)

9

03/GTGT

Tờ khai thuế giá trị
gia tăng (áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý
tính thuế
theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng
)

10

04/GTGT

Tờ khai thuế giá trị
gia tăng (áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp trực tiếp
trên doanh thu)

III. Mẫu biểu hồ sơ
khai thuế tiêu thụ đặc biệt

11

01/TTĐB

Tờ khai thuế tiêu thụ
đặc biệt (trừ hoạt động sản xuất, pha chế xăng sinh học)

12

01-2/TTĐB

Phụ lục bảng xác định
số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ của nguyên liệu mua vào, hàng hóa nhập
khẩu

13

01-3/TTĐB

Phụ lục bảng phân bổ
số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện
toán

14

02/TTĐB

Tờ khai thuế tiêu thụ
đặc biệt (áp dụng đối với cơ sở sản xuất, pha chế xăng sinh học)

IV. Mẫu biểu hồ sơ
khai thuế tài nguyên

15

01/TAIN

Tờ khai thuế tài
nguyên

16

02/TAIN

Tờ khai quyết toán
thuế tài nguyên

17

01-1/TAIN

Phụ lục bảng phân bổ
số thuế tài nguyên phải nộp đối với hoạt động sản xuất thủy điện

V. Mẫu biểu hồ sơ
khai thuế bảo vệ môi trường

18

01/TBVMT

Tờ khai thuế bảo vệ
môi trường

19

01-1/TBVMT

Phụ lục bảng xác định
số thuế bảo vệ môi trường phải nộp đối với than

20

01-2/TBVMT

Phụ lục bảng phân bổ
số thuế bảo vệ môi trường phải nộp đói với xăng dầu

VI. Mẫu biểu hồ sơ
khai thuế thu nhập doanh nghiệp

21

02/TNDN

Tờ khai thuế thu nhập
doanh nghiệp (áp dụng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo từng
lần phát sinh)

22

03/TNDN

Tờ khai quyết toán
thuế thu nhập doanh nghiệp (áp dụng đối với phương pháp doanh thu – chi phí)

23

03-1A/TNDN

Phụ lục kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh (áp dụng đối với ngành sản xuất, thương mại, dịch vụ,
trừ công ty an ninh, quốc phòng)

24

03-1B/TNDN

Phụ lục kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh (áp dụng đối với ngành ngân hàng, tín dụng)

25

03-1C/TNDN

Phụ lục kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh (áp dụng đối với công ty chứng khoán, công ty quản
lý quỹ đầu tư chứng khoán)

26

03-2/TNDN

Phụ lục chuyển lỗ

27

03-3A/TNDN

Phụ lục thuế thu nhập
doanh nghiệp được ưu đãi đối với thu nhập từ dự án đầu tư mới, thu nhập của
doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

28

03-3B/TNDN

Phụ lục thuế thu nhập
doanh nghiệp được ưu đãi đối với cơ sở kinh doanh đầu tư mở rộng quy mô, nâng
cao công suất, đổi mới công nghệ sản xuất (dự án đầu tư mở rộng)

29

03-3C/TNDN

Phụ lục thuế thu nhập
doanh nghiệp được ưu đãi đối với doanh nghiệp sử dụng lao động là người dân tộc
thiểu số hoặc doanh nghiệp hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng nhiều
lao động nữ

30

03-3D/TNDN

Phụ lục thuế thu nhập
doanh nghiệp được ưu đãi đối với doanh nghiệp khoa học công nghệ hoặc doanh
nghiệp thực hiện chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao

31

03-4/TNDN

Phụ lục thuế thu nhập
doanh nghiệp đã nộp ở nước ngoài

32

03-5/TNDN

Phụ lục thuế thu nhập
doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản

33

03-6/TNDN

Phụ lục báo cáo trích
lập, sử dụng quỹ khoa học và công nghệ

34

03-8/TNDN

Phụ lục bảng phân bổ
số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với cơ sở sản xuất

35

03-8A/TNDN

Phụ lục bảng phân bổ
số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động
sản

36

03-8B/TNDN

Phụ lục bảng phân bổ
số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với hoạt động sản xuất thủy điện

37

03-8C/TNDN

Phụ lục bảng phân bổ
số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện
toán

38

03-9/TNDN

Phụ lục bảng kê chứng
từ nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp của hoạt động chuyển nhượng bất
động sản thu tiền theo tiến độ chưa bàn giao trong năm

39

04/TNDN

Tờ khai thuế thu nhập
doanh nghiệp (áp dụng đối với phương pháp tỷ lệ trên doanh thu)

40

05/TNDN

Tờ khai thuế thu nhập
doanh nghiệp (áp dụng đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn)

41

06/TNDN

Tờ khai thuế thu nhập
doanh nghiệp (áp dụng đối với hoạt động bán toàn bộ doanh nghiệp dưới hình thức
chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản)

VII. Mẫu biểu hồ sơ
khai thuế thu nhập cá nhân

42

01/XSBHĐC

Tờ khai thuế thu nhập
cá nhân (áp dụng đối với doanh nghiệp xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp trả tiền
hoa hồng cho cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý bán đúng giá; doanh
nghiệp bảo hiểm trả phí tích lũy bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc
khác)

43

01-1/BK-XSBHĐC

Phụ lục bảng kê chi tiết
cá nhân có phát sinh doanh thu từ hoạt động đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng
đa cấp (kê khai vào hồ sơ khai thuế của tháng/quý cuối cùng trong năm tính
thuế)

44

02/KK-TNCN

Tờ khai thuế thu nhập
cá nhân (áp dụng đối với cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập từ
tiền lương, tiền công khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế)

45

02/QTT-TNCN

Tờ khai quyết toán
thuế thu nhập cá nhân (áp dụng đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền
công)

46

02-1/BK-QTT-TNCN

Phụ lục bảng kê giảm
trừ gia cảnh cho người phụ thuộc

47

03/BĐS-TNCN

Tờ khai thuế thu nhập
cá nhân (áp dụng đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản;
thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản)

48

04/CNV-TNCN

Tờ khai thuế thu nhập
cá nhân (áp dụng đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp, cá
nhân chuyển nhượng chứng khoán khai trực tiếp với cơ quan thuế và tổ chức, cá
nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân)

49

04-1/CNV-TNCN

Phụ lục bảng kê chi tiết
cá nhân chuyển nhượng vốn (áp dụng đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế
thay cho nhiều cá nhân)

50

04/ĐTV-TNCN

Tờ khai thuế thu nhập
cá nhân (áp dụng đối với cá nhân nhận cổ tức bằng chứng khoán, lợi tức ghi
tăng vốn, chứng khoán thưởng cho cổ đông hiện hữu khi chuyển nhượng và tổ chức,
cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân)

51

04-1/ĐTV-TNCN

Phụ lục bảng kê chi tiết
(áp dụng đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho nhiều cá nhân)

52

04/NNG-TNCN

Tờ khai thuế thu nhập
cá nhân (áp dụng đối với cá nhân không cư trú có thu nhập từ kinh doanh, cá
nhân có thu nhập từ đầu tư vốn, bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng
được trả từ nước ngoài)

53

04/TKQT-TNCN

Tờ khai thuế thu nhập
cá nhân (áp dụng đối với cá nhân nhận thừa kế, quà tặng không phải là bất động
sản)

54

05/KK-TNCN

Tờ khai thuế thu nhập
cá nhân (áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập từ tiền
lương, tiền công)

55

05-1/PBT-KK-TNCN

Phụ lục bảng xác định
số thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
và trúng thưởng

56

05/QTT-TNCN

Tờ khai quyết toán
thuế thu nhập cá nhân (áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế
từ tiền lương, tiền công)

57

05-1/BK-QTT-TNCN

Phụ lục bảng kê chi tiết
cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu luỹ tiến từng phần

58

05-2/BK-QTT-TNCN

Phụ lục bảng kê chi tiết
cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần

59

05-3/BK-QTT-TNCN

Phụ lục bảng kê chi tiết
người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh

60

06/TNCN

Tờ khai thuế thu nhập
cá nhân (áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với
thu nhập từ đầu tư vốn, từ chuyển nhượng chứng khoán, từ bản quyền, từ nhượng
quyền thương mại, từ trúng thưởng của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú;
từ kinh doanh của cá nhân không cư trú; tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn
của cá nhân không cư trú)

61

06-1/BK-TNCN

Phụ lục bảng kê chi tiết
cá nhân có thu nhập trong năm tính thuế (kê khai vào hồ sơ khai thuế của
tháng/quý cuối cùng trong năm tính thuế)

62

07/ĐK-NPT-TNCN

Bản đăng ký người phụ
thuộc

63

07/XN-NPT-TNCN

Phụ lục bảng kê khai
về người phải trực tiếp nuôi dưỡng

64

07/THĐK-NPT-TNCN

Phụ lục bảng tổng hợp
đăng ký người phụ thuộc cho người giảm trừ gia cảnh (áp dụng đối với tổ chức,
cá nhân trả thu nhập thực hiện đăng ký giảm trừ người phụ thuộc cho người lao
động)

65

08/UQ-QTT-TNCN

Giấy uỷ quyền quyết
toán thuế thu nhập cá nhân

66

08/CK-TNCN

Bản cam kết

VIII. Mẫu biểu hồ sơ
khai lệ phí môn bài

67

01/LPMB

Tờ khai lệ phí môn
bài

IX. Mẫu biểu hồ sơ
khai thuế và các khoản thu liên quan đến đất đai

68

01/TK-SDDPNN

Tờ khai thuế sử dụng
đất phi nông nghiệp (áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân trừ chuyển nhượng,
thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất)

69

02/TK-SDDPNN

Tờ khai thuế sử dụng
đất phi nông nghiệp (áp dụng đối với tổ chức)

70

03/TKTH-SDDPNN

Tờ khai tổng hợp thuế
sử dụng đất phi nông nghiệp (áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân kê khai tổng
hợp đất ở)

71

04/TK-SDDPNN

Tờ khai thuế sử dụng
đất phi nông nghiệp (áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân trong trường hợp
chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất)

72

01/SDDNN

Tờ khai thuế sử dụng
đất nông nghiệp (áp dụng đối với tổ chức có đất chịu thuế)

73

02/SDDNN

Tờ khai thuế sử dụng
đất nông nghiệp (áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân có đất chịu thuế)

74

03/SDDNN

Tờ khai thuế sử dụng
đất nông nghiệp (áp dụng đối với đất trồng cây lâu năm thu hoạch một lần)

75

01/TMĐN

Tờ khai tiền thuê đất,
thuê mặt nước (áp dụng cho đối tượng chưa có quyết định, hợp đồng cho thuê đất
của Nhà nước)

X. Mẫu biểu hồ sơ
khai phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước

76

01/PBVMT

Tờ khai phí bảo vệ
môi trường (áp dụng đối với hoạt động khai thác khoáng sản)

77

02/PBVMT

Tờ khai quyết toán
phí bảo vệ môi trường (áp dụng đối với hoạt động khai thác khoáng sản)

78

01/PH

Tờ khai phí

79

02/PH

Tờ khai quyết toán
phí

80

01/LPTB

Tờ khai lệ phí trước
bạ (áp dụng đối với nhà, đất)

81

02/LPTB

Tờ khai lệ phí trước
bạ (áp dụng đối với tàu thuyền đánh cá, tàu thuyền vận tải thủy nội địa, tàu
biển và tài sản khác trừ nhà, đất)

82

01/LP

Tờ khai lệ phí

83

01/PHLPNG

Tờ khai phí, lệ phí
và các khoản thu khác do cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam ở nước ngoài thực hiện thu

84

02/PHLPNG

Tờ khai quyết toán
phí, lệ phí và các khoản thu khác do cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam ở nước ngoài thực hiện thu

85

02-1/PHLPNG

Phụ lục bảng kê phí,
lệ phí và các khoản thu khác phải nộp theo từng cơ quan đại diện nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài thực hiện thu

XI. Mẫu biểu hồ sơ
khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân
của tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại
Việt Nam (sau đây gọi là nhà thầu nước ngoài)

86

01/NTNN

Tờ khai thuế nhà thầu
nước ngoài (áp dụng đối với bên Việt Nam khấu trừ và nộp thuế thay cho Nhà thầu
nước ngoài)

87

02/NTNN

Tờ khai quyết toán
thuế nhà thầu nước ngoài (áp dụng đối với bên Việt Nam khấu trừ và nộp thuế
thay cho nhà thầu nước ngoài)

88

02-1/NTNN

Phụ lục bảng kê các
nhà thầu nước ngoài

89

02-2/NTNN

Phụ lục bảng kê các
nhà thầu phụ tham gia hợp đồng nhà thầu

90

03/NTNN

Tờ khai thuế nhà thầu
nước ngoài (áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
theo tỷ lệ trên doanh thu)

91

04/NTNN

Tờ khai quyết toán thuế
nhà thầu nước ngoài (áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài trực tiếp nộp thuế
thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ trên doanh thu tính thuế)

92

01/HKNN

Tờ khai thuế thu nhập
doanh nghiệp đối với hãng hàng không nước ngoài

93

01/VTNN

Tờ khai quyết toán
thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hãng vận tải nước ngoài

94

01-1/VTNN

Phụ lục bảng kê thu
nhập vận tải quốc tế (áp dụng đối với doanh nghiệp khai thác tàu)

95

01-2/VTNN

Phụ lục bảng kê thu
nhập vận tải quốc tế (áp dụng đối với trường hợp hoán đổi/chia chỗ)

96

01-3/VTNN

Phụ lục bảng kê doanh
thu lưu công-ten-nơ

97

01/TBH

Tờ khai thuế thu nhập
doanh nghiệp đối với tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài

98

01-1/TBH

Phụ lục danh mục Hợp
đồng tái bảo hiểm

XII. Mẫu biểu hồ sơ
khai thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp và các khoản thu khác thuộc
ngân sách nhà nước đối với hoạt động dầu khí

99

01/TK-VSP

Tờ khai thuế tạm tính

100

01-1/TNDN-VSP

Tờ khai thuế thu nhập
doanh nghiệp tạm tính

101

01-1/PTHU-VSP

Tờ khai phụ thu tạm
tính

102

01/LNCN-VSP

Tờ khai tạm tính tiền
lãi dầu, khí nước chủ nhà (Liên doanh Việt-Nga “Vietsovpetro”)

103

02/TAIN-VSP

Tờ khai quyết toán
thuế tài nguyên đối với dầu khí

104

02-1/TAIN-VSP

Phụ lục bảng kê sản
lượng và doanh thu xuất bán dầu khí

105

02/TNDN-VSP

Tờ khai quyết toán
thuế thu nhập doanh nghiệp

106

01/ĐCĐB-VSP

Tờ khai điều chỉnh
thuế đặc biệt đối với khí thiên nhiên

107

02/PTHU-VSP

Tờ khai quyết toán phụ
thu

108

02-1/PTHU-VSP

Phụ lục bảng kê số phụ
thu tạm tính đã nộp

109

02/LNCN-VSP

Tờ khai quyết toán tiền
lãi dầu, khí nước chủ nhà (Liên doanh Việt-Nga “Vietsovpetro”)

110

01/TAIN-DK

Tờ khai thuế tài
nguyên tạm tính đối với dầu khí

111

01/TNDN-DK

Tờ khai thuế thu nhập
doanh nghiệp tạm tính đối với dầu khí

112

01/LNCN-PSC

Tờ khai tạm tính tiền
lãi dầu, khí nước chủ nhà

113

01/PTHU-DK

Tờ khai phụ thu tạm
tính

114

02/TAIN-DK

Tờ khai quyết toán
thuế tài nguyên đối với dầu khí

115

02-1/PL-DK

Phụ lục sản lượng và
doanh thu xuất bán dầu khí

116

02/TNDN-DK

Tờ khai quyết toán
thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dầu khí

117

02/PTHU-DK

Tờ khai quyết toán phụ
thu (áp dụng đối với dự án dầu khí khuyến khích đầu tư)

118

03/PTHU-DK

Tờ khai quyết toán phụ
thu

119

04/PTHU-DK

Phụ lục bảng kê sản
lượng và giá bán dầu thô khai thác

120

05/PTHU-DK

Phụ lục bảng kê số phụ
thu tạm tính đã nộp

121

02/LNCN-PSC

Tờ khai quyết toán tiền
lãi dầu, khí nước chủ nhà

122

01/PL-DK

Phụ lục chi tiết
nghĩa vụ thuế của các nhà thầu dầu khí

123

02-1/PL-DK

Phụ lục phân chia tiền
dầu, khí xuất bán

124

03/TNDN-DK

Tờ khai thuế thu nhập
doanh nghiệp (áp dụng đối với thu nhập từ chuyển nhượng quyền lợi tham gia hợp
đồng dầu khí)

125

01/BCTL-DK

Báo cáo dự kiến sản
lượng dầu khí khai thác và tỷ lệ tạm nộp thuế

126

01/TNS-DK

Tờ khai các khoản thu
về hoa hồng dầu khí, tiền đọc và sử dụng tài liệu dầu khí

XIII. Mẫu biểu hồ sơ
khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân
đối với tổ chức tín dụng hoặc bên thứ ba được tổ chức tín dụng ủy quyền khai
thác tài sản bảo đảm trong thời gian chờ xử lý khai thay cho người nộp thuế
có tài sản bảo đảm

127

01/KTTSBĐ

Tờ khai thuế đối với
hoạt động khai thác tài sản bảo đảm trong thời gian chờ xử lý

128

01-1/KTTSBĐ

Phụ lục bảng kê chi tiết
số thuế phải nộp đối với hoạt động khai thác tài sản bảo đảm trong thời gian
chờ xử lý

XIV. Mẫu biểu hồ sơ
khai lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp do
Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; cổ tức, lợi nhuận được chia cho phần vốn
nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành
viên trở lên

129

01/CTLNĐC

Tờ khai cổ tức, lợi
nhuận được chia cho phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm
hữu hạn hai thành viên trở lên

130

01/QT-LNCL

Tờ khai quyết toán lợi
nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ phải nộp ngân sách nhà nước
của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

131

01-1/QT-LNCL

Phụ lục bảng phân bổ
số lợi nhuận sau thuế còn lại phải nộp đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện
toán

XV. Mẫu biểu hồ sơ
khác

132

01/ĐK-TĐKTT

Văn bản đề nghị thay
đổi kỳ tính thuế từ tháng sang quý

133

02/XĐ-PNTT

Bản xác định số tiền
thuế phải nộp theo tháng tăng thêm so với số đã kê khai theo quý

 

 

 

 

MINISTRY OF FINANCE ——–

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence – Freedom – Happiness —————

No. 80/2021/TT-BTC

Hanoi, September 29, 2021

CIRCULAR

ELABORATION OF SOME ARTICLES OF THE LAW ON TAX ADMINISTRATION AND THE GOVERNMENT’S DECREE NO. 126/2020/ND-CP DATED OCTOBER 19, 2020 ON ELABORATION OF SOME ARTICLES OF THE LAW ON TAX ADMINISTRATION

Pursuant to the Law on Tax Administration dated June 13, 2019;

Pursuant to the Law on State Budget dated June 25, 2015;

Pursuant to the Laws, Ordinances and Decrees on tax, fees, charges and other state budget revenues;

Pursuant to the Government’s Decree No. 126/2020/ND-CP dated October 19, 2020 on elaboration of some Articles of the Law on Tax Administration (hereinafter referred to as “Decree No.126/2020/ND-CP”);

Pursuant to the Government’s Decree No. 87/2017/ND-CP dated July 26, 2017 on functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance;

At the request of the Director of the General Department of Taxation;

The Minister of Finance promulgates a Circular on elaboration of some Articles of the Law on Tax Administration and the Government’s Decree No. 126/2020/ND-CP dated October 19, 2020 on elaboration of some Articles of the Law on Tax Administration.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

This Circular provides guidance on state budget revenues under management of tax authorities specified in Article 7, Article 28, Article 42, Article 59, Article 60, Article 64, Article 72, Article 73, Article 76, Article 80, Article 86, Article 96, Article 107 and Article 124 of the Law on Tax Administration dated June 13, 2019, Article 30 and Article 39 of Decree No.126/2020/ND-CP regarding tax declaration currencies, tax payment in foreign currencies, exchange rates; duties, entitlements and responsibilities of tax advisory councils of communes and commune-level towns (hereinafter referred to as “communes”; declaring, calculating, distributing tax; tax forms; handling of late tax payment; handling of overpaid tax, late payment interest, fines; application for tax payment in instalments, application for tax deferral; procedures for tax refund, classification of tax refund applications, receipt of tax refund applications; applications for tax exemption and reduction; applications for cancellation of tax, late payment interest, fine debts; development, collection, processing and management of taxpayers’ information; procedures for tax inspection, tax administration of e-commerce, digital platform-based business and other services provided by overseas suppliers without permanent establishments in Vietnam; authorized collection.

Article 2. Regulated entities

This Circular applies to taxpayers, tax authorities, tax officials, other relevant state authorities, organizations and individuals according to Article 2 of the Law on Tax Administration.

Article 3. Definitions

Besides the terms defined in the Law on Tax Administration and Decree No.126/2020/ND-CP, some terms in this Circular are construed as follows:

1. “e-commerce” means some or all commerce processes using electronic media connected to the Internet, mobile telecommunications networks or other open networks as defined in the Government’s Decree No. 52/2013/ND-CP dated 16/5/2013.

2. “digital platform-based business” means business operations by entities via intermediate digital systems in order to connect to customers; all connection activities take place in the digital environments.

3. “province” means a province or a central-affiliated city.

4. “distribution of tax obligations” means the taxpayer declaring tax at the supervisory tax authority or tax state budget revenue-managing tax authority and determine the amount of tax payable in each province to which state budget revenue is distributed (hereinafter referred to as “receiving province”) as prescribed by law.

5. “supervisory tax authorities” include:

a) The tax authority responsible for the administrative division where the taxpayer’s is headquartered, except the case in Point c of this Clause;

b) The tax authority responsible for the administrative division in another province where the taxpayer’s dependent unit is located to which the dependent unit directly declares tax;

c) Major Enterprise Departments of Taxation affiliated to General Department of Taxation that are established under the Prime Minister’s Decision No. 15/2021/QD-TTg dated 30/3/2021;

d) Supervisory tax authorities of individuals earning salaries and remunerations are the tax authorities that issue their taxpayer identification numbers (TIN) and will be changed according to the tax authorities that finalize their tax as per regulations;

dd) In case an individual receives inheritance or gift that are securities or stakes in business organizations in Vietnam and has to declare tax directly at the tax authority, his/her supervisory tax authority shall be the supervisory tax authority of the issuer; in case the issuer has multiple supervisory tax authorities, the supervisory tax authority of the individual shall be the tax authority of the area where he/she resides.

The supervisory tax authority may be written on the taxpayer registration certificate or TIN notice or supervisory tax authority notice when issuing the enterprise ID number, corporate ID number, TIN or when changing registration information or reassigning supervisory tax authorities as prescribed by law.

6. “tax authority of the receiving province” is the tax authority that is located within the administrative division where the state budget revenue is received and specified by the taxpayer on the tax return but must not receive tax declaration dossiers from taxpayers as per regulations. A tax authority of the receiving province can be:

a) The tax authority that is located in the administrative division where the taxpayer is headquartered but is not the supervisory tax authority of the taxpayer.

b) The tax authority that is located in a province other than the province in which the taxpayer is headquartered but still receives the state budget revenues according to Clause 2 and Clause 4 Article 11 of Decree No.126/2020/ND-CP, Articles 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18 and 19 of this Circular.

7. “state budget revenue-managing tax authority” is the tax authority that is located within the administrative division where the procedures for declaring, paying, refunding, reducing, exempting tax, and other procedures are completed according to the Law on Tax Administration and its guiding documents or assigning documents of competent authorities, but is not the supervisory tax of the taxpayer.

8. “dependent units” include branches and representative offices.

9. “business location” is any location where the taxpayer’s business operations take place (except the location of the headquarters and dependent units.

10. “sub-departments of taxation” include sub-departments of taxation and regional sub-departments of taxation.

11. “physical damage” means damage to the taxpayer’s assets that can be converted to money such as: equipment, machinery, vehicles, supplies, goods, factories, offices, money, papers that are as valuable as money.

Article 4. Tax declaration currencies, tax payment in convertible foreign currencies and actual exchange rates

1. Cases of tax declaration and tax payment in convertible foreign currencies:

a) Petroleum exploration and extraction (except crude oil, condensate, natural gas for sale in Vietnam or otherwise prescribed by the Government), including: resource royalty, corporate income tax (CIT); surcharges on distributable surplus of oil in case of increase in crude oil price; profit on oil and gas distributed to the host country; signature bonus; discovery bonus; production bonus; payment for access to petroleum documentation; damages for non-fulfillment of minimum requirements; CIT on income from transfer of right to participate in petroleum contracts; special taxes, surcharges and CIT on retained oil surplus of Vietsovpetro JV in block 09.1 that are declared and paid to state budget using convertible foreign currencies.

b) Fees, charges and other amounts collected by diplomatic missions of the Socialist Republic of Vietnam.

Declared and paid to state budget using the foreign currencies prescribed in the documents on fees, charges and other amounts.

c) Fees and charges that may be collected in foreign currencies by agencies and organizations in Vietnam:

Declared and paid to state budget using the foreign currencies prescribed in the documents on fees and charges.

d) E-commerce, digital platform-based business and other services provided by overseas suppliers without permanent establishments in Vietnam:

Declared and paid to state budget using convertible foreign currencies.

2. Actual exchange rates shall comply with accounting laws.

Article 5. Responsibility for tax administration of supervisory tax authorities, tax authority of the receiving province and state budget revenue-managing tax authority

1. Supervisory tax authorities

Supervisory tax authorities shall fully comply with regulations on tax administration of the Law on Tax Administration and its guiding documents (except the regulations of Clause 3 of this Article. To be specific:

a) Receive tax declaration dossiers, extend deadlines for submission of tax declaration dossiers and impose penalties for violations committed by taxpayers against regulations of law on submission of tax declaration dossiers.

b) Calculate late payment interest, adjust late payment interest payable by taxpayers.

c) Instruct, urge taxpayers to declare and pay tax.

d) Implement measures for collection of tax debts and enforce payment of tax debts.

dd) Receive and process applications for tax deferral, tax payment in instalments, chargeoff, tax debt cancellation, exemption of late payment interest, cancellation of late payment interest.

e) Receive and process written requests for settlement of overpaid amounts of taxpayers in accordance with Article 25 and Article 26 of this Circular.

g) Receive and process applications for tax refund of taxpayers in accordance with Chapter V of this Circular.

h) Receive and process applications for tax exemption and reduction in accordance with Chapter VI of this Circular.

i) Carry out inspection and impose penalties for violations discovered on inspection (if any).

k) In case the taxpayer has to pay tax in multiple administrative divisions, the supervisory tax authority shall also have the following duties:

k.1) Determine whether the taxpayer is subject to tax obligation distribution as prescribed in Article 12, Article 13, Article 14, Article 15, Article 16, Article 17, Article 18, Article 19 of this Circular in order to provide instructions and urge the taxpayer to determine the amount of tax payable in each receiving province, submit the tax distribution sheet together with the tax declaration dossier to the supervisory tax authority; impose penalties for violations committed by the taxpayer against regulations of law on submission of tax declaration dossiers.

k.2) Calculate late payment interest, adjust late payment interest on the total amount of tax payable by the taxpayer (including the tax payable in the receiving province).

k.3) Instruct, urge taxpayers to declare and pay tax in the receiving province.

k.4) Preside over the implementation of measures for collection of tax debts, enforcement of tax debt payment in the receiving province; concurrently inform the tax authority of the receiving province in accordance with Point b Clause 6 Article 3 of this Circular for cooperation.

k.5) Preside over the receipt of applications for tax deferral, tax payment in instalments, chargeoff, tax cancellation in the receiving province; concurrently inform the tax authority of the receiving province in accordance with Point b Clause 6 Article 3 of this Circular for cooperation.

k.6) Preside over the receipt and processing of applications for exemption of late payment interest, cancellation of late payment interest on the tax debt in the receiving province.

k.7) Preside over the receipt of written requests for settlement of overpaid tax in the receiving province and cooperate with the tax authority of the receiving province specified in Point b Clause 6 Article 3 of this Circular in processing in accordance with Article 25 and Article 26 this Circular.

k.8) Preside over the receipt of applications for tax refund of taxpayers and cooperate with the tax authority of the receiving province specified in Point b Clause 6 Article 3 of this Circular in processing in accordance with Section 2 Chapter V of this Circular.

k.9) Preside over the receipt and processing of applications for tax exemption/reduction of the taxpayer in receiving province and cooperate with the tax authority of the receiving province specified in Point b Clause 6 Article 3 of this Circular in processing in accordance with Section 2 Chapter VI of this Circular.

k.10) Take charge and cooperate with the tax authority of the receiving province in carrying out inspection of the taxpayer’s entire business operation and imposing penalties for violations discovered on inspection (if any), including determination of tax payable in the receiving province.

k.11) Consolidate data and submit reports to the People’s Council and the People’s Committee on collection of state budget revenues, including all amounts paid to state budget and refunded to taxpayers in the administrative division, including the amounts payable by the taxpayers that are located within the administrative division but are under management of other supervisory tax authorities.

2. Tax authorities of the receiving provinces:

a) Supervise taxpayers declaring distribution of tax obligations and paying tax in the receiving province; request taxpayers to provide information and documents relevant to the distributed tax obligations; inform the supervisory tax authority in case a taxpayer fails to comply or fully comply with regulations on tax obligation distribution.

b) Implement certain measures for collection of tax debts, enforcement of tax debt payment in the receiving province and inform supervisory tax authorities (except tax authorities of the receiving provinces specified in Point a Clause 6 Article 3 of this Circular).

c) Cooperate in processing applications for tax deferral, tax payment in instalments, chargeoff, tax cancellation in the province at the request of supervisory tax authorities (except tax authorities of the receiving provinces specified in Point a Clause 6 Article 3 of this Circular).

d) Preside over or cooperate with supervisory tax authorities in offsetting overpaid tax in accordance with Article 25 and Article 26 of this Circular (except tax authorities of the receiving provinces specified in Point a Clause 6 Article 3 of this Circular).

dd) Cooperate in refunding overpaid tax to taxpayers at the request of supervisory tax authorities in accordance with Section 2 Chapter V of this Circular (except tax authorities of the receiving provinces specified in Point a Clause 6 Article 3 of this Circular).

e) Cooperate in inspection of taxpayers at the request of supervisory tax authorities

3. State budget revenue-managing tax authorities:

State budget revenue-managing tax authorities shall fully comply with regulations on tax administration of the Law on Tax Administration and its guiding documents (except the regulations of Clause 3 of this Article regarding the revenues under their management. To be specific:

a) Receive tax declaration dossiers, extend deadlines for submission of tax declaration dossiers and impose penalties for violations committed by taxpayers against regulations of law on submission of tax declaration dossiers regarding the revenues under their management.

b) Calculate, adjust late payment interest on the amounts receivable under their management. In the cases specified in Point b and Point c Clause 13 of this Circular, late payment interest shall be calculated and adjusted by the supervisory tax authority.

c) Instruct, urge taxpayers to declare and pay tax regarding the revenues under their management.

d) Implement measures for collection of tax debts and enforce payment of tax debts regarding the revenues under their management.

dd) Receive and process applications for tax deferral, exemption of late payment interest, cancellation of late payment interest regarding the revenues under their management prescribed in Article 22, Article 23 and Article 24 of this Circular.

e) Receive and process written requests for settlement of overpaid amounts of taxpayers regarding the revenues under their management in accordance with Article 25 and Article 26 of this Circular.

g) Receive and process applications for VAT tax refund of the investment projects under their management in accordance with Section 1 Chapter V of this Circular.

h) Receive and process applications for refund of overpaid tax regarding the revenues under their management in accordance with Section 2 Chapter V of this Circular.

i) Receive and process applications for tax exemption and reduction of taxpayers regarding the revenues under their management in accordance with Chapter VI of this Circular.

k) Carry out inspection of taxpayers having revenues under their management and impose penalties for violations discovered on inspection (if any).

l) In case the taxpayer is subject to tax obligation distribution regarding the revenues specified in Point dd Clause 1 of Article 13, Article 15, Point d Clause 1 Article 17 of this Circular, the state budget revenue-managing tax authority shall also perform the duties of the supervisory tax authority according to Point k Clause 1 of this Article.

Chapter II

TAX ADVISORY COUNCILS OF COMMUNES

Article 6. Composition of the tax advisory council of a commune

1. A tax advisory council shall consist of:

a) The President or Deputy President of the People’s Committee of the commune: President of the Council;

b) The chief or deputy chief of the inter-commune tax team: standing member;

c) A finance official of the People’s Committee of the commune: member;

d) President of Fatherland Front Committee of the commune: member;

dd) Chief of the police department of the commune: member;

e) Chief of the neighborhood: member;

g) Chief of the market management board: member;

h) Representatives of local household businesses and individual businesses: members.

In case the district-level administrative division does not have any commune-level administrative division, the President of the People’s Committee of the district shall decide the establishment of the Tax Advisory Council whose members are conformable with regulations of this Clause.

2. The representatives of local household businesses and individual businesses that participate in the Tax Advisory Council shall:

a) Comply with business laws and tax laws;

b) Have been doing business for at least 03 years before participating the Tax Advisory Council. In case there are no local household businesses and individual businesses that having been operating for at least 03 years, those with the longest operating period shall be selected. Priority shall be given to chiefs, deputies of business lines in the commune, market or shopping mall.

3. Maximum number of representatives of local household businesses and individual businesses that participate in the Tax Advisory Council shall: 05 people. On the basis of the quantity and scale of local household businesses and individual businesses, the President of the People’s Committee of the district shall decide the quantity of their representatives.

Article 7. Establishment of a Tax Advisory Council

1. On the basis of the quantity and scale of local household businesses and individual businesses, the President of the People’s Committee of the district shall decide the establishment of Tax Advisory Councils of communes at the request of Directors of sub-departments of taxation.

2. A Tax Advisory Council may operate for up to 05 years.

3. A Tax Advisory Council may be re-established, add or replace its members in the following cases:

a) The Tax Advisory Council shall be re-established upon expiration of the 5-year period mentioned in Clause 2 of this Article.

b) Members of the Tax Advisory Council may be added or replaced in the following cases:

b.1) The composition of the Tax Advisory Council is no longer conformable with Clause 1 and Clause 2 Article 6 of this Circular;

b.2) Additional household businesses and individual businesses are needed to reach the required number or replace those that have stopped operating in the commune;

b.3) Other changes to the composition of the Tax Advisory Council proposed by the Director of the sub-department of taxation.

4. Procedures for establishment of a Tax Advisory Council

a) The Fatherland Front Committee of the commune shall submit the list of proposed household businesses and individual businesses participating in the Tax Advisory Council to the sub-department of taxation. The sub-department of taxation shall provide information about these household businesses and individual businesses in order to facilitate selection by the Fatherland Front Committee of the commune.

b) On the basis of the composition and the list of participants in the Tax Advisory Council, the Director of the sub-department of taxation shall request the President of the People’s Committee of the district to issue the decision on establishment of the Tax Advisory Council (Form No. 07-1/HDTV in Appendix I hereof).

Article 8. Operation of the Tax Advisory Council

1. The president and members of the Tax Advisory Council shall work on a part-time basis. The Tax Advisory Council shall work directly under the leadership of the President of the Tax Advisory Council.

2. The President of the Tax Advisory Council shall convene meetings to seeks opinions of its members about the advisory contents. A meeting of the Tax Advisory Council shall be opened when it is chaired by its President and participated in by at least two thirds of the members (including the President. The Tax Advisory Council may seeks opinions of its members via electronic means. In case of disagreement among the members, a voting under the majority rule shall be held; in case of a tie, the President of the Tax Advisory Council shall have the casting vote.

3. Meetings of the Tax Advisory Council shall be recorded in writing according to Form No. 07-2/HDTV in Appendix I hereof. The minutes of meeting shall bear signatures of participating members. In case of electronic survey, the standing member shall prepare the minutes as if it was an in-person meeting.

Article 9. Working relationship between the Tax Advisory Council and tax authorities

1. Working relationship in seeking advice

a) The sub-department of taxation shall prepare necessary documents when requesting consultancy and send them to the Tax Advisory Council at least 05 working days before the deadline for provision of consultancy. Documents include:

a.1) Documents requesting advice on revenue and estimated stable presumptive tax of household businesses and individual businesses paying presumptive tax:

a.1.1) List of estimated revenues and presumptive tax payable by household businesses and individual businesses according to Form No 07-3/HDTV in Appendix I hereof;

a.1.2) New legislative and instructional documents about the enquired issues (if any).

a.2) Documents requesting advice on revenue and adjusted presumptive tax of household businesses and individual businesses that made changes to business operation in the tax year:

a.2.1) List of household businesses and individual businesses whose information and tax are changed according to Form No. 07-4/HDTV in Appendix I hereof;

a.2.2) New legislative and instructional documents about the enquired issues (if any).

a.3) Documents requesting advice on management of tax payment by household businesses and individual businesses paying presumptive tax:

a.3.1) The plan for urging and managing household businesses and individual businesses paying presumptive tax in the administrative division according to requirements and instructions of the Department of Taxation and regulations of law;

a.3.2) Directive documents of the Department of Taxation and instructional documents relevant to the proposed issues.

b) The President of the Tax Advisory Council shall send the Tax Advisory Council’s responding documents to the sub-department of taxation by the deadline, including:

b.1) Advice of the Tax Advisory Council on adjustments to revenues and presumptive tax of the household businesses and individual businesses according to Form No. 07-5/HDTV and Form No. 07-6/HDTV in Appendix I hereof. This does not apply to requests for advice on the plan for management of household businesses and individual businesses paying presumptive tax.

b.2) The minutes of meeting of the Tax Advisory Council prepared according to Form No. 07-2/HDTV in Appendix I hereof.

2. Working relationship in responding to provided advice

In case the result of tax imposition, tax calculation or tax adjustment is contrary to the advice provided by the Tax Advisory Council, the sub-department of taxation shall send a written notice to the Tax Advisory Council according to Form No. 07-7/HDTV in Appendix I hereof concurrently with the publishing of the tax imposition results.

3. Working relationship in provision of information and documents

The sub-department of taxation shall provide and request inter-commune tax teams to provide information and documents for the Tax Advisory Council within the authority to which the Tax Advisory Council is entitled according to this Circular.

Article 10. Authority of a Tax Advisory Council

1. Be provided with training and documents about applicable tax policies on tax administration of household businesses and individual businesses;

2. Request the sub-department of taxation to provide information about collection of tax from local household businesses and individual businesses paying presumptive tax.

Article 11. Responsibilities of a Tax Advisory Council

1. Responsibility for providing advice on tax and tax administration

a) Provide advice on annual revenues and estimated stable presumptive tax of household businesses and individual businesses paying presumptive tax, including those whose revenues are not subject to VAT, personal income tax (PIT);

b) Provide advice on adjustment of tax payable by household businesses and individual businesses paying presumptive tax in case of changes to their business operation such as: change in scale, location, business lines, business suspension or termination in the tax year;

c) Cooperate with the sub-department of taxation in supervising and managing operation of local household businesses and individual businesses paying presumptive tax.

2. Responsibilities of the President of a Tax Advisory Council:

a) Decide the working plan of the Tax Advisory Council;

b) Invite delegates, summon members and chair meetings of the Tax Advisory Council;

c) Assign specific tasks to members of Tax Advisory Council;

d) Make decisions and assume overall responsibility for the operation of the Tax Advisory Council and its members during performance of their tasks;

dd) Submit written reports to the President of the People’s Committee of the district and the Director of the sub-department of taxation in case an individual or member cannot continue to participate in the Tax Advisory Council;

e) Sign documents on behalf of the Tax Advisory Council;

3. Responsibilities of members of a Tax Advisory Council:

a) Common responsibilities of members of a Tax Advisory Council:

a.1) Perform the tasks assigned by the President of the Tax Advisory Council and take responsibility to the President of the Tax Advisory Council for their performance;

a.2) Participate in all activities of the Tax Advisory Council;

a.3) Offer opinions at the meeting or in writing;

a.4) The member who can no longer participate in the Tax Advisory Council shall submit a written report to the President of the Council.

b) Responsibilities of standing member of a Tax Advisory Council:

b.1) Propose the working plan of the Tax Advisory Council and tasks of each member to the President of the Tax Advisory Council for consideration and decision;

b.2) Prepare documents, take minutes of meetings and record opinions offered by members of the Tax Advisory Council;

b.3) Report to the president of the Tax Advisory Council and the Director of the sub-department of taxation in case of change or replacement of a member of the Tax Advisory Council.

4. The Tax Advisory Council shall concurrently send its advice to the People’s Committee of the district, the People’s Committee of the commune and the sub-department of taxation.

Chapter III

TAX DECLARATION, TAX CALCULATION, DISTRIBUTION OF TAX OBLIGATIONS

Article 12. Distribution of tax obligations of taxpayers doing centralized accounting and having dependent units or business locations in multiple provinces

1. A taxpayer doing business in more than one province shall do centralized accounting in the province where the taxpayer is headquartered according to Clause 2 and Clause 4 Article 11 of Decree No. 126/2020/ND-CP , declare tax and submit tax declaration dossiers to the supervisory tax authority and distribute tax payable in each province where business is done.

2. Cases of distribution, methods for distribution, tax declaration, tax calculation, tax finalization are specified in Articles 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19 of this Circular.

3. Taxpayers shall declare tax and distribute their tax obligations fully, accurately and promptly as per regulations. The total tax obligations distributed among the provinces shall not be greater than the tax payable specified in the tax declaration dossier. Distribution of tax obligations is not mandatory if tax is not incurred. This Clause does not apply to Point b and Point c Clause 2 Article 13 and Point b Clause 2 Article 17 of this Circular.

4. The taxpayer shall, on the basis of the tax payable in each province, prepare payment documents and pay tax to state budget as per regulations. The State Treasury that receives payment documents from the taxpayer shall specify the revenue of each province.

5. If the taxpayer, on inspection, is found to declare or distribute tax incorrectly, the supervisory tax authority shall determine the tax distributed among the provinces.

6. In case of distribution VAT, CIT, resource royalty of hydroelectricity producers among multiple provinces, the Department of Taxation of the province where the hydropower plant’s operating office is located shall, pursuant to Article 13, Article 15 and Article 17 of this Circular, cooperate with the investor of the hydropower plant and the Departments of Taxation of the provinces among which the hydropower plant or reservoir is shared in determining the ratios of distribution of taxes to each province. If a consensus between the Departments of Taxation and the taxpayer cannot be reached, the Department of Taxation of the province where the hydropower plant’s operating office is located shall report to the Ministry of Finance (General Department of Taxation) for instructions.

Article 13. Declaring, calculating, distributing and paying VAT

1. Distribution cases:

a) Computerized lottery business;

b) Transfer of real estate, except the cases specified in Point b Clause 1 Article 11 of Decree No. 126/2020/ND-CP ;

c) Construction activities according to regulations of law on national economic sector system and specialized laws.

d) Dependent units and business locations that are factories (including processing and assembly facilities, except the cases specified in Point c Clause 1 Article 11 of Decree No. 126/2020/ND-CP ;

dd) A hydroelectric plant that is located in multiple provinces.

2. Distribution methods:

a) Distribution of VAT on computerized lottery business:

VAT payable in each province where computerized lottery business takes place equals (=) VAT payable on computerized lottery business multiplied by (x) the ratio (%) of revenue on selling lottery tickets in each province to total revenue from selling lottery tickets of the taxpayer.

Revenue from selling computerized lottery tickets shall be determined as follows:

In case lottery tickets are distributed by means of terminal devices: Revenue from computerized lottery generated by registered terminal devices in each province shall be determined according to the lottery agent contracts with the computerized lottery company or ticket booths established by the taxpayer in the province.

In case lottery tickets are distributed by phone and internet: The revenue shall be determined in each province where the buyers register their lottery account in accordance with regulations of law on computerized lottery business.

b) Distribution of VAT on real estate transfer:

VAT payable in each province on real estate transfer equals (=) VAT-exclusive revenue from real estate transfer in the province multiplied by (x) 1%.

c) Distribution of VAT on construction activities:

VAT payable in each province on construction activities equals (=) VAT-exclusive revenue from construction activities in the province multiplied by (x) 1%.

VAT-exclusive revenue shall be determined according to the construction contract. In case the construction work or item is relevant to multiple provinces and the revenue generated in each province cannot be determined, after determining the 1% revenue, the taxpayer shall determine the VAT payable in each province according to the ratio (%) of investment in the construction work in each province to total investment.

d) Distribution of VAT in provinces where dependent units and business locations that are factories are located:

d.1) VAT payable in the province equals (=) VAT-exclusive revenue multiplied by 2% (for goods subject to 10% VAT) or 1% (for goods subject to 5% VAT), provided the total VAT payable in the provinces where the factories are located does not exceed the VAT payable in the province where the taxpayer is headquartered. In case the factory delivers or sells the products to other units of the same taxpayer, the revenue from the products shall be determined according to their production costs.

d.2) In case VAT payable in the provinces where the factories are located calculated according to Point d.1 is greater than VAT payable in the province where the taxpayer is headquartered, the taxpayer shall distribute VAT as follows: VAT payable in each province where the factory is located equals (=) VAT payable in the province where the taxpayer is headquartered multiplied by (x) ratio (%) of VAT-exclusive revenue from products manufactured in each province to total VAT-exclusive revenue from all products manufactured by the taxpayer.

d.3) Revenue as the basis for determination of distribution ratio mentioned in Point d.1 and Point d.2 of this Clause is the actual revenue generated in the tax period. In case of supplementary declaration that increases the revenue, the taxpayer shall re-distribute tax payable in each erroneous tax period in order to determine the difference in VAT distributed in each province.

dd) Distribution of VAT payable in each province where a hydroelectric plant is partially located:

VAT payable in each province where a hydroelectric plant is partially located equals (=) VAT payable on the hydroelectric plant multiplied by (x) the ratio (%) of investment in the part of the hydroelectric plant that is located in the province to the total investment in the hydroelectric plant.

3. Declaring and paying tax:

a) Computerized lottery business:

The taxpayer shall declare VAT on computerized lottery business nationwide and submit tax declaration dossiers according to Form No. 01/GTGT and the VAT distribution sheet according to Form No. 01-3/GTGT in Appendix II hereof to the supervisory tax authority; pay tax in the provinces where computerized lottery takes place in accordance with Clause 4 Article 12 of this Circular.

b) Real estate transfer:

b.1) The taxpayer shall declare VAT and submit the VAT declaration dossier according to Form No. 05/GTGT in Appendix II hereof; pay the declared tax in the province where the transferred real estate is located.

b.2) The taxpayer shall include the VAT-exclusive revenue from real estate transfer in the tax declaration dossier prepared at the headquarters in order to determine the VAT payable on the entire business operation at the headquarters. The VAT paid in the province where the transferred real estate is located shall be offset against the VAT payable in the headquarters’ province.

c) Construction activities:

c.1) In case the taxpayer is a construction contractor that directly signs the contract with the investor for construction of the work in a province other than the province in which the taxpayer is headquartered, including construction works and items that are relevant to multiple provinces, the taxpayer shall declare VAT on these construction works and items at the tax authority of the area where the construction work is located according to Form No. 05/GTGT in Appendix II hereof; submit the declared tax in the province where the construction work is located. In case the State Treasury has carried out deduction as prescribed in Clause 5 of this Article, the taxpayer is not required to pay the amount deducted by State Treasury to state budget.

c.2) The taxpayer shall include the VAT-exclusive revenue from construction activities in the tax declaration dossier prepared at the headquarters in order to determine the VAT payable on the entire business operation at the headquarters. The VAT paid in the province where construction work is located shall be offset against the VAT payable in the headquarters’ province.

d) In case of dependent units and business locations that are factories:

The taxpayer shall declare VAT on business operation of the dependent units and business locations that are factories and submit tax declaration dossiers according to Form No. 01/GTGT and the VAT distribution sheet according to Form No. 01-6/GTGT in Appendix II hereof to the supervisory tax authority; pay tax in the provinces where the factories are located in accordance with Clause 4 Article 12 of this Circular.

dd) In case of a hydroelectric plant that is located in multiple provinces:

The taxpayer shall declare VAT incurred by the hydroelectric plant and submit tax declaration dossiers according to Form No. 01/GTGT and the VAT distribution sheet according to Form No. 01-2/GTGT in Appendix II hereof to the tax authority of the area where the hydroelectric plant’s operating office is located; pay tax in the provinces where the hydroelectric plant is located in accordance with Clause 4 Article 12 of this Circular.

4. In case a dependent unit directly sells goods, uses invoices registered by the dependent unit or the taxpayer to the supervisory tax authority of the dependent unit, fully records input and output VAT, the dependent unit shall declare and pay VAT to its supervisory tax authority.

5. State Treasury shall deduct VAT while the contractor is following procedures for reimbursement of capital construction investment by state budget to the investor:

a) The State Treasury where the investor opens the transaction account shall deduct VAT payable to state budget, which equals (=) 1% of the VAT-exclusive revenue from the volume of completed capital construction works and items, except the cases specified in Point b of this Clause.

b) State Treasury shall not deduct VAT in the following cases:

b.1) The investor is following procedures for advancement of capital construction investment as per regulations.

b.2) Reimbursements for capital construction investment in project management tasks: payment for project management tasks directly performed by the investors; expenditures of the project management board, expenditures land clearance, expenditures on private projects.

b.3) Construction costs of the projects and works covered by commune budget with the total investment of under 01 billion VND.

b.4) The taxpayer has proven the full payment of tax to state budget.

c) When making payment at State Treasury, the investor shall prepare payment documents according to the form provided in the Government’s Decree No. 11/2020/ND-CP and send them to State Treasury for VAT deduction. The VAT deducted by State Treasury on the payment documents shall be deducted from the VAT payable by the investor. The investor shall provide payment documents for the contractors whose tax has been deducted by State Treasury.

d) VAT deducted by State Treasury shall be recorded as State budget revenues of the province in which the capital construction is located.

In case the construction work is located in multiple provinces, the investor shall determine the VAT-exclusive revenue earned in each province, prepare payment documents according to the form in Decree No. 11/2020/ND-CP , and send them to State Treasury for VAT deduction and recording state budget revenues of each province. In case revenue of the construction work in each province cannot be determined, after calculating the 1% of VAT-exclusive revenue, VAT payable in each province shall be determined on the basis of the ratio of investment in the construction work in each province to the total investment. In case the construction work is located within a province but more than one district or in a district that is different from the district in which the contractor is headquartered, the Department of Taxation shall cooperate with the Provincial Department of Finance in advising the People’s Council and the People’s Committee of the province distributing state budget revenues among the districts.

dd) State Treasury shall record the deducted VAT as state budget revenues, include all information on receipt vouchers to the state budget collection sheet and transfer them to tax authorities as per regulations.

Article 14. Declaring, calculating, distributing and paying excise tax

1. Distribution cases:

Computerized lottery business.

2. Distribution methods:

Excise tax payable in each province where computerized lottery business takes place equals (=) excise tax payable on computerized lottery business multiplied by (x) the ratio (%) of revenue on selling lottery tickets in each province to total revenue from selling lottery tickets of the taxpayer.

Revenue from selling computerized lottery tickets shall be determined in accordance with Point a Clause 2 Article 13 of this Circular.

3. Declaring and paying tax:

The taxpayer shall declare excise tax on computerized lottery business nationwide and submit tax declaration dossiers according to Form No. 01/TTDB, the Form No. 01-2/TTDB on deductible excise tax on purchased materials and imports (if any), and the VAT distribution sheet according to Form No. 01-3/TTDB in Appendix II hereof to the supervisory tax authority; pay tax in the provinces where computerized lottery takes place in accordance with Clause 4 Article 12 of this Circular.

Article 15. Declaring, calculating, distributing and paying resource royalty

1. Distribution cases:

Hydropower generation with a reservoir that is located in multiple provinces.

2. Distribution methods:

a) Basis for distribution of resource royalty payable in each province:

a.1) The total area of the reservoir is t; the area of the reservoir in Province G is t.1; the area of the reservoir in Province H is t.2.

The ratio (%) of reservoir area in Province G is T.1 = t.1/t x 100.

The ratio (%) of reservoir area in Province H is T.2 = t.2/t x 100.

a.2) The cost of land clearance and relocation is k; the cost of land clearance and relocation in Province G is k.1; the cost of land clearance and relocation in Province H is k.2.

The ratio (%) of cost of land clearance and relocation in Province G is K.1 = k.1/k x 100.

The ratio (%) of cost of land clearance and relocation in Province H is K.2 = k.2/k x 100.

a.3) The quantity of relocated households is s; the quantity of relocated households in Province G is s.1; the quantity of relocated households in Province H is s.2.

The ratio (%) of quantity of relocated households is s; the quantity of relocated households in Province G is S.1 = s.1/s x 100.

The ratio (%) of quantity of relocated households is s; the quantity of relocated households in Province H is S.2 = s.2/s x 100.

a.4) The total compensation is v; the compensation in Province G is v.1; the compensation in Province H is v.2.

The ratio (%) of compensation in Province G is V.1 = v.1/v x 100.

The ratio (%) of compensation in Province H is V.2 = v.2/v x 100.

b) Formula:

Resource royalty payable in Province G

=

T.1 + K.1 + S.1 + V.1

x Resource royalty payable

4

Resource royalty payable in Province H

=

T.2 + K.2 + S.2 + V.2

x Resource royalty payable

4

3. Declaring, paying resource royalty:

The taxpayer that has a hydroelectric plant shall declare resource royalty and submit tax declaration dossiers according to Form No. 01/TAIN and tax finalization dossiers according to Form No. 02/TAIN to the state budget revenue-managing tax authority of the area where water extraction takes place. In case the reservoir of the hydroelectric plant is located in multiple province, submit the resource royalty declaration dossier according to Form No. 01/TAIN, the resource royalty finalization dossier according to Form No. 02/TAIN and the resource royalty distribution sheet according to Form No. 01-1/TAIN in Appendix II hereof to the tax authority where the hydroelectric plant’s operating office is located; pay resource royalty in the provinces where the hydroelectric reservoir is located in accordance with Clause 4 Article 12 of this Circular.

Article 16. Declaring, calculating, distributing and paying environment protection tax

1. Distribution cases:

a) Oil and gas in the cases specified in Point a.2 Clause 4 Article 11 of Decree No. 126/2020/ND-CP ;

b) Coal extracted and sold domestically in the cases specified in Point b Clause 4 Article 11 of Decree No. 126/2020/ND-CP .

2. Distribution methods:

a) Distribution of environment protection tax on oil and gas;

Environment protection tax payable in each province where a dependent unit is located equals (=) environment protection tax payable in each province on each petroleum product. Environment protection tax payable in each province on each petroleum product equals (=) environment protection tax payable on each petroleum product multiplied by (x) the ratio (%) of quantity of each petroleum product which is subject to environment protection tax sold by the dependent unit to total quantity of petroleum product which is subject to environment protection tax sold by the taxpayer.

b) Distribution of environment protection tax on coal extracted and sold domestically:

Environment protection tax payable in each province where the coal extraction company is located shall be determined as follows:

Percentage (%) of domestic coal consumption in the period

=

Domestic coal consumption in the period

Total coal consumption in the period

Resource royalty payable in provinces where coal is extracted

=

Percentage (%) of domestic coal consumption in the period

x

Coal purchased by units in provinces where coal is extracted

x

Fixed tax on 1 tonne of coal consumed

3. Declaring and paying tax:

a) Oil and gas:

In case dependent units or subsidiary companies of the wholesaler do business in provinces other than the provinces in which the wholesaler and subsidiary company of the wholesaler are headquartered and do not do accounting separately, the wholesaler and the subsidiary companies of the wholesaler shall declare environment protection tax and submit the tax declaration dossier according to Form No. 01/TBVMT, the environment protection tax distribution sheet according to Form No. 01-2/TBVMT in Appendix II hereof to the supervisory tax authorities; pay tax in the provinces where the dependent units are located in accordance with Clause 4 Article 12 of this Circular.

b) Distribution of environment protection tax on coal extracted and sold domestically:

In case an enterprise that extracts and sells coal domestically by assigning the extraction, processing and sale to its subsidiary companies or dependent units, the units assigned to sell coal shall declare environment protection tax on the entire amount of coal extracted and submit the tax declaration dossier according to Form No. 01/TBVMT, the environment protection tax distribution sheet according to Form No. 01-2/TBVMT in Appendix II hereof to the supervisory tax authority; pay tax in the province where the coal extraction company is located in accordance with Clause 4 Article 12 of this Circular.

Article 17. Declaring, calculating, finalizing, distributing and paying corporate income tax (CIT)

1. Distribution cases:

a) Computerized lottery business;

b) Real estate transfer;

c) Dependent units and business locations that are factories;

d) A hydroelectric plant that is located in multiple provinces.

2. Distribution methods:

a) Distribution of CIT on computerized lottery business:

CIT payable in each province where computerized lottery business takes place equals (=) CIT payable on computerized lottery business multiplied by (x) the ratio (%) of revenue on selling lottery tickets in each province to total revenue from selling lottery tickets of the taxpayer.

Revenue from selling computerized lottery tickets shall be determined in accordance with Point a Clause 2 Article 13 of this Circular.

b) Distribution of CIT on real estate transfer:

Quarterly and finalized CIT payable in each province where real estate transfer takes place equals (=) revenue subject to CIT from real estate transfer in the province multiplied by (x) 1%.

c) Distribution of CIT payable by taxpayers having dependent units, business locations that are factories:

CIT payable in each province where a factory is located equals (=) CIT on business operation multiplied by (x) the ratio (%) of cost of each factory to total cost of the taxpayer (excluding costs of operations eligible for CIT incentives. The costs as the basis for distribution shall be actual costs incurred in the tax period.

CIT on business operation does not include CIT on operations eligible for CIT incentives. CIT on operations eligible for CIT incentives shall be determined according to the performance of these operations and the level of incentives for which they are eligible.

d) Distribution of CIT in case a hydroelectric plant is located in multiple provinces:

CIT on the entire hydroelectric plant equals (=) CIT on business operation multiplied by (x) the ratio (%) of cost of each plant to total cost of the taxpayer (excluding costs of operations eligible for CIT incentives. The costs as the basis for distribution shall be actual costs incurred in the tax period. CIT on business operation does not include CIT on operations eligible for CIT incentives.

After determining CIT on the entire hydroelectric plant, the CIT payable in each province equals (=) CIT on the entire hydroelectric plant multiplied by (x) the ratio (%) of investment in the part of the hydroelectric plant that is located in the province to the total investment in the hydroelectric plant.

3. Declaring, finalizing, paying tax:

a) Computerized lottery business:

a.1) Declaring, paying provisional tax quarterly:

The taxpayer is not required to submit tax declaration dossiers quarterly but have to pay provisional tax quarterly in each province where computerized lottery business takes place according to Point b Clause 6 Article 8 of Decree No. 126/2020/ND-CP .

a.2) Tax finalization:

The taxpayer shall finalize CIT on the entire computerized lottery business according to Form No. 03/TNDN, submit the CIT distribution sheet according to Form No. 03-8C/TNDN in Appendix II hereof to the supervisory tax authority; pay CIT in the provinces where computerized lottery business takes place in accordance with Clause 4 Article 12 of this Circular.

In case the paid provisional CIT is smaller than the finalized CIT payable in each province, the taxpayer shall pay the CIT arrears in the provinces. In case the paid provisional CIT is greater than the CIT payable, the overpaid CIT shall be handled in accordance with Article 60 of the Law on Tax Administration and Article 25 of this Circular.

b) Real estate transfer:

a.1) Declaring, paying provisional tax quarterly:

The taxpayer is not required to submit tax declaration dossiers quarterly but have pay provision tax quarterly according to Point b Clause 2 of this Article in the provinces where real estate transfer takes place.

a.2) Tax finalization:

The taxpayer shall finalize CIT on every real estate transfer according to Form No. 03/TNDN, determine the CIT payable in each province according to Point b Clause 2 of this Article in the CIT distribution sheet, which is prepared according to Form No. 03-8A/TNDN in Appendix II hereof to the supervisory tax authority; pay CIT in the provinces where real estate transfer takes place in accordance with Clause 4 Article 12 of this Circular.

Paid provisional tax in the provinces (excluding provisional tax paid on behalf of enterprises executing infrastructure, housing projects for transfer or lease purchase with collection of advances from buyers which are yet to be included in revenue subject to CIT in the year) shall be deducted from the CIT on real estate transfer payable in each province specified in Form No. 03-8A/TNDN in Appendix II hereof. The remainder (if any) shall be deducted from the finalized CIT on real estate transfer at the headquarters, which is specified in Form No. 03/TNDN in Appendix II hereof.

In case the paid provisional CIT is smaller than the finalized CIT specified in Form No. 03/TNDN in Appendix II hereof, the taxpayer shall pay the CIT arrears in the province where the taxpayer is headquartered. In case the paid provisional CIT is greater than the CIT payable, the overpaid CIT shall be handled in accordance with Article 60 of the Law on Tax Administration and Article 25 of this Circular.

c) For dependent units and business locations that are factories:

a.1) Declaring, paying provisional tax quarterly:

The taxpayer is not required to submit tax declaration dossiers quarterly but have to pay provisional tax quarterly in the provinces where the factories are located, including those with units eligible for CIT incentives, in accordance with Point b Clause 6 Article 8 of Decree No. 126/2020/ND-CP .

a.2) Tax finalization:

The taxpayer shall finalize CIT on the entire business operation of the taxpayer according to Form No. 03/TNDN, submit the CIT distribution sheet according to Form No. 03-8/TNDN in Appendix II hereof to the supervisory tax authority; pay CIT in the provinces where the factories are located in accordance with Clause 4 Article 12 of this Circular.

For activities that are eligible for CIT incentives, the taxpayer shall submit tax finalization form No. 03/TNDN in Appendix II hereof to the supervisory tax authority, determine CIT on the activities that are eligible for CIT incentives according to Form No. 03-3A/TNDN, 03-3B/TNDN, 03-3C/TNDN, 03-3D/TNDN in Appendix II hereof and submit them to the supervisory tax authority and tax authorities of the areas where the units eligible for incentives are located.

In case the paid provisional CIT is smaller than the finalized CIT payable in each province, the taxpayer shall pay the CIT arrears in the provinces. In case the paid provisional CIT is greater than the CIT payable in each province, the overpaid CIT shall be handled in accordance with Article 60 of the Law on Tax Administration and Article 25 of this Circular.

d) In case of a hydroelectric plant that is located in multiple provinces:

a.1) Declaring, paying provisional tax quarterly:

The taxpayer is not required to submit tax declaration dossiers quarterly but have to quarterly determine and pay provisional tax payable in each province where the hydroelectric plant is located according to Point b Clause 6 Article 8 of Decree No. 126/2020/ND-CP .

a.2) Tax finalization:

The taxpayer shall finalize CIT on the entire business operation of the taxpayer according to Form No. 03/TNDN, submit the CIT distribution sheet according to Form No. 03-8/TNDN and Form No. 03-8B/TNDN in Appendix II hereof to the supervisory tax authority; pay CIT in the provinces where the hydroelectric plant is located in accordance with Clause 4 Article 12 of this Circular.

In case the paid provisional CIT is smaller than the finalized CIT payable in each province, the taxpayer shall pay the CIT arrears in the provinces. In case the paid provisional CIT is greater than the CIT payable in each province, the overpaid CIT shall be handled in accordance with Article 60 of the Law on Tax Administration and Article 25 of this Circular.

4. In case revenues, costs and taxable income of a corporation’s subsidiary can be determined, the subsidiary shall declare and pay PIT to its supervisory tax authority.

5. In case a subsidiary’s business operation is different from that of the corporation and is able to determine revenue from such business operation, the subsidiary shall declare and pay CIT to its supervisory tax authority.

Article 18. Declaring, calculating, finalizing, distributing and paying remaining post-tax profit after making fund contributions

1. Distribution cases:

Computerized lottery business.

2. Distribution methods:

Remaining post-tax profit after making fund contributions in each province where computerized lottery business takes place equals (=)Remaining post-tax profit from computerized lottery business after making fund contributions multiplied by (x) the ratio (%) of revenue on selling lottery tickets in each province to total revenue from selling lottery tickets of the taxpayer.

Revenue from selling computerized lottery tickets shall be determined in accordance with Point a Clause 2 Article 13 of this Circular.

3. Declaration and payment:

a) Quarterly declaration and payment of provisional post-tax profit

The taxpayer is not required to submit tax declaration dossiers quarterly but have to quarterly determine and pay provisional remaining post-tax profit from computerized lottery business after making fund contributions payable in each province where computerized lottery business takes place according to Point c Clause 6 Article 8 of Decree No. 126/2020/ND-CP .

b) Tax finalization:

The taxpayer shall finalize the remaining post-tax profit from computerized lottery business after making fund contributions payable nationwide and submit the declaration dossier according to Form No. 01/QT-LNCL, the distribution sheet according to Form No. 01-1/QT-LNCL in Appendix II hereof to the supervisory tax authority; pay the distributable amount in the provinces where computerized lottery business takes place in accordance with Clause 4 Article 12 of this Circular.

In case the paid provisional amount is smaller than the finalized amount payable in each province, the taxpayer shall pay the arrears in the provinces. In case the paid provisional CIT is greater than the CIT payable in each province, the overpaid CIT shall be handled in accordance with Article 60 of the Law on Tax Administration and Article 25 of this Circular.

Article 19. Declaring, calculating, distributing and paying personal income tax (PIT)

1. Distribution methods:

a) Deduction of PIT on income from salaries and remunerations paid at the headquarters to employees working at dependent units or business locations in other provinces.

b) Deduction of PIT on individuals’ income from computerized lottery prizes.

2. Distribution methods:

a) Distribution of PIT on income from salaries and remunerations:

The taxpayer shall determine the PIT on salaries and remunerations of individuals working in each province according to the PIT deducted in reality from income of each individual. In case an employee is reassigned or seconded, PIT shall be paid in the province in which the employee is working at the time of income payment.

b) Distribution of PIT on individuals’ income from computerized lottery prizes:

The taxpayer shall determine the PIT on income from computerized lottery prizes earned by the individual in each province where the individual participates by phone or internet and the where computerized lottery tickets are issue via terminal devices according to the PIT deducted in reality.

3. Declaring and paying tax:

a) PIT on income from salaries and remunerations:

a.1) The taxpayer that pays salaries and remunerations to employees who work at dependent units and business locations in provinces other than the province where the taxpayer is headquartered shall deduct PIT from salaries and remunerations, submit tax declaration dossiers according to Form No. 05/KK-TNCN, the PIT distribution sheet according to Form No. 05-1/PBT-KK-TNCN in Appendix II hereof to the supervisory tax authority; pay PIT in the provinces where the employees work in accordance with Clause 4 Article 12 of this Circular. PIT payable in each province shall be determined monthly or quarterly and shall not be adjusted during PIT finalization.

a.2) Individuals who earn income from salaries and remunerations and have to declare tax directly to tax authorities include: resident individuals whose salaries and remunerations are paid from foreign countries; non-resident individuals whose salaries and remunerations are earned in Vietnam but paid from foreign countries; individuals whose salaries and remunerations are paid by international organizations, Embassies, Consulates in Vietnam but PIT has not been deducted; individuals receiving bonus shares from paying organizations.

b) PIT on individuals’ income from winning computerized lottery prizes:

The taxpayer is the income payer that deducts PIT from the individual’s prize, submit the PIT declaration dossier according to Form No. 06/TNCN, the PIT distribution sheet according to Form No. 05-1/PBT-KK-TNCN in Appendix II hereof to the supervisory tax authority; pay PIT in the provinces where individual participates in computerized lottery by phone or internet and where computerized lottery tickets are distributed via terminal devices according to Clause 4 Article 12 of this Circular.

Article 20. Declaration forms, appendices and relevant documents in the tax declaration dossier

The tax form, appendices; additional declaration; registration of dependants; PIT declaration authorization form; report on estimated petroleum production and provisional tax rate; declaration of increase in tax declared monthly compared to quarterly declared tax; application for conversion from monthly declaration to quarterly declaration of taxes and other state budget revenues are provided in Appendix II hereof.

Chapter IV

SETTLEMENT OF TAX, LATE PAYMENT INTEREST, FINES

Article 21. Settlement of late tax payment

1. Determination of late payment interest

Late payment interest shall be determined according to the tax arrears, the number of days of late payment, and the interest rate specified in Article 59 of the Law on Tax Administration. Late payment period begins on the day succeeding the day on which late payment interest is charged and ends on the day preceding the day on which tax arrears are paid to state budget.

2. Notification of late payment interest

The tax authority shall notify the late payment interest and tax debt (according to Form No. 01/TTN in Appendix I hereof) to the taxpayer whose tax debt is overdue for at least 30 days. For non-agricultural land use tax, the tax authority shall inform the tax debt and late payment interest of taxpayers that are individuals and households via the authorized collectors.

In order to complete administrative procedures for taxpayers or at the request of competent authorities, the tax authority shall determine and notify tax debt that accumulates by the time the tax authority issues the notification (according to Form No. 02/TTN in Appendix I hereof).

3. Decreasing late payment interest

a) In case the taxpayer makes a supplementary declaration that decreases tax obligations, the taxpayer shall determine the decreased late payment interest on the supplementary declaration. The tax authority shall determine the decreased late payment interest on the basis of information about the taxpayer’s obligations and send a notification to the taxpayer according to Form No. 03/TTN in Appendix I hereof.

b) In case the tax authority or a competent authority, upon inspection, discovers that the tax payable is decreased or issues a decision on or notification of decrease in tax payable, the tax authority shall decrease the late payment interest in proportion to the decrease in tax payable and send a notification to the taxpayer according to Form No. 03/TTN in Appendix I hereof.

Article 22. Procedures and application for cancellation of late payment interest

1. The period over which late payment interest is not charged in the cases specified in Point a Clause 5 Article 59 of the Law on Tax Administration begins on the day on which payment to the taxpayer by the state budget is due to the day on which the taxpayer is paid by the state budget user.

2. Procedures for cancellation of late payment interest in the cases specified in Point a Clause 5 Article 59 of the Law on Tax Administration:

a) Procedures

a.1) The taxpayer shall prepare the application for cancellation of late payment interest and send it to the supervisory tax authority or the state budget revenue-managing tax authority.

a.2) In case the application for cancellation of late payment interest is not satisfactory, within 03 working days from the receipt of the application, the tax authority shall send a notification to the taxpayer according to Form No. 01/TB-BSTT-NNT enclosed with Decree No. 126/2020/ND-CP and request the taxpayer to provide explanation or supplement the application.

In case the application for cancellation of late payment interest is satisfactory, within 10 working days from the receipt of the application, the tax authority shall decide whether to send a notification of cancelled late payment interest (Form No. 04/KTCN in Appendix I hereof) if the taxpayer is eligible, or send a notification of rejected application (Form No. 05/KTCN in Appendix I hereof) if the taxpayer is not eligible.

b) The application for cancellation of late payment interest shall contain:

b.1) The application form No. 01/KTCN in Appendix I hereof.

b.2) Written state budget user’s confirmation that the taxpayer has not received the payment according to Form No. 02/KTCN in Appendix I hereof (original copy or certified true copy);

b.3) The contract for provision of goods and/or services with the investor (original copy or copy certified by the taxpayer).

3. Responsibilities of the taxpayer and relevant authorities

a) The taxpayer shall pay tax debt to state budget by the working day succeeding the day on which the state budget user pays the taxpayer and sends a notification to the tax authority according to Form No. 03/KTCN in Appendix I hereof.

b) The state budget user shall confirm the status of payment to the taxpayer and take legal responsibility for such confirmation.

c) The tax authority shall supervise the taxpayer’s fulfillment of their tax obligations.

d) State Treasury shall cooperate with tax authorities in providing information about payment by state budget.

Article 23. Procedures and application for exemption of late payment interest

1. Procedures for processing an application for exemption of late payment interest in the cases specified in Clause 8 Article 59 of the Law on Tax Administration:

a) The taxpayer shall prepare the application for exemption of late payment interest and send it to the state budget revenue-managing tax authority.

b) In case the application for exemption of late payment interest is not satisfactory, within 03 working days from the receipt of the application, the tax authority shall send a notification to the taxpayer according to Form No. 01/TB-BSTT-NNT enclosed with Decree No. 126/2020/ND-CP and request the taxpayer to provide explanation or supplement the application.

In case the application for exemption of late payment interest is satisfactory, within 10 working days from the receipt of the application, the tax authority shall decide whether to send a notification of exempted late payment interest (Form No. 03/MTCN in Appendix I hereof) if the taxpayer is eligible, or send a notification of rejected application (Form No. 02/MTCN in Appendix I hereof) if the taxpayer is not eligible.

2. The application for exemption of late payment interest:

a) In case of a natural disaster, epidemic, conflagration or accident, the application shall contain:

b.1) The application form No. 01/MTCN in Appendix I hereof;

a.2) Documents issued by competent authorities confirming the time, location of the natural disaster, epidemic, conflagration or accident (original copies or copies certified by the taxpayer);

a.3) Documents determining physical damage issued by a financial authority or an independent assessing authority (original copies or certified true copies);

a.4) Documents (original copies or copies certified by the taxpayer) attributing responsibility of specific organizations and individuals for paying compensation (if any);

a.5) Documents (original copies or copies certified by the taxpayer) relevant to payment of compensation (if any).

b) In other force majeure events specified in Clause 1 Article 3 of Decree No. 126/2020/ND-CP , the application shall contain:

b.1) The application form No. 01/MTCN in Appendix I hereof;

b.2) Documents determining physical damage issued by a financial authority or an independent assessing authority (original copies or certified true copies) inflicted by the war, riot, strike that caused the taxpayer to suspend or terminate business operation;

b.3) Documents proving that the risk is not subjectively caused by the taxpayer and that the taxpayer is not financially capable of making payment to state budget if that is the case (original copies or certified true copies).

b.4) Documents (original copies or copies certified by the taxpayer) relevant to insurance payout provided by the insurer (if any).

3. Determination of exempted late payment interest

a) In case of a natural disaster, epidemic, conflagration or accident mentioned in Point a Clause 27 Article 3 of the Law on Tax Administration, the exempted late payment interest shall be the unpaid late payment interest upon the occurrence of such event and must not exceed the physical damage minus compensation and insurance payout (if any).

b) In case of other force majeure events mentioned in Clause 1 Article 3 of Decree No. 126/2020/ND-CP , the exempted late payment interest shall be the unpaid late payment interest upon the occurrence of such event and must not exceed the physical damage minus compensation and insurance payout (if any).

4. Authority to issue decisions on exemption of late payment interest

Heads of supervisory tax authorities or state budget revenue-managing tax authority shall issue decisions on exemption of late payment interest according to Form No. 04/MTCN in Appendix I hereof.

Article 24. Procedures and application for tax deferral

1. Procedures for processing an application for tax deferral in the cases specified in Article 62 of the Law on Tax Administration:

a) The taxpayer shall prepare the application for tax deferral and send it to the supervisory tax authority or the state budget revenue-managing tax authority.

b) In case the application for tax deferral is not satisfactory, the value of physical damage determined by the taxpayer and specified in the application is suspicious, or there are other errors, within 03 working days from the receipt of the application, the tax authority shall send a notification to the taxpayer according to Form No. 01/TB-BSTT-NNT enclosed with Decree No. 126/2020/ND-CP and request the taxpayer to provide explanation or supplement the application.

In case the application for tax deferral is satisfactory, within 10 working days from the receipt of the application, the tax authority shall decide whether to send the decision on tax deferral (Form No. 02/GHAN in Appendix I hereof) if the taxpayer is eligible, or send a notification of rejected application (Form No. 03/GHAN in Appendix I hereof) if the taxpayer is not eligible.

2. Composition of an application for tax deferral

a) In case of a natural disaster, epidemic, conflagration or accident specified in Point a Clause 27 Article 3 of the Law on Tax Administration, the application shall contain:

a.1) The application form No. 01/GHAN in Appendix I hereof;

a.2) Documents issued by competent authorities confirming the time, location of the natural disaster, epidemic, conflagration or accident (original copies or copies certified by the taxpayer);

a.3) Documents about physical damage determined by the taxpayer or the taxpayer’s legal representative, who is responsible for the accuracy of the physical damage determined;

a.4) Documents (original copies or copies certified by the taxpayer) attributing responsibility of specific organizations and individuals for paying compensation (if any);

a.5) Documents (original copies or copies certified by the taxpayer) relevant to payment of compensation (if any).

b) In other force majeure events specified in Clause 1 Article 3 of Decree No. 126/2020/ND-CP , the application shall contain:

a.1) The application form No. 01/GHAN in Appendix I hereof;

a.2) Documents about physical damage determined by the taxpayer or the taxpayer’s legal representative, who is responsible for the accuracy of the physical damage determined;

b.3) Documents confirming the time and location of the force majeure event issued by competent authorities; documents proving that business suspension or shutdown is caused by the war, riot, strike (original copies or copies certified by the taxpayer);

b.4) Documents proving that the risk is not subjectively caused by the taxpayer and that the taxpayer is not financially capable of making payment to state budget if that is the case (original copies or certified true copies).

b.5) Documents (original copies or copies certified by the taxpayer) relevant to insurance payout provided by the insurer (if any).

c) In case of relocation of the business establishment specified in Point b Clause 1 Article 62 of the Law on Tax Administration, the application shall contain:

a.1) The application form No. 01/GHAN in Appendix I hereof;

c.2) The decision on relocation of the business establishment issued by a competent authority (original copy or copy certified by the taxpayer);

c.3) The relocation scheme or plan which specifies the taxpayer’s plan and schedule for relocation (original copy or copy certified by the taxpayer);

3. Determination of deferred amount

a) In case of a natural disaster, epidemic, conflagration or accident mentioned in Point a Clause 27 Article 3 of the Law on Tax Administration, the deferred amount is the tax debt that has accumulated by the date of occurrence of the natural disaster, epidemic, conflagration or and must not exceed the physical damage minus compensation and insurance payout (if any).

b) In case of other force majeure events mentioned in Clause 1 Article 3 of Decree No. 126/2020/ND-CP , the deferred amount shall be the tax debt that has accumulated by the date of the occurrence of such event and must not exceed the physical damage minus compensation and insurance payout (if any).

c) In case of relocation specified in Point b Clause 1 Article 62 of the Law on Tax Administration, the deferred amount shall be the tax debt that has accumulated by the day on which business operation is suspended for relocation but must not exceed the relocation costs and damage caused by the relocation minus compensation and insurance payout as per regulations. Relocation costs do not include the costs of construction of the new business establishment. In case a competent authority discovers that the relocation does not happen, the taxpayer shall pay the deferred amount and late payment interest on the deferred amount.

Article 25. Settlement of overpaid tax, late payment interest and fines

1. Overpaid tax, late payment interest or fine (hereinafter referred to as “overpaid amount”) specified in Clause 1 Article 60 of the Law on Tax Administration shall be handled as follows:

a) Offsetting against the outstanding tax, late payment interest, fines (hereinafter referred to as “debts”) or offset against tax, late payment interest, fines payable next time (hereinafter referred to as “new amounts payable”) in the following cases:

a.1) Offset against the taxpayer’s debts that belong to the same category and area as those of the overpaid amount.

a.2) Offset against the taxpayer’s new amount payables that belong to the same category and area as those of the overpaid amount.

a.3) The income payer that has the overpaid PIT shall offset it in accordance with Point a.1 and Point a.2 of this Clause. Overpaid PIT equals (=) overpaid PIT of the authorizing individual minus (-) PIT payable of the authorizing individual; the income payer shall return the overpaid PIT to the authorizing individual when it finalizes PIT.

a.4) Offset against another taxpayer’s debts or new amount payables that belong to the same category and area as those of the overpaid amount if the current taxpayer has no more debt.

a.5) In case the taxpayer’s overpaid amount is in a foreign currency as prescribed in Article 4 of this Circular, it shall be converted into VND at the selling rate at the beginning of the day quoted by Vietcombank on the day on which overpaid tax is determined.

b) Refund, refund combined with budget offsetting

In case the overpaid amount cannot be completely offset according to Point a of this Clause or the taxpayer does not have any debt, the taxpayer may submit an application for refund or refund combined with state budget offsetting in accordance with Article 42 of this Circular. The overpaid amount will be refunded when the taxpayer has no debt.

c) Date of determination of overpaid amount for offsetting or refund:

c.1) If the taxpayer calculate, declare and pay the declared tax themselves, the date of determination of overpaid amount shall be the day on which tax is paid to state budget; In case the taxpayer pays tax before submitting the tax declaration dossier, it shall be the day on which the tax declaration dossier is submitted. In case of supplementary declaration, it shall be the date the supplementary tax declaration dossier is submitted.

c.2) If the taxpayer calculate, declare and pay the declared tax themselves, the date of determination of overpaid amount shall be the day on which tax is paid to state budget; In case the taxpayer pays tax before submitting the tax declaration dossier, it shall be the day on which the tax declaration dossier is submitted. In case of supplementation of the tax declaration dossier, it shall be the date the supplementary documents are submitted.

c.3) If the taxpayer pays tax according to a decision issued by the tax authority, a decision or document issued by a competent authority, the date of determination of overpaid amount shall be the day on which tax is paid to state budget; In case the taxpayer pays tax before the decision or document is issued, it shall be the issuance date of the decision or document. In case of multiple decisions or documents, it shall be the issuance date of the last decision or document.

c.4) In case the taxpayer has paid tax before having to implement a court’s judgment or decision, the date of determination of overpaid amount shall be the effective date of the court’s judgment or decision.

2. Procedures for offsetting overpaid tax, late payment interest and fines

a) The taxpayer who has an overpaid amount to be offset against debts or new amounts payable according to Point a.1, Point a.2, Point a.3 Clause 1 of this Article is not required to submit the application for offsetting to the tax authority. The tax authority shall automatically offset the overpaid amount on the tax administration system in the cases specified in Point a.1, Point a.2 Clause 1 of this Article and provide information for the taxpayer in accordance with Article 69 of this Circular.

b) The taxpayer who has an overpaid amount to be offset against debts or new amounts payable according to Point a.4 Clause 1 of this Article shall submit an application which shall contain: the application form No. 01/DNXLNT in Appendix I hereof and relevant documents to the tax authority specified in Clause 3 of this Article.

c) The tax authority shall receive and process the taxpayer’s application for offsetting in accordance with Clause 3 of this Article. Within 05 working days from the receipt of the satisfactory application, the tax authority shall compare the overpaid amount, debts and new amounts payable specified in the taxpayer’s application with those on the tax administration system:

c.1) If the information matches, the tax authority shall offset the overpaid amount against the debts and new amounts payable as requested by the taxpayer and send a notification to the taxpayer according to Form No. 01/TB-XLBT in Appendix I hereof.

c.2) If the taxpayer is not eligible for offsetting as prescribed in Clause 1 of this Article, the tax authority shall send a notification to the taxpayer according to Form No. 01/TB-XLBT in Appendix I hereof and provide explanation.

If information in the taxpayer’s application does match that on the tax administration system, the tax authority shall request the taxpayer to provide explanation and supplementary documents according to Form No. 01/TB-BSTT-NNT enclosed with Decree No. 126/2020/ND-CP and send it to the taxpayer. The explanation and supplementation time shall be excluded from the application processing time. If the taxpayer’s explanation and supplementary documents match information on the tax administration system, carry out the offsetting according to Point c.1 of this Clause.

If the taxpayer fails to provide explanation or supplementary documents by the deadline imposed by the tax authority or information in the taxpayer’s application does not match information on the tax administration system, the tax authority shall send the taxpayer a notification according to Form No. 01/TB-XLBT in Appendix I hereof and provide explanation for not offsetting the overpaid amount.

3. Authority of to offset overpaid amounts

a) Supervisory tax authorities shall:

a.1) Offset the overpaid amount against the debts and new amounts payable of taxpayers under their management in the cases specified in Point a.1 and Point a.2 Clause 1 of this Article.

a.2) Receive, process applications for settlement of taxpayers’ overpaid amounts in the cases specified in Point a.4 Clause 1 of this Article that are collected by supervisory tax authorities or managed by tax authorities of the receiving provinces according to Point b Clause 6 Article 3 of this Circular.

b) State budget revenue-managing tax authorities shall:

b.1) Offset on the tax administration system the overpaid amounts of the taxpayers under their management in the cases specified in Point a.1 and Point a.2 Clause 1 of this Article.

b.2) Receive, process applications for settlement of taxpayers’ overpaid amounts in the cases specified in Point a.4 Clause 1 of this Article that are under their management.

c) The tax authority of the receiving province prescribed in Point b Clause 6 Article 3 of this Circular shall:

c.1) Offset the overpaid amount against the debts and new amounts payable under their management in the cases specified in Point a.1 and Point a.2 Clause 1 of this Article.

c.2) Cooperate with supervisory tax authorities in offsetting overpaid amounts against the debts and new amounts under their management according to Point a.4 Clause 1 of this Article.

Article 26. Cancellation of refund of overpaid tax, late payment interest and fines

In case the taxpayer has an overpaid amount which is not eligible for refund and the tax authority finalizes the overpaid amount on the accounting books or tax administration system according to Clause 3 Article 60 of the Law on Tax Administration:

1. In the case specified in Point a Clause 3 Article 60 of the Law on Tax Administration:

a) The taxpayer shall send a document rejecting the refund according to Form No. 01/DNKHT in Appendix I hereof.

b) The tax authority specified in Clause 4 of this Article shall receive and process the taxpayer’s document within 05 working days from its receipt as follows:

b.1) If information matches, the tax authority shall issue the decision on refund cancellation according to Form No. 01/QD-KHTNT in Appendix I hereof and send it to the taxpayer.

b.2) If information does not match, the tax authority shall send the taxpayer a request for explanation and supplementary documents according to Form No. 01/TB-BSTT-NNT enclosed with Decree No. 126/2020/ND-CP .

The explanation and supplementation time shall be excluded from the processing time. If the taxpayer’s explanation and supplementary documents match the information on the tax administration system, the tax authority shall issue the decision on refund cancellation. If the taxpayer fails to provide explanation and supplementary information by the deadline imposed by the tax authority, the tax authority shall send the taxpayer a notification that the taxpayer’s overpaid amount cannot be finalized according to Form No. 02/TB-KHTNT and provide explanation.

2. In case the taxpayer is not operating at the registered address where the overpaid amount occurs as prescribed in Point b Clause 3 and Clause 4 Article 60 of the Law on Tax Administration:

a) After 180 days from the day on which the tax authority issues the notification that the taxpayer no longer operates at the registered address, the supervisory tax authority shall publish the notification of the taxpayer’s overpaid amount (Form No. 01/DSKNT) on its website and mass media after the tax authority offsets the overpaid amount and debts of the taxpayer nationwide.

b) before issuing the notification of the taxpayer’s overpaid amount mentioned in Point a of this Clause, the supervisory tax authority shall cooperate with the state budget revenue-managing tax authority or the tax authority of the receiving province in determining the taxpayer’s overpaid amounts and debts nationwide after offsetting is carried out by the tax administration system according to Point a.1 Clause 1 Article 25 of this Circular; issue a decision on refund cum state budget offsetting according to Form No. 02/QDHT in Appendix I hereof (the refunded amount is equal to the offset debt, no amount is refunded after offsetting). The tax authority shall send an order for return and offsetting of state budget revenues to State Treasury in accordance with Article 47 of this Circular.

c) After 01 years from the issuance date of the notification mentioned in Point a of this Clause, if the tax authority does not receive any written request for refund of the overpaid amount form the taxpayer, the supervisory tax authority shall issue the decision on refund cancellation according to Form No. 01/QD-KHTNT in Appendix I hereof and finalized the taxpayer’s overpaid amount which is not refunded on the accounting book.

d) Within 03 working days from the day on which the taxpayer’s overpaid amount is finalized on the accounting books, the supervisory tax authority shall publish the decision on refund cancellation on its website.

3. In case the taxpayer fails to offset the overpaid amount against tax obligations and does not claim tax refund according to Point c Clause 3 Article 60 of the Law on Tax Administration:

a) After March 31 every year, pursuant to Clause 4 of this Article, the tax authority shall compile a list of overpaid amounts that have been overdue for 10 years according to Form No. 01/DSKNT in Appendix I hereof.

b) The tax authority shall send the taxpayer the notification of the overpaid amount that has been overdue for 10 years according to Form No. 02/TB-KHTNT in Appendix I hereof. The tax authority shall publish overpaid amounts of taxpayers that no longer operate at their registered addresses or whose TINs have been invalidated.

c) If the tax authority does not receive the taxpayer’s response within 15 working days from the day on which the notification is sent to the taxpayer or published on the tax authority’s website, the tax authority shall issue the decision on refund cancellation according to Form No. 01/QD-KHTNT in Appendix I hereof and finalized the taxpayer’s overpaid amount on the accounting book.

d) Within 03 working days from the day on which the taxpayer’s overpaid amount is finalized on the accounting books, the supervisory tax authority shall publish the decision on refund cancellation on its website.

4. Authority to issue decisions on refund cancellation

a) Supervisory tax authorities shall:

a.1) Receive, process applications for refund cancellation of taxpayers and issue decisions on refund cancellation regarding the overpaid amounts under their management or under management of the tax authority of the receiving province according to Point b Clause 6 Article 3 of this Circular.

a.2) Issue decisions on refund cancellation in cases where taxpayers under their management no longer operate at their registered addresses.

a.3) Issue decisions on refund cancellation in cases where overpaid amounts have been overdue for 10 years under their management or under management of the tax authority of the receiving province according to Point b Clause 6 Article 3 of this Circular.

b) State budget revenue-managing tax authorities shall:

b.1) Receive, process applications for refund cancellation of taxpayers and issue decisions on refund cancellation regarding the overpaid amounts under their management.

b.2) Cooperate in reviewing overpaid amounts and debts before the supervisory tax authorities issue decisions on refund cancellation in cases where taxpayers no longer operate at their registered addresses; finalize overpaid amounts under their management according to issued decisions.

b.3) Issue decisions on refund cancellation in cases where overpaid amounts have been overdue for 10 years under their management.

c) The tax authority of the receiving province prescribed in Point b Clause 6 Article 3 of this Circular shall:

Cooperate in reviewing overpaid amounts and debts before the supervisory tax authorities issue decisions on refund cancellation in the cases specified in Clause 1, Clause 2 and Clause 3 of this Article; offset and finalize overpaid amounts under their management according to issued decisions.

Chapter V

TAX REFUND PROCEDURES

Section 1. TAX REFUND ACCORDING TO TAX LAWS

Article 27. Responsibilities of tax authorities for processing tax refund applications

1. Cases of tax refund according to tax laws

a) VAT refund according to VAT laws.

b) Refund of excise tax according to excise tax laws on biological gasoline.

c) Tax refund according to Double Taxation Agreements and other International Agreements to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory.

2. Responsibility for receiving and processing applications for tax refund according to tax laws

a) Provincial Departments of Taxation shall receive and process tax refund applications mentioned in Clause 1 of this Article (except the cases specified in Point b and Point c of this Clause) submitted by taxpayers under management of Departments of Taxation and sub-departments of taxation.

Heads of Departments of Taxation of Hanoi, Ho Chi Minh City, Binh Duong province, Dong Nai province may assign sub-department of taxation to receive and process VAT refund applications from taxpayers under direct management of sub-departments of taxation, including the following tasks: classify tax refund applications eligible for tax refund before inspection or subject to inspection before refund; determine refundable tax; determine tax debt, fine, late payment interest to be offset against refundable tax; draft tax refund decisions or decisions on tax refund and state budget revenue offsetting (hereinafter referred to as “tax refund decision”) or notification of rejected applications (if any); then transfer all documents to the Department of Taxation for completion according to this Circular.

b) The Department of Taxation where the taxpayer declares VAT on the investment project according to Point a Clause 1 Article 11 of Decree No. 126/2020/ND-CP shall receive and process applications for refund of tax on the investment project of the taxpayer.

c) Supervisory tax authorities shall receive and process applications for refund of input VAT that remains after deduction upon transfer of ownership, conversion of enterprises, consolidation, merger, full division, partial division, bankruptcy and shutdown of enterprises.

Article 28. Application for VAT refund

An application for VAT refund according to VAT laws (except refund of VAT under international treaties; refund of input VAT that remains after deduction upon transfer of ownership, conversion of enterprises, consolidation, merger, full division, partial division, bankruptcy and shutdown of enterprises specified in Article 30 and Article 31 of this Circular) shall contain:

1. The application form No. 01/HT in Appendix I hereof.

2. Documents that are relevant to the case. To be specific:

a) Refund of VAT on an investment project:

a.1) Copy of the Certificate of Investment Registration or Investment Certificate or Investment License in case the Certificate of Investment Registration is mandatory;

a.2) If the project has a construction work: Copy of the Land Use Right (LUR) Certificate, land allocation decision or land lease contract of a competent authority; the construction license;

a.3) Copy of the charter capital contribution certificate;

a.4) Copy of the license for conditional business; certificate of eligibility for conditional business; documents issued by competent authorities permitting the conditional business according to Point c Clause 2 Article 10 of the Government’s Decree No. 209/2013/ND-CP dated 18/12/2013, which is amended by Clause 6 Article 1 of the Government’s Decree No. 100/2016/ND-CP dated 01/7/2016;

a.5) A list of invoices and documentary evidence for purchases according to Form No. 01-1/HT in Appendix I hereof, unless the taxpayer has sent electronic invoices to the tax authority;

a.6) The decision on establishment of the Project Management Board, the project owner’s decision on assignment of project management tasks, regulations on organizational structure and operation of the branch or Project Management Board (if tax refund is applied by the branch or Project Management Board).

b) Refund of VAT on exported goods and services:

b.1) A list of invoices and documentary evidence for purchases according to Form No. 01-1/HT in Appendix I hereof, unless the taxpayer has sent electronic invoices to the tax authority;

b.2) A list of customs declarations that are granted customs clearance according to Form No. 01-2/HT in Appendix I hereof (for exports granted customs clearance in accordance with customs laws).

c) Refund of VAT on a program/project funded by ODA grant:

c.1) In case the ODA grant is under direct management of the owner of the program/project:

c.1.1) Copy of the international treaty or agreement on ODA grant or documents discussing the provision and receipt of ODA grant; copy of the decision to approve the project/non-project grant aid documents or decision on investment in the program and the project documents or feasibility study report that is approved in accordance with Point a and Point b Clause 2 Article 80 of the Government’s Decree No. 56/2020/ND-CP dated 25/5/2020.

c.1.2) The written request for public service expenditure validation and reimbursement of the project owner according to Point c Clause 2 Article 80 of Decree No. 56/2020/ND-CP and Point a Clause 10 Article 10 of Decree No. 11/2020/ND-CP .

c.1.3) A list of invoices and documentary evidence for purchases according to Form No. 01-1/HT in Appendix I hereof, unless the taxpayer has sent electronic invoices to the tax authority.

c.1.4) Copy of the written confirmation issued by the governing body of the ODA program/project to the program/project owner that the ODA grant provided for the program/project is eligible for VAT refund and that state budget will not provide counterpart fund for payment of VAT.

c.1.5) In case the program/project owner assigns the management or execution of all or part of the program/project to another unit or organization in accordance with regulations of law on management and use of ODA grant but this is not mentioned in any of the documents specified in Point c.1.1 and Point c.1.4 of this Clause, in addition to the documents specified in Points c.1.1, c.1.2, c.1.3, c.1.4 of this Clause, there shall be copies of documents about the assignment of management or execution of the program/project to the unit or organization that applies for tax refund.

c.1.6) In case the application for tax refund is prepared by the main contractor, in addition to the documents specified in Points c.1.1, c.1.2, c.1.3, c.1.4 of this Clause, there shall be a contract between the project owner and the main contractor showing that the contractual prices are exclusive of VAT.

The taxpayer only has to include the documents specified in Points c.1.1, c.1.4, c.1.5, c.1.6 of this Clause in the first tax refund application or in the supplementary application.

c.2) In case the ODA grant is under direct management of the donor:

c.2.1) The documents specified in Point c.1.1 and Point c.1.3 of this Clause;

c.2.2) In case the donor appoints the donor’s representative office or an organization to manage, execute the program/project (except the case specified in Point c.2.3 of this Clause) but this is not mentioned in any of the documents specified in Point c.1.1 of this Clause, the following documents shall also be included:

c.2.2) Copies of documents proving that the donor appoints the donor’s representative office or an organization to manage, execute the program/project;

c.2.2.2) Copies of documents issued by competent authorities about establishment of the donor’s representative office or the organization appointed by the donor.

c.2.3) In case the application for tax refund is prepared by the main contractor, in addition to the documents specified in Point c.2.1, there shall be copies of the contract between the donor and the main contractor or the contract summary bearing the donor’s confirmation of the contract between the donor and the main contractor, including the following information: contract number, contract conclusion date, contract duration, scope of contract, value of contract, method of payment, VAT-exclusive contractual prices.

The taxpayer only has to include the documents specified in Points c.1.1, c.2.2, c.2.3 of this Clause in the first tax refund application or in the supplementary application.

d) Refund of VAT on domestic goods and services purchased with non-ODA grant aid

d.1) Copy of the decision to approve the program/project documents, the non-project assistance and the program/project/non-project grant aid documents according to Point a Clause 2 Article 24 of the Government’s Decree No. 80/2020/ND-CP dated 08/7/2020;

d.2)) The written request for public service expenditure validation and reimbursement of the project owner according to (when receiving grant aid classified as state budget revenue) according to Point b Clause 2 Article 25 of the Government’s Decree No. 80/2020/ND-CP dated 08/7/2020 and Point a Clause 10 Article 10 of the Government’s Decree No. 11/2020/ND-CP dated 20/01/2020.

d.3) A list of invoices and documentary evidence for purchases according to Form No. 01-1/HT in Appendix I hereof, unless the taxpayer has sent electronic invoices to the tax authority.

The taxpayer only has to include the documents specified in Point d.1 of this Clause in the first tax refund application or in the supplementary application.

dd) Refund of VAT on domestic goods and services purchased with international emergency aid for natural disaster recovery in Vietnam:

dd.1) Copy of the decision to receive emergency aid or decision to receive receiving international emergency aid for natural disaster recovery and according to Clauses 6, 7, 8 Article 3 of the Government’s Decree No. 50/2020/ND-CP dated 20/4/2020.

dd.2) A list of invoices and documentary evidence for purchases according to Form No. 01-1/HT in Appendix I hereof, unless the taxpayer has sent electronic invoices to the tax authority.

The taxpayer only has to include the documents specified in Point dd.1 of this Clause in the first tax refund application or in the supplementary application.

e) Tax refund due to diplomatic immunity:

e.1) The list of VAT on goods and services purchased for the diplomatic mission according to Form No. 01-3a/HT in Appendix I hereof which is certified by Directorate of State Protocol – the Ministry of Foreign Affairs that the expenses are eligible for tax refund due to diplomatic immunity.

e.2) List of foreign service officers who are eligible for VAT refund according to Form No. 01-3b/HT in Appendix I hereof.

g) Tax refund for commercial banks that are VAT refund agents for outbound passengers

The list of VAT refund documents for outbound passengers according to Form No. 01-4/HT in Appendix I hereof.

h) VAT refund under decision of a competent authority: The decision issued by the competent authority.

Article 29. Application for refund of excise tax on biological gasoline

1. The application form No. 01a/DNHT enclosed with the Government’s Decree No. 14/2019/ND-CP dated 01/02/2019.

2. Copies of documents issued by competent authorities specifying that the taxpayer is permitted to produce biological gasoline, enclosed with the application for excise tax refund for the first time.

Article 30. Application for tax refund under Double Taxation Agreements and other International Agreements

1. The application for tax refund under a Double Taxation Agreement shall contain:

a) Application form No. 02/HT in Appendix I hereof.

b) Relevant documents, including:

b.1) The residence certificate issued by the tax authority of the country of residence which has been granted consular legalization and specifies the year of residence;

b.2) Copies of the business contract, service contract, agent contract, authorization contract, technology transfer contract or employment contract with the Vietnamese party, certificate of deposit in Vietnam, certificate of capital contribution in the company in Vietnam (on a case-by-case basis) certified by the taxpayer;

b.3) Written confirmation provided by the Vietnamese party of the duration and actual execution of the contract (in case of tax refund to foreign transport companies);

b.4) The authorization letter in case the legal representative is authorized to follow procedures for application of Tax Agreement. In case the legal representative is authorized to apply for tax refund into the account of another entity, consular legalization (if authorized overseas) or notarization (if authorized in Vietnam) is mandatory;

b.5) The list of tax payment documents according to Form No. 02-1/HT in Appendix I hereof.

2. An application for tax refund under other international treaties shall contain:

a) The application form No. 02/HT in Appendix I hereof which is confirmed by the authority that proposed the conclusion of the international treaty.

b) Relevant documents, including:

b.1) Copies of the international treaty;

b.2) Copies of the contract with the Vietnamese party certified by the foreign party or the authorized representative;

b.3) Summary of the contract certified by the foreign party or the authorized representative. The summary shall include: names of the contract and its articles; scope of the contract and tax obligations specified in the contract;

b.4) The authorization letter in case the foreign party authorizes a Vietnamese organization or individual to follow procedures for tax refund under the international treaty. In case the legal representative is authorized to apply for tax refund into the account of another entity, consular legalization (if authorized overseas) or notarization (if authorized in Vietnam) is mandatory;

b.5) The list of tax payment documents according to Form No. 02-1/HT in Appendix I hereof.

Article 31. Applications for refund of input VAT that remains after deduction upon transfer of ownership, conversion of enterprises, consolidation, merger, full division, partial division, bankruptcy or shutdown of enterprises.

1. In case a site inspection has to be carried out at the taxpayer’s premises according to Point g Clause 1 Article 110 of the Law on Tax Administration and Chapter VIII of this Circular, the taxpayer is not required to send the application form No. 01/HT in Appendix I hereof.

On the basis of the verdict, settlement decision and other documents, the tax authority shall determine the VAT that remains after deduction and is eligible for refund, and refund it to the taxpayer in accordance with regulations of this Section.

2. In case a site inspection mentioned in Clause 1 of this Article is not required, the taxpayer shall prepare and send application form No. 01/HT in Appendix I hereof to the tax authority.

Article 32. Receiving applications for tax refund

1. Electronic applications

a) The taxpayer shall send the electronic application for tax refund via the information portal of General Department of Taxation or other information portals as prescribed by regulations of law on electronic tax transactions.

b) Electronic applications for tax refund of taxpayers shall be received as prescribed by regulations of law on electronic tax transactions.

c) Within 03 working days from the date written on the receipt note (Form No. 01/TB-HT in Appendix I hereof), the tax authority that processes the tax refund application in accordance with Article 27 of this Circular (hereinafter referred to as “processing authority”) shall decide whether to issue a notice of granted application according to Form No. 02/TB-HT in Appendix hereof or notice of rejected application according to Form No. 04/TB-HT in Appendix I hereof via the information portal of General Department of Taxation or other information porters through which the taxpayer submits the electronic tax refund application.

2. Physical applications

a) In case the taxpayer submits a physical application at the tax authority, the tax official shall examine the satisfactoriness of the application as per regulations. In case the application is not satisfactory, the tax official shall request the taxpayer to supplement the application. In case the application is satisfactory, the tax official shall send a notice of receipt of the application according to Form No. 01/TB-HT in Appendix I hereof to the taxpayer record the application on the tax administration system.

b) In case the taxpayer sends the physical application by post, the tax official shall append the date stamp on the application and record the application on the tax administration system.

c) Within 03 working days from the day on which the application is received, the tax authority shall decide whether to issue the notice of granted application according to Form No. 02/TB-HT in Appendix hereof (if the application is granted), or the notice of unsatisfactory application according to Form No. 03/TB-HT in Appendix I hereof (for applications sent by post), or the notice of rejected application according to Form No. 04/TB-HT in Appendix I hereof (if the application is rejected).

3. Cancellation of tax refund application

In case the taxpayer wishes to cancel the tax refund application that was sent to the tax authority, the taxpayer shall submit the written request for cancellation of the tax refund application according to Form No. 01/DNHUY in Appendix I hereof. Within 03 working days from the receipt of Form No. 01/DNHUY, the processing shall send the taxpayer a notice of cancelled tax refund application according to Form No. 02/TB-HT in Appendix I hereof and close it on the tax authority’s records.

The taxpayer may carry deduct refundable tax from the tax payable on the tax form of the next period from the date of issuance of the notice of cancelled tax refund application if the conditions for declaration, deduction or re-submission of the tax refund application are satisfied.

In case the tax authority has issued the decision on inspection before tax refund, the taxpayer must not send the written request for cancellation of the tax refund application. The processing authority shall carry out the inspection in accordance with Article 110 of the Law on Tax Administration and Chapter VIII of this Circular.

Article 33. Classification of tax refund application

1. A tax refund application shall be subject to inspection before refund in one of the following cases:

a) The taxpayer submits the application for tax refund according to tax laws for the first time. In case the taxpayer’s first tax refund application is not granted, the next tax refund application is still considered the first application. Specific cases:

a.1) Tax refund according to VAT laws including:

a.1.1) Refund of VAT on goods and services purchased for the investment project;

a.1.2) Refund of VAT on goods and services purchased for production, sale of goods and services for exports.

a.1.3) Refund of VAT on program/project funded by ODA grant;

a.1.4) Refund of VAT on domestic goods and services purchased with non-ODA grant aid from foreign organizations.

a.2) First refund of excise tax.

a.3) First tax refund under separate contracts or agreements with organizations and individuals in Vietnam according to Double Taxation Agreements and other International Agreement to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory.

b) The application for tax refund is submitted within 02 years from the day on which the taxpayer’s was penalized for tax evasion;

In case the taxpayer submits multiple tax refund applications in 02 years, when the taxpayer submits the first application after being penalized for tax evasion, if the tax authority determines that the taxpayer does not understate tax payable or overstate refundable tax according to Article 142 of the Law on Tax Administration, or does not commit tax evasion according to Article 143 of the Law on Tax Administration, the next tax refund applications of the taxpayer will not be subject to inspection before refund. In case the taxpayer declares tax incorrectly in the next tax refund application according to Article 142 or Article 143 of the Law on Tax Administration, these applications will be subject to inspection before refund for 02 years from the day on which penalties for tax evasion are imposed.

c) The tax refund application is submitted upon transfer (for state-owned enterprises), dissolution, bankruptcy, shutdown, sale of the organization or enterprise;

In case the taxpayer mentioned in this Point has to finalize tax for shutdown and has determined refundable tax, the tax authority shall consider refunding tax according to the inspection result instead of classifying the application as being subject to inspection before refund.

d) The tax refund application poses high tax risks according to regulations on risk management in tax administration;

dd) The tax refund application is eligible for tax refund before inspection but the taxpayer fails to provide explanation or supplement the tax refund application before the deadline specified in writing by the tax authority, or the explanation or supplementary documents are not able to prove that the declared tax is correct;

e) The application for refund of VAT on exports or imports that are not paid for via a bank or credit institution as prescribed by law.

2. Tax refund applications that are not in the case specified in Clause 1 of this Article shall be eligible for refund before inspection.

Article 34. Processing tax refund applications

1. Determination of refundable tax

a) In case the refundable tax determined by the tax authority is different from the refund claimed by the taxpayer:

a.1) In case the claimed refund is greater than the refundable tax, the taxpayer will receive the refundable amount.

a.2) In case the claimed refund is smaller than the refundable tax, the taxpayer will receive the claimed amount.

b) For tax refund applications eligible for refund before inspection

On the basis of the taxpayer’s tax refund application and information about the taxpayer in the database, the tax authority shall inspect the tax refund application at the tax authority in order to determine eligibility for tax refund. To be specific:

b.1) In case the taxpayer is eligible for tax refund, the tax authority shall compare the claimed amount specified in the tax refund application with the tax declaration dossier of the taxpayer. The refundable amount shall be conformable with the Law on Tax Administration and its guiding documents.

b.2) If information is not adequate for determination of the taxpayer’s eligibility for tax refund, the tax authority shall send the taxpayer a request for explanation and supplementary documents according to Form No. 01/TB-BSTT-NNT enclosed with Decree No. 126/2020/ND-CP within 03 working days from the day on which the tax authority receives the tax refund application. In case the taxpayer submits an electronic application, the request shall be sent via the information portal of General Department of Taxation.

Within 10 working days from the day on which the request is issued by the tax authority, the taxpayer shall provide explanation or supplementary documents to the tax authority.

If the taxpayer fails to provide explanation or supplementary documents by the deadline or the explanation and supplementary documents are not able to prove that the declared tax is correct, the tax authority shall send the taxpayer a notice that the tax refund application is subject to inspection before refund according to Form No. 05/TB-HT in Appendix I hereof within 06 working days from the day on which the tax refund application is received according to Article 32 of this Circular.

The period of time from the issuance date of the request for explanation or supplementary documents to the day the tax authority receives the taxpayer’s explanation or supplementary documents shall be excluded from the tax refund application processing time of the tax authority.

c) Cases of inspection before refund:

If the tax authority, while inspecting the tax refund application, determines that the application is eligible for refund, the tax authority shall refund tax to the taxpayer without waiting for the result of verification of the entire tax refund application; in case verification is necessary or the taxpayer is required to provide explanation or supplementary documents, tax shall be refunded when all conditions are satisfied as per regulations.

In case the pre-refund inspection record shows that the taxpayer has both refundable tax and unpaid tax, late payment interest or fine, the tax authority shall issue a decision on penalties for tax offences and offset the refundable tax specified in the refund decision (Form No. 02/QD-HT in Appendix I hereof).

d) In case the taxpayer is suspected of tax evasion at a level that is liable to criminal prosecution, the tax authority shall transfer the case to the police authority for handling according to the Criminal Procedure Code.

dd) If the tax authority does not receive any response from the police authority or competent authority after expiration the time limit for tax inspection:

dd.1) In case the tax authority determines that the taxpayer is eligible for refund, the tax authority shall refund tax to the taxpayer without waiting for the result of verification of the entire tax refund application; in case verification is necessary or the taxpayer is required to provide explanation or supplementary documents, tax shall be refunded when all conditions are satisfied as per regulations.

dd.2) The tax authority has to end the post-refund inspection on time. Regarding the refunded tax pending responses from relevant authorities, the tax authority shall specify in the inspection record that the taxpayer’s eligibility for tax refund is not final. In case the tax authority determines that the application is not eligible when relevant authorities respond, the tax authority shall issue a refund disgorgement decision according to Form No. 03/QD-THH in Appendix I hereof, impose fines and late payment interest (if any) as per regulations.

2. Determination of tax, late payment interest, fines and other amount payable to state budget that can be offset against refundable tax.

The processing authority shall offset the refundable tax against the unpaid tax, late payment interest, fines and other amounts payable to state budget (hereinafter referred to as “tax debts).

The following tax debts shall be offset (excluding tax debts undergoing cancellation and debts paid in instalment specified in Article 83 and Article 124 of the Law on Tax Administration), including:

a) Tax debts managed by tax authorities on the tax administration system;

b) Tax debts (excluding customs fees and charges) provided by customs authorities according to regulations on information exchange and cooperation between customs authorities and tax authorities;

c) Tax debts specified in written requests of agencies and organizations assigned to manage state budget revenues that are not under management of tax authorities according to Clause 3 Article 3 of the Law on Tax Administration (hereinafter referred to as “other agencies”).

d) In case the taxpayer has refundable tax at the headquarters but a dependent unit has tax debt on the tax administration system, the tax authority shall offset them against each other. In case multiple dependent units have tax debts, the tax debt with latest due date shall be offset first.

In case the dependent unit has refundable tax, it shall be offset against the taxpayer’s tax debt at the headquarters.

dd) In case the taxpayer request that the tax authority offset part of the remaining refundable tax against tax debt of another taxpayer, the tax authority shall determine the refundable tax and offset it against tax debt of the other taxpayer after offsetting the taxpayer’s tax debt in accordance with Points a, b, c, d of this Clause.

e) Tax authorities shall be responsible for tax debts on the tax administration system; customs authorities shall be responsible for information about tax debts on the customs system provided for tax authorities; other agencies shall be responsible for other debts offset against refundable tax by tax authorities.

In case the offset tax debt is higher than the actual tax debt, it will be considered an overpaid amount. The tax authority, customs authority and other agencies shall handle this situation in accordance with of Article 25 of this Circular and relevant laws.

Article 35. Implementation of specialized measures during processing of tax refund applications

1. The customs authority shall be responsible for information about exports and imports on the customs declaration according to customs laws and tax administration laws.

In case the customs declaration is not available on the database provided by the customs authority, the processing authority shall send request relevant customs authorities in writing to provide database as the basis for processing the VAT refund application.

2. On the basis of result of analysis, risk assessment, in order to serve management of VAT refunds, or tax offences or customs offences are suspected during inspection, the tax authority shall provide information about the taxpayer’s offences for the customs authority to serve customs supervision and inspection as per regulations.

The General Department of Taxation shall, every quarter on the 20th of the succeeding month or whenever necessary, send the written request to General Department of Customs for application of channeling criteria to inspect and supervise exports and imports having high risk of incorrect tax refund. The written request shall specify the criteria and method for inspection and supervision of exports and imports by enterprise, category, area, field according to the Law on Customs.

Within 05 working days from the receipt of the written request from General Department of Taxation, General Department of Customs shall apply channeling criteria to inspect and supervise exports and imports. In case the request is rejected or there are difficulties, General Department of Customs shall send a written response to General Department of Taxation within this time limit and provide explanation.

3. In case through tax inspection, it is discovered that the taxpayer purchases goods and services from another taxpayer (supplier) that commits tax evasion, the tax authority shall include inspection of the supplier in the inspection plan, or request the supervisory tax authority of the supplier to carry out the inspection and provide information about the supplier compliance to tax laws as the basis for tax refund.

4. In case the taxpayer has payment transactions that are relevant to an organization or individual that has suspicious transactions according to the warning list of the Banking Supervision and Inspection Agency; or the taxpayer’s bank transfer confirmations are found to be inadequate or unconformable:

a) The processing authority shall send a written request to the credit institution or payment service provider for information (including account statements) of the payer (or transferor), the beneficiary or their related persons as the basis for VAT refund;

b) The processing authority shall send a written request to the border checkpoint customs authority for information about the cash (in foreign currencies or VND) that is brought into Vietnam through the border checkpoint within 05 working days from the receipt of the request as the basis for refund of VAT on goods exported through road checkpoint as per regulations.

5. In case the tax authority, through inspection during the tax refund process, suspects that the taxpayer has committed violations of law and has transfer the case to the police for investigation, or the taxpayer’s accounting books, invoices and documents relevant to the claimed refund have been confiscated by a competent authority, the tax authority shall send a notice of ineligibility for tax refund according to Form No. 04/TB-HT in Appendix I hereof to the taxpayer. The tax authority shall refund tax when upon availability of result or receipt of opinions from the police or competent authorities or when the application is adequate as per regulations.

Article 36. Tax refund decisions

1. The processing authority shall determine the refundable amount, the tax debt to be offset against refundable amount, tax to be paid on behalf of another taxpayer, remaining refundable amount after offsetting, then prepare the refund proposal and draft the decision on tax refund or decision on state budget revenue offsetting (hereinafter referred to as “tax refund decision”) according to Form No. 01/QDHT or Form No. 02/QDHT, a Appendix of tax, late payment interest, fines that are offset against refundable amount (if any) according to Form No. 01/PL-BT, the notice of ineligibility for tax refund (if any) according to Form No. 04/TB-HT in Appendix I hereof.

2. The tax authority shall update on the tax administration system information about the tax refund application, including: the tax declaration dossier, tax refund application, tax refund inspection record (if any), post-inspection tax decision (if any), draft tax refund decision, appendix of tax, late payment interest, fines that are offset against refundable amount (if any) or notice of ineligibility for tax refund (if any).

3. The sub-department of taxation that is assigned to receive and process the tax refund application according to Point a Clause 2 Article 27 of this Circular shall transfer all tax refund-related documents specified in Clause 1 and Clause 2 of this Article to the Department of Taxation. The Department of Taxation shall issue a tax refund decision according to Form No. 01/QDHT if the taxpayer does not have tax debt, or a tax refund decision according to Form No. 02/QDHT, an appendix of tax, late payment interest and fines to be offset against refundable amount according to From No. 01/PL-BT (if any) if the taxpayer still has tax debt or the taxpayer wishes to have the refundable amount offset against the debts and other amounts payable by another taxpayer, or a decision to transfer the refundable amount to a bank which is a VAT refund agent according to Article 21 of Circular No. 72/2014/TT-BTC dated 30/5/2014 of the Ministry of Finance, which is amended by Clause 15 Article 1 of Circular No. 92/2019/TT-BTC dated 31/12/2019 of the Ministry of Finance in case tax is refunded to a bank which is a VAT refund agent, or a notice of ineligibility for tax refund according to Form No. 04/TB-HT in Appendix I hereof. The Department of Taxation shall take responsibility for the tax refund decision as prescribed by law.

4. The tax authority (except in the case specified in Clause 3 of this Article) shall issue a tax refund decision according to Form No. 01/QDHT in Appendix I hereof if the taxpayer does not have tax debt, or a tax refund decision according to Form No. 02/QDHT, an appendix of tax, late payment interest and fines to be offset against refundable amount according to From No. 01/PL-BT if the taxpayer still has tax debt or the taxpayer wishes to have the refundable amount offset against the debts and amounts payable by another taxpayer, or a decision to transfer the refundable amount to a bank which is a VAT refund agent according to Article 21 of Circular No. 72/2014/TT-BTC dated 30/5/2014 of the Ministry of Finance, which is amended by Clause 15 Article 1 of Circular No. 92/2019/TT-BTC dated 31/12/2019 of the Ministry of Finance in case tax is refunded to a bank which is a VAT refund agent.

5. The tax authority shall fully update and record the tax refund decision or the decision on tax refund to the bank that is a VAT refund agent to the tax administration system within its issuance date.

Article 37. Issuance of an order for return of state budget revenues or an order for return and offsetting of state budget revenues

1. The tax authority that issued the tax refund decision or decision on tax refund to VAT refund agent shall issue an order for return of state budget revenues or an order for return and offsetting of state budget revenues in accordance with regulations of law on state budget accounting and State Treasury operations

Right after the issuance of the order for return of state budget revenues or an order for return and offsetting of state budget revenues, the tax authority shall send it to the State Treasury electronically; if the order cannot be sent electronically, the tax authority shall send the physical order to the State Treasury for refunding tax to the taxpayer.

2. The State Treasury shall refund tax to the taxpayer within 01 working day from the day on which the order is received.

Article 38. Return of tax refund result

1. The tax authority shall send the notice of ineligibility for tax refund, the tax refund decision or the decision on tax refund to the VAT refund agent to the taxpayer, relevant organizations and agencies via the website of General Department of Taxation within the issuance date of the decision or notice, or within the next working day at the latest.

2. In case the Department of Taxation issues a tax refund decision or a decision on tax refund to the VAT refund agent to a taxpayer under the management of the sub-department of taxation, the Department of Taxation shall send the decision to the sub-department of taxation for monitoring.

3. In case the taxpayer offsets the refundable amount against tax debt of another taxpayer or against tax payable at another tax authority according to Article 34 of this Circular, the tax authority shall issue a tax refund decision and send it to the state budget revenue-managing tax authority and tax authority of the receiving province for recording.

Article 39. Post-refund inspection

1. Tax authorities shall carry out post-refund inspections in accordance with Section 1, Section 2, Section 3 Chapter XIII of the Law on Tax Administration and regulations of law on inspection.

2. When the result of post-refund inspection at the taxpayer’s premises is available and if the refunded tax is found to be unconformable, the tax authority shall issue a decision on refund disgorgement according to Form No. 03/QD-THH in Appendix I hereof, impose penalties and late payment interest (if any) as per regulations.

Article 40. Disgorgement of tax refund

1. In case the tax authority or a competent authority, through inspection, discovers that tax is refunded against the regulations, the taxpayer shall return the excess refund and pay late payment interest thereon in accordance with Article 59 of the Law on Tax Administration and Article 21 of this Circular for the period from the day on which State Treasury refunds tax or offsets refundable tax against other state budget revenues under the refund disgorgement decision (Form No. 03/QD-THH in Appendix I hereof), decision or document of the competent authority.

2. If the taxpayer that discovers the unconformable refund themselves shall submit supplementary documents according to Article 47 of the Law on Tax Administration and Article 7 of Decree No. 126/2020/ND-CP ; return the excess refund and pay late payment interest in accordance with Article 59 of the Law on Tax Administration and Article 21 of this Circular for the period from the day on which State Treasury refunds tax or offsets refundable tax against other state budget revenues.

3. In case the taxpayer has received the refund of VAT on exports but the exports are returned by the seller, the taxpayer shall submit supplementary documents according to Article 47 of the Law on Tax Administration and Article 7 of Decree No. 126/2020/ND-CP ; return the VAT refund on the returned goods and pay late payment interest in accordance with Article 59 of the Law on Tax Administration and Article 21 of this Circular for the period from the day on which State Treasury refunds tax or offsets refundable tax against other state budget revenues.

4. The taxpayer may declare deduction of the unconformable refund if conditions for VAT deduction are fully satisfied according to VAT laws from the tax period succeeding the period in which the error is found in the cases specified in Clause 2 of this Article on declare it in the tax declaration dossier of the tax period in which the decision on refund disgorgement is received, or the decision/document of the competent authority mentioned in Clause 1 of this Article.

Section 2. REFUND OF OVERPAYMENTS

Article 41. Responsibilities of tax authorities for receiving and processing applications for refund of overpayments

1. Responsibility to receive applications for refund of overpayments:

a) Supervisory tax authorities shall receive and process applications for refund of overpayments (including refund of overpaid CIT; refund of overpaid VAT according to Point b, c Clause 3 Article 13 of this Circular; refund of overpayments upon transfer of ownership, conversion of enterprises, consolidation, merger, full division, partial division, bankruptcy and shutdown of enterprises), except the cases specified in Point b and Point c of this Clause.

b) State budget revenue-managing tax authorities shall receive applications for refund of overpayments and mistaken payments from taxpayers in their area.

c) Tax authorities that receive PIT finalization dossiers from individuals that finalize tax themselves shall receive applications of refund of overpaid PIT.

2. Responsibility to process applications for refund of overpayments:

a) The tax authorities receiving applications for refund of overpayments mentioned in Clause 1 of this Article shall process these applications, whether they are eligible for refund before inspection or not; determine refundable amount of overpaid tax, late payment interest and fines; determine the tax debt, fines and late payment interest to be offset against the refundable amount; issue the tax refund decision or notice of ineligibility for refund (if any); issue the order for return of state budget revenue and send it to the State Treasury for refund of tax to the taxpayers as per regulations.

b) In case the application for refund includes an overpayment in the area of the tax authority of the receiving province, the supervisory tax authority shall cooperate with the tax authority of the receiving province in processing the application according to Point a of this Clause.

b) In case the application for refund of overpayment upon ownership transfer, enterprise conversion, merger, consolidation, division, bankruptcy, dissolution, shutdown includes an overpayment in the another area, the supervisory tax authority shall cooperate with the state budget revenue-managing tax authority or the tax authority of the receiving province in processing the application according to Point a of this Clause.

Article 42. Application for refund of overpayments

1. Application for refund of overpaid personal income tax (PIT) on income from salaries and remunerations

a) In case the income payer finalize tax as authorized by the individual, the application shall include:

a.1) The application form No. 01/DNXLNT in Appendix I hereof;

a.2) The authorization letter in case the taxpayer does not apply for tax refund himself/herself, unless the tax agent submits the tax refund application under a contract between the tax agent and the taxpayer;

a.3) The list of tax payment documents according to Form No. 02-1/HT in Appendix I hereof (prepared by the income payer).

b) In case the income earner directly finalizes tax with the tax authority and has overpaid tax on the terminal PIT form, the tax refund application is not required.

The tax authority shall decide whether to refund overpaid tax according to PIT finalization dossier as per regulations.

2. An application for refund of overpayments of other taxes and amounts shall include:

a) The application form No. 01/DNXLNT in Appendix I hereof;

b) The authorization letter in case the taxpayer does not apply for tax refund himself/herself, unless the tax agent submits the tax refund application under a contract between the tax agent and the taxpayer;

c) Enclosed documents (if any).

3. c) In case refund upon ownership transfer, enterprise conversion, merger, consolidation, division, bankruptcy, dissolution, shutdown where a site inspection at the taxpayer’s premises is required according to Point g Clause 1 Article 110 of the Law on Tax Administration and Chapter VIII of this Circular, the taxpayer is not required to submit the tax refund application as prescribed in this Clause if the inspection verdict or other inspection-related documents shows that the taxpayer has overpaid tax. The tax authority shall complete procedures for refunding the overpaid tax according to the inspection verdict or other inspection-related documents.

Article 43. Receiving applications for refund of overpayments

Applications for refund of overpayments shall be received in accordance with Article 32 of this Circular.

Article 44. Classifying applications for refund of overpayments

1. The applications for refund of overpayments specified in Points b, c, d, dd Clause 1 Article 33 of this Circular are subject to inspection before refund.

2. The applications for refund of overpayments other than those mentioned in Clause 1 of this Article are eligible for refund before inspection.

Article 45. Processing applications for refund of overpayments

1. Determination of refundable amount

a) Point a Clause 1 Article 34 of this Circular shall apply in case the refundable amount determined by the tax authority is different from the amount claimed by the taxpayer.

b) For tax refund applications eligible for refund before inspection

On the basis of the taxpayer’s refund application and information about the taxpayer’s tax obligations and paid tax on the tax administration system, the tax authority shall determine the taxpayer’s eligibility for refund and the refundable amount of tax, late payment interest and fines.

b.1) In case the taxpayer is eligible for tax refund, the tax authority shall compare the claimed amount specified in the refund application with the tax declaration dossier of the taxpayer and info about fulfillment of the taxpayer’s tax obligations on the tax administration system in order to determine the refundable amount and the time of occurrence of the refundable amount in accordance with tax laws.

b.2) If information is not adequate for determination of the taxpayer’s eligibility for refund, the tax authority shall send the taxpayer a request for explanation and supplementary documents according to Form No. 01/TB-BSTT-NNT enclosed with Decree No. 126/2020/ND-CP within 03 working days from the day on which the tax authority receives the tax refund application. In case the taxpayer submits an electronic application, the request shall be sent via the information portal of General Department of Taxation.

Within 10 working days from the day on which the request is issued by the tax authority, the taxpayer shall provide explanation or supplementary documents to the tax authority.

If the taxpayer fails to provide explanation or supplementary documents by the deadline or the explanation and supplementary documents are not able to prove that the declared tax is correct, the tax authority shall send the taxpayer a notice that the tax refund application is subject to inspection before refund according to Form No. 05/TB-HT in Appendix I hereof within 06 working days from the day on which the tax refund application is received according to Article 32 of this Circular. The period of time from the issuance date of the request to the day on which the tax authority receives the taxpayer’s explanation or supplementary documents shall not be included in the time limit for processing the tax refund application.

c) For tax refund applications subject to inspection before refund

If the tax authority, while inspecting the tax refund application, determines that the application is eligible for refund, the tax authority shall refund tax to the taxpayer without waiting for the result of verification of the entire tax refund application; in case verification is necessary or the taxpayer is required to provide explanation or supplementary documents, tax shall be refunded when all conditions are satisfied as per regulations.

In case the pre-refund inspection record shows that the taxpayer has both refundable tax and unpaid tax, late payment interest or fine, the tax authority shall issue a decision on penalties for tax offences and offset the refundable tax specified in the refund decision (Form No. 02/QD-HT in Appendix I hereof).

d) In case the application for refund includes an overpayment in the provinces to which the state budget revenues are distributed (receiving provinces), the supervisory tax authority shall consolidate the tax obligations and paid tax at the headquarters and these provinces. Within 03 working days from the receipt of the tax refund application, the supervisory tax authority and the tax authority of the receiving province prescribed in Point b Clause 6 Article 3 of this Circular shall compare and confirm the paid tax and tax debts in each receiving province. The tax authorities shall be responsible for the adequacy and accuracy of data on the tax administration system as the basis for refunding tax as per regulations.

dd) In case the income earner directly finalizes tax with the tax authority and has overpaid tax on the terminal PIT form, the tax refund application is not required.

e) In case the application for refund of overpayment upon ownership transfer, enterprise conversion, merger, consolidation, division, bankruptcy, dissolution, shutdown includes overpaid tax, late payment interest or fines at a state budget revenue-managing tax authority or tax authority of the receiving province prescribed in Point b Clause 6 Article 3 of this Circular, within 10 working days from the receipt of the tax refund application, the supervisory tax authority, the state budget revenue-managing tax authority and the tax authority of the receiving province shall compare and confirm the unpaid tax, late payment interest and fines in each area. The tax authorities shall be responsible for the adequacy and accuracy of data on the tax administration system as the basis for refunding tax as per regulations.

g) In case the taxpayer has paid VAT as prescribed in Point b and Point c Clause 3 Article 13 of this Circular or CIT as prescribed in Point b Clause 3 Article 17 of this Circular and still has overpaid tax after offsetting it against tax obligations at the headquarters, the supervisory tax authority shall refund tax to the taxpayer.

2. Tax, fines, late payment interest to be offset against refundable amount shall be determined in accordance with Clause 2 Article 34 of this Circular.

Article 46. Tax refund decision

1. The processing authority shall determine the refundable amount, the tax debt to be offset against refundable amount, tax to be paid on behalf of another taxpayer, remaining refundable amount after offsetting, then prepare the refund proposal and draft the tax refund decision, an appendix of refundable tax, late payment interest and fines according to Form No. 01/PL-HTNT (if any), an appendix of tax, late payment interest and fines to be offset according to Form No. 01/PL-BT (if any), or the notice of ineligibility for tax refund (if any).

2. The tax authority shall fully update on the tax administration system information about the tax refund application, including: the tax declaration dossier, tax refund application, tax refund inspection record (if any), post-inspection tax decision (if any), draft tax refund decision, appendix of refundable tax, late payment interest and fines (if any), appendix of tax, late payment interest, fines to be offset (if any) or notice of ineligibility for tax refund (if any).

3. On the basis of the refundable tax and unpaid tax of the taxpayer, the head of the tax authority shall decide whether to:

a) Issue the tax refund decision according to Form No. 01/QDHT, an appendix of refundable tax, late payment interest and fines according to Form no. 01/PL-HTNT (if any) in Appendix I hereof in case the taxpayer no longer has tax debt; or

b) Issue the tax refund decision according to Form No. 02/QDHT, an appendix of refundable tax, late payment interest and fines according to Form no. 01/PL-HTNT (if any), an appendix of unpaid tax, late payment interest and fines to be offset (if any) in Appendix I hereof in case the taxpayer still has tax debt or wishes to offset the refundable amount against another taxpayer’s debts or other amounts payable.

4. The tax authority shall fully update and record the tax refund decision to the tax administration system within its issuance date. In case the refunded amount is in a foreign currency, the tax authority shall convert it into VND at the selling rate quoted by Vietcombank on the date of issuance of the tax refund decision.

Article 47. Issuance of an order for return of state budget revenues or an order for return and offsetting of state budget revenues

1. On the basis of the tax refund decision, the tax authority shall issue an order for return of state budget revenues or an order for return and offsetting of state budget revenues in accordance with regulations of law on state budget accounting and State Treasury operations.

Right after the issuance of the order for return of state budget revenues or an order for return and offsetting of state budget revenues, the tax authority shall send it to the State Treasury electronically; if the order cannot be sent electronically, the tax authority shall send the physical order to the State Treasury for refunding tax to the taxpayer.

The State Treasury shall refund tax to the taxpayer by the deadline according to regulations on State Treasury-related administrative procedures.

2. In case of refund of allocated revenues (except the case specified in Clause 5 of this Article, the supervisory tax authority of the taxpayer’s headquarters shall determine the refundable amount in each province where state budget revenue has been collected, the amount to be offset in each province where revenue is allocated, prepare and send an order for return of state budget revenues or an order for return and offsetting of state budget revenues to State Treasury.

The State Treasury shall pay the taxpayer according to the order for return of state budget revenues or order for return and offsetting of state budget revenues issued by the tax authority, record the refunded amounts in its province, transfer documents to the State Treasury of the provinces where state budget revenue has been collected and where state budget revenue is allocated.

3. In case the refund of overpayment upon ownership transfer, enterprise conversion, merger, consolidation, division, bankruptcy, dissolution, shutdown includes a refundable amount at the state budget revenue-managing tax authority or tax authority of the receiving province, the supervisory tax authority shall determine the refundable amount in each province where state budget revenue has been collected and the amount to be offset in each province where state budget revenue is allocated. The State Treasury of each province shall refund the amount in its province and transfer documents to the State Treasury of the provinces where state budget revenue has been collected and where state budget revenue is allocated.

4. State Treasury shall pay the taxpayer according to the order for return of state budget revenues or order for return and offsetting of state budget revenues issued by the tax authority, record the refunded amounts if its province, transfer docs to the State Treasury of the provinces where state budget revenue has been collected and where state budget revenue is allocated.

5. In case of an application for refund of VAT or CIT of the taxpayer specified in Point g Clause 1 Article 45 of this Circular, the supervisory tax authority shall issue an order for return of state budget revenues or order for return and offsetting of state budget revenues and send it to the State Treasury for execution and transfer documents to the State Treasury of the provinces where state budget revenues are offset for recording.

Article 48. Return of tax refund result

1. The tax authority shall send the notice of ineligibility for tax refund, the tax refund decision, the appendix of refundable tax, late payment interest and finds according to Form No. 01/PL-HTNT (if any) or Form No. 01/PL-HNTKBT to the taxpayer and relevant organizations via the website of General Department of Taxation within the day from the issuance date of the decision or notice.

In case the taxpayer does not have an account for electronic transaction with the tax authority, tax authority shall send the result to the single-window department of the tax authority if the application is submitted in person or by post.

2. In case the taxpayer has refundable amounts in multiple administrative divisions, the supervisory tax authority shall send the tax refund decision, the Appendix of refundable tax, late payment interest and fines to the state budget revenue-managing tax authority, the tax authority of the receiving province for monitoring and recording.

3. In case the application for refund of overpayment upon ownership transfer, enterprise conversion, merger, consolidation, division, bankruptcy, dissolution, shutdown includes a refundable amount at a state budget revenue-managing tax authority or tax authority of the receiving province, the supervisory tax authority shall send the notice of ineligibility for refund or the tax refund decision to the state budget revenue-managing tax authority or the tax authority of the receiving province.

Article 49. Post-refund inspection

Post-refund inspection shall be carried out in accordance with Article 39 of this Circular.

Article 50. Disgorgement of tax refund

In case the taxpayer, the tax authority or a competent authority, through inspection, discovers that tax is refunded against the law, follow the instructions in Clause 1 and Clause 2 Article 40 of this Circular.

Chapter VI

TAX EXEMPTION, TAX REDUCTION; TAX PAYMENT IN INSTALMENTS; CANCELLATION OF UNPAID TAX, FINES AND LATE PAYMENT INTEREST

Article 51. Procedures, documentation and the cases in which taxpayers determine tax eligible for exemption or reduction themselves

1. Taxpayers may determine tax eligible for exemption or reduction themselves in the following cases:

a) CIT: the taxpayer is eligible for incentives including preferential tax rates, duration of tax exemption or reduction, and tax-free income according to CIT laws;

b) Resource royalty: Natural fishing is exempted from resource royalty; extraction of branches, tops, firewood, bamboo, rattan, cork, apricot for domestic use is exempted from resource royalty; extraction of natural water for hydropower production by households and individuals for domestic use; use of allocated or leased land; extraction of dirt for leveling, construction of military works, dikes;

c) Licensing fees: Cases of licensing fee exemption are prescribed in Article 3 of the Government’s Decree No. 139/2016/ND-CP dated 04/10/2016, Clause 1 Article 1 of the Government’s Decree No. 22/2020/ND-CP dated 24/02/2020 on amendments to Decree No. 139/2016/ND-CP .

d) PIT: Any individual earning income from salary or remuneration and has the tax payable after annual finalization of 50.000 VND or lower;

dd) In other cases, the taxpayer shall determine the amount of tax eligible for exemption or reduction in the tax declaration dossier or application for tax exemption or tax reduction and send it to the supervisory tax authority or the state budget revenue-managing tax authority, except the cases specified in Clause 1 Article 52 of this Circular.

2. Procedures and documentation for tax exemption and tax reduction:

a) Regarding CIT mentioned in Point a Clause 1 of this Article:

a.1) The tax finalization form;

a.2) The Appendix of CIT eligible for incentives;

a.3) Documents relevant to the determination of tax eligible for exemption or reduction.

b) Regarding resource royalty mentioned in Point b Clause 1 of this Article:

b.1) Organizations and individuals are not required to prepare monthly resource royalty returns and finalize resource royalty annually.

b.2) Procedures for exemption of resource royalty on extraction of branches, tops, firewood, bamboo, rattan, cork, apricot for domestic use by individuals:

The application form No. 06/MGTH in Appendix I hereof which must be certified by the People’s Committee of the commune where the individual resides. This document shall be sent 01 time before extraction to the sub-department of taxation responsible for the area in which the individual resides.

b.3) Procedures for exemption of resource royalty on natural water used for hydropower production for domestic use by households and individuals:

The application form No. 06/MGTH in Appendix I hereof enclosed with the description of the equipment for hydropower production serving domestic use which must be certified by the People’s Committee of the commune where the individual resides. This document shall be sent 01 time before extraction to the supervisory tax authority of the area where water is used.

b.4) Procedures for exemption of resource royalty on allocated or leased land; extraction of dirt for leveling, construction of military works, dikes

The organization or individual to which land is allocated or leased or the contractor shall submit application form No. 06/MGTH enclosed with this Circular together with copies of the documents issued by competent authorities to approve the construction in the area of the investor, about the construction of the military works, dikes; the contractor (if any) shall have a contract with the investor. These documents shall be sent to the supervisory tax authority of the area where the piece of land is located before extraction in order to be granted resource royalty exemption.

c) The aforementioned procedures do not apply to natural fishing and extraction of natural water by households and individuals for domestic use, which is eligible for resource royalty exemption, and the cases in which the taxpayer determines the resource royalty eligible for exemption or reduction specified in Point c and Point d Clause 1 of this Article.

Article 52. Procedures, documentation and the cases in which tax authorities issue notices and decisions on tax exemption or tax reduction

1. The tax authority shall issue a notice or decision on tax exemption or tax reduction in the following cases:

a) Exemption of PIT on the incomes prescribed in Clauses 1, 2, 3, 4, 5, 6 Article 4 of the Law on Personal Income Tax;

b) Reduction of tax payable by individuals, household businesses and individual businesses facing difficulties due to natural disasters, conflagrations, accidents, fatal diseases that affect their ability to pay tax;

c) Reduction of excise tax payable by taxpayers that produce goods subject to excise tax and are facing difficulties due to natural disasters, conflagrations, accidents according to regulations of law on excise tax;

d) Exemption, reduction of resource royalty payable by taxpayers that are affected by natural disasters, conflagration or accidents that cause damage to the resources on which resource royalty is paid;

dd) Exemption and reduction of non-agricultural land use tax:

e) Exemption and reduction of non-agricultural land use tax shall be granted in accordance with regulations of the Law on Use of Non-agricultural Land and the National Assembly’s Resolutions;

g) Exemption, reduction of land rents, water surface rents and land levies;

h) Exemption of registration fees.

2. Procedures and documentation of tax exemption and tax reduction in the cases specified in Clause 1 of this Article shall comply with Articles 53 through 61 of this Circular

Article 53. Procedures and documentation for tax exemption in the cases mentioned in Point a Clause 1 Article 52 of this Circular

1. In case of transfer, inheritance, gifting of real estate (including off-the-plan housing, off-the-plan construction works, construction works and housing that have been transferred and put into operation by project owners but have not been granted certificates of LUR and ownership of property on land according to housing laws and real estate business laws) between spouses, biological parents and children, adoptive parents and adopted children, parents-in-law and children-in-law, grandparents and grandchildren, siblings. The tax exemption application shall include: the application form No. 03/BDS-TNCN in Appendix II hereof and documents proving eligibility for tax exemption on a case-by-case basis. To be specific:

a) Regarding transfer, inheritance, gifting of real estate between two spouses, one of the following documents is required: copy of the family register, copy of the marriage certificate, court decision on divorce, remarriage (in case of division of a house due to divorce, consolidation of ownership due to remarriage).

b) Regarding transfer, inheritance, gifting of real estate between a biological parent and biological child, one of the following documents is required: copy of the family register (if they share the same family register) or copy of the birth certificate. In case of an illegitimate child, it is required to have copies of the decision on parental recognition issued by a competent authority.

c) Regarding transfer, inheritance, gifting of real estate between an adoptive parent and an adopted child, one of the following documents is required: copy of the family register (if they share the same family register) or copy of the decision on recognition of adoption issued by a competent authority.

d) Regarding transfer, inheritance, gifting of real estate between a paternal grandparent and a grandchild, the following documents are required: copy of the birth certificate of the grandchild, copy of the birth certificate of the grandchild’s biological father; or copy of the family register showing the relationship between the grandparent and the grandchild; or other documents showing the relationship between the grandparent and the grandchild certified by competent authorities.

dd) Regarding transfer, inheritance, gifting of real estate between a maternal grandparent and a grandchild, the following documents are required: copy of the birth certificate of the grandchild, copy of the birth certificate of the grandchild’s biological mother; or copy of the family register showing the relationship between the grandparent and the grandchild; or other documents showing the relationship between the grandparent and the grandchild certified by competent authorities.

e) Regarding transfer, inheritance, gifting of real estate between two siblings, the following documents are required: copy of the family register or copy of the birth certificates of the transferor and the transferee showing that they are children of the same parents, the same father or the same mother, or other documents proving their consanguinity certified by competent authorities.

g) Regarding transfer, inheritance, gifting of real estate between two a parent-in-law and a child-in-law, the following documents are required: copy of the family register showing their relationship; or copy of the birth certificate and marriage certificate of the child-in-law.

h) In case the transfer, inheritance, gifting of real estate is eligible for tax exemption mentioned in Clause 1 of this Article but the transferor or the transferee does not have a birth certificate of family register, it is mandatory to have confirmation of a competent authority of the relationship between the transferor and the transferee as the basis for determination of income eligible for tax exemption.

2. In case the State allocates land to an individual free of charge or grants land levy reduction as prescribed by law, the application shall include:

Copy of the decision on land allocation issued by the competent authority.

3. In case of relocation of agricultural land granted by the State for production among households and individuals, the application shall include: Written agreement or contract on relocation between the parties which is certified by a competent authority.

Copies of the documents in case of real estate transfer and relocation of agriculture land mentioned in Clause 1, Clause 2 and Clause 3 must be notarized or authenticated by competent authorities.

4. In case the transferring individual only has one house or one piece of residential land in Vietnam and it is eligible for PIT exemption, the application shall include:

The transferring individual shall submit the tax declaration dossier according to Point 9.3 of Appendix I of Decree No. 126/2020/ND-CP. On the tax return form No. 03/BDS-TNCN in Appendix II hereof, the individual shall declare the income eligible for PIT exemption according to regulations of law on sole house or piece of land and take legal responsibility for this declaration.

Article 54. Procedures and documentation for tax reduction in the cases mentioned in Point b Clause 1 Article 52 of this Circular

1. In case the taxpayer is facing difficulties due to a natural disaster or conflagration, the application shall contain:

a) The application form No. 01/MGTH in Appendix I hereof;

b) The damage assessment record issued by a competent authority and confirmed by the authority of the commune where the natural disaster or conflagration occurred according to Form No. 02/MGTH in Appendix I hereof. Damage shall be assessed by a finance authority or an authority specialized in property damage assessment.

c) In case of damage to goods, the taxpayer shall provide the damage assessment record issued by an assessing authority, which is legally responsible for its accuracy as prescribed by law;

d) In case of damage to soil or crops, the finance authority shall assess the damage;

dd) Documents about provision of indemnity by the insurer or compensation agreement with the person that caused the conflagration (if any);

e) Documents on payments for the costs of the conflagration or disaster recovery;

g) The PIT finalization form No. 02/QTT-TNCN in Appendix II hereof (if the taxpayer applies for reduction of PIT on salary or remunerations).

2. In case the taxpayer is facing difficulties due to an accident, the application shall contain:

a) The application form No. 01/MGTH in Appendix I hereof;

b) A document confirming the accident issued by a police authority, or a document confirming the taxpayer’s injuries issued a health authority;

c) Documents about provision of indemnity by the insurer or compensation agreement with the person that caused the conflagration (if any);

d) Documents on payments for the costs of the accident;

dd) The PIT finalization form No. 02/QTT-TNCN in Appendix II hereof (if the taxpayer applies for reduction of PIT on salary or remunerations).

3. In case the taxpayer is having a fatal disease, the application shall contain:

a) The application form No. 01/MGTH in Appendix I hereof;

b) Copies of the medical record or medial record summary or health record as prescribed by regulations of law on medical examination and treatment;

c) Documents proving the cost of medical examination and treatment issued by health authorities; or invoices for purchase of medicines and the doctors’ prescriptions;

d) The PIT finalization form No. 02/QTT-TNCN in Appendix II hereof (if the taxpayer applies for reduction of PIT on salary or remunerations).

Article 55. Procedures and documentation for reduction of excise tax cases mentioned in Point b Clause 1 Article 52 of this Circular

1. In case the taxpayer is facing difficulties due to a natural disaster, the application shall contain:

a) The application form No. 01/MGTH in Appendix I hereof;

b) The damage assessment record issued by a competent authority and confirmed by the authority of the commune where the natural disaster occurred according to Form No. 02/MGTH in Appendix I hereof;

Damage shall be assessed by a finance authority or an authority specialized in property damage assessment.

In case of damage to goods, the taxpayer shall provide the damage assessment record issued by an assessing authority, which is legally responsible for its accuracy as prescribed by law.

c) The financial statement (if the taxpayer is an enterprise) enclosed with the analysis of damage and loss.

2. In case the taxpayer is facing difficulties due to an accident, the application shall contain:

a) The application form No. 01/MGTH in Appendix I hereof;

b) A document confirming the accident issued by a police authority, or a document confirming the taxpayer’s injuries issued a health authority;

c) Documents about provision of indemnity by the insurer or compensation agreement with the person that caused the conflagration (if any);

d) Documents on payments for the costs of the accident.

Article 56. Procedures and documentation for exemption and reduction of resource royalty mentioned in Point d Clause 1 Article 52 of this Circular

1. In case of exemption or reduction of resource royalty due to a natural disaster or conflagration that causes damage to the resources on which resource royalty is paid, the application shall contain:

a) The application form No. 01/MGTH in Appendix I hereof.

b) The damage assessment record issued by a competent authority and confirmed by the authority of the commune where the natural disaster or conflagration occurred according to Form No. 02/MGTH in Appendix I hereof.

Damage shall be assessed by a finance authority or an authority specialized in property damage assessment.

c) In case of damage to goods, the taxpayer shall provide the damage assessment record issued by an assessing authority, which is legally responsible for its accuracy as prescribed by law.

2. In case of exemption, reduction of resource royalty due to an accident that causes damage to the resources on which resource royalty is paid, the application shall contain:

a) The application form No. 01/MGTH in Appendix I hereof;

b) A document confirming the accident issued by a police authority, or a document confirming the taxpayer’s injuries issued a health authority;

c) Documents about provision of indemnity by the insurer or compensation agreement with the person that caused the conflagration (if any);

d) Documents on payments for the costs of the accident.

Article 57. Procedures and documentation for exemption and reduction of non-agricultural land use tax mentioned in Point d Clause 1 Article 52 of this Circular

1. In case of exemption of reduction of annual non-agricultural land use tax payable by a household or individual which is not exceeding 50.000 VND, the application shall contain:

a) The application form No. 01/MGTH in Appendix I hereof;

b) Copies of documents relevant to the land plot on which tax is imposed, such as, the LUR Certificate, land allocation decision, land lease decision or contract, decision to permit land repurposing;

c) Documents of documents proving eligibility for exemption or reduction of non-agricultural land use tax.

The head of the tax authority responsible for the area where the land plot is location shall, on the basis of the application for tax exemption/reduction specified in this Clause, determine the amount of non-agricultural land use tax eligible to exemption or reduction and decide whether to grant exemption or decision.

In the cases specified in Clause 4, Clause 5, Clause 6 Article 9 and Clause 2, Clause 3 Article 10 of the Law on Non-Agricultural Land Use Tax, the head of the tax authority responsible for the area where the land plot is located shall issue a common decision according to the list of eligible taxpayers compiled by the People’s Committee of the commune. Annually, the People’s Committee of the commune shall review and send the list of taxpayers eligible for tax exemption or reduction to the tax authority.

In the cases specified in Clause 9 Article 9 and Clause 4 Article 10 of the Law on Non-Agricultural Land Use Tax, the head of the tax authority responsible for the area where the land plot is located shall issue a decision on tax exemption or reduction according to application submitted by the taxpayer and confirmation of the People’s Committee of the commune where the land plot is located.

2. In case the annual non-agricultural land use tax payable by a household or individual is not exceeding 50.000 VND, submission of the tax exemption application is not required. The tax authority shall, via TMS application, extract a list of taxpayers eligible for tax exemption and send it to the People’s Committee of the communes where the taxpayers’ land is located for comparison and confirmation.

Article 58. Procedures and documentation for exemption and reduction of agricultural land use tax mentioned in Point e Clause 1 Article 52 of this Circular

1. In case the taxpayer is facing difficulties due to a natural disaster or conflagration, the application shall contain:

a) The application form No. 01/MGTH in Appendix I hereof;

b) The damage assessment record issued by a competent authority and confirmed by the authority of the commune where the natural disaster or conflagration occurred according to Form No. 02/MGTH in Appendix I hereof;

c) The financial statement (if the taxpayer is an enterprise) enclosed with the analysis of damage and loss.

2. In case the taxpayer is facing difficulties due to an accident, the application shall contain:

a) The application form No. 01/MGTH in Appendix I hereof;

b) A document confirming the accident issued by a police authority, or a document confirming the taxpayer’s injuries issued a health authority;

c) Documents about provision of indemnity by the insurer or compensation agreement with the person that caused the conflagration (if any);

d) Documents on payments for the costs of the accident.

3. In the cases of exemption or reduction of agricultural land use tax prescribed by the Law on Agricultural land use tax and its guiding documents, the Law on Agricultural land use tax and its guiding documents shall apply.

4. In the cases of exemption of agricultural land use tax prescribed by the National Assembly’s Resolutions, these Resolutions and their guiding documents shall apply.

Article 59. Procedures and documentation for exemption and reduction of land rents and water surface rents mentioned in Point g Clause 1 Article 52 of this Circular

1. An application for exemption of land rents and water surface rents during capital construction period shall include:

a) The application form No. 01/MGTH in Appendix I hereof;

b) Copy of the Certificate of Investment Registration or Investment Certificate or Investment License (unless the taxpayer is not required to obtain these documents according to investment laws);

c) Copy of the decision on investment guidelines issued by a competent authority according to investment laws (unless it is not mandatory for the project according to investment laws) or the written approval for investment guidelines according to investment laws, or the written approval for the project as prescribed by law;

d) Copy of the decision on land or water surface lease issued by the competent authority.

2. An application for exemption or reduction of land rents/water surface rents according to investment laws shall contain:

a) The application form No. 01/MGTH in Appendix I hereof;

b) Copy of the Certificate of Investment Registration or Investment Certificate or Investment License (unless the taxpayer is not required to obtain these documents according to investment laws, or the taxpayer is currently leasing the piece of land that was initially allocated by the State without collecting land levies, or the piece of land leased out by the State to the taxpayer is now eligible for exemption or reduction of land rents);

c) Copy of the decision on investment guidelines issued by a competent authority according to investment laws (unless it is not mandatory for the project according to investment laws) or the written approval for investment guidelines according to investment laws, or the written approval for the project as prescribed by law;

d) Copy of the decision on land or water surface lease issued by the competent authority.

3. An application for exemption or reduction of land rents/water surface rents payable by a cooperative shall contain:

a) The application form No. 01/MGTH in Appendix I hereof;

b) Copy of the Certificate of Investment Registration or Investment Certificate or Investment License (unless the taxpayer is not required to obtain these documents according to investment laws);

c) Copy of the decision on investment guidelines issued by a competent authority according to investment laws (unless it is not mandatory for the project according to investment laws) or the written approval for investment guidelines according to investment laws, or the written approval for the project as prescribed by law;

d) Copy of the decision on land or water surface lease issued by the competent authority.

4. An application for exemption or reduction of land rents/water surface rents that are not relevant to new land lease according to regulations of the Government shall contain:

a) The application form No. 01/MGTH in Appendix I hereof;

b) Copy of the decision on land or water surface lease issued by the competent authority;

c) Copies of documents proving the eligibility for exemption or reduction of land rents/water surface rents.

5. An application for exemption of land rents/water surface rents payable by a farmer household, member of an agricultural cooperative according to regulations of the Government shall contain:

a) The application form No. 01/MGTH in Appendix I hereof;

b) Copy of the decision on lease of land/water surface or the contract for lease of land/water surface according to land laws;

c) Copies of documents proving the eligibility for exemption or reduction of land rents/water surface rents.

6. An application for exemption of land rents and water surface rents during business suspension because of a force majeure event shall include:

a) The application form No. 01/MGTH in Appendix I hereof;

b) Written confirmation issued by the investment registration authority about the suspension period of the project or a written confirmation issued by a competent authority;

c) Copy of the decision on land/water surface lease issued by the competent authority.

7. In case the investor executes a project for construction of housing for lease to workers on a piece of land leased out by the enterprise operating the infrastructure of an industrial zone or industrial complex (hereinafter referred to as “infrastructure-operating enterprise”), the application shall contain:

a) The application form No. 01/MGTH in Appendix I hereof prepared by the infrastructure-operating enterprise requesting exemption of rents for the area of land leased out to the investor in the worker housing project;

b) The application form No. 01/MGTH in Appendix I hereof prepared by the investor in the worker housing project which leases land from the infrastructure-operating enterprise;

c) Copies of the worker housing project which must be prepared, appraised and approved in accordance with investment and housing laws;

d) Copy of decision to approve the worker housing project as prescribed by law;

dd) Copy of the land lease contract between the investor in the worker housing project and the infrastructure-operating enterprise.

8. An application for exemption or reduction of rents for land for construction of a scientific research facility shall contain:

a) The application form No. 01/MGTH in Appendix I hereof;

b) Copy of the Certificate of High Technology Enterprise, Science and Technology Enterprise or Science and Technology Organization;

c) Copy of the decision on land lease issued by the competent authority.

9. An application for exemption or reduction of land rents according to other regulations of the Government shall contain:

a) The application form No. 01/MGTH in Appendix I hereof;

b) Copy of the Certificate of Investment Registration or Investment Certificate or Investment License (unless the taxpayer is not required to obtain these documents according to investment laws, or the State initially allocates land to the taxpayer without collecting land levy and the taxpayer is currently leasing the piece of land, or the taxpayer is leasing land from the State and is eligible for exemption or reduction of land rents);

c) Copy of the decision on investment guidelines issued by a competent authority according to investment laws (unless it is not mandatory for the project according to investment laws) or the written approval for investment guidelines according to investment laws, or the written approval for the project as prescribed by law;

d) Copy of the decision on land lease issued by the competent authority;

dd) Copies of documents proving the eligibility for exemption or reduction of land rents.

10. An application for reduction of rent for land used for agricultural production, forestry, aquaculture or salt production which incurring loss due to a natural disaster or conflagration shall include:

a) The application form No. 01/MGTH in Appendix I hereof;

b) The damage assessment record issued by a competent authority and confirmed by the authority of the commune where the natural disaster or conflagration occurred according to Form No. 02/MGTH in Appendix I hereof;

Damage shall be assessed by a finance authority or an authority specialized in property damage assessment.

In case of damage to goods, the taxpayer shall provide the damage assessment record issued by an assessing authority, which is legally responsible for its accuracy as prescribed by law.

c) Copy of the decision on land lease issued by the competent authority.

Article 60. Procedures and documentation for exemption and reduction of land levies mentioned in Point g Clause 1 Article 52 of this Circular

1. Regarding land within the limit on homestead land allocated to people with meritorious services to the revolution:

An application for exemption or reduction of land levy within the limit on allocation of homestead land when land is used for execution of policies on housing or homestead land for people with meritorious services to the revolution shall include:

a) The application form No. 01/MGTH in Appendix I hereof;

b) Documents proving the eligibility for land levy exemption or reduction according to regulations of law on people with meritorious services to the revolution;

c) The decision or document on exemption or reduction of land levy issued by the People’s Committee of the province or an agency authorized by the People’s Committee of the province.

2. An application for exemption of land levy within the limit on homestead land allocation for poor households, ethnic minority households in extremely disadvantaged areas, bordering areas, islands according to the lists of communes issued by competent authorities; an application for reduction of land levy within the limit on homestead land allocation for poor households, ethnic minority households in extremely disadvantaged areas, bordering areas, islands shall include:

a) The application form No. 01/MGTH in Appendix I hereof;

b) For ethnic minority households, the family register (or confirmation of the People’s Committee of the commune if case the family register is not available);

c) For poor households, family register showing permanent residence in the homestead land on which land levy is reduced or exempted and confirmation of poor household issued by a competent authority according to regulations of the Ministry of Labor, War Invalid and Social Affairs.

3. An application for exemption of land levy within the limit on homestead land allocation upon issuance of the first land use right certificate due to conversion of non-homestead land which is the result of household division in an extremely disadvantaged areas, ethnic minority areas and mountainous areas shall include:

a) The application form No. 01/MGTH in Appendix I hereof;

b) Documents issued by competent authorities confirming repurposing of land from non-homestead land to homestead land due to household division;

c) Authenticated copy of the family register of if the applicant is an ethnic minority household or poor household, or confirmation of the People’s Committee of the commune if the family register is not available; a poor household shall have confirmation of poor household according to regulations of the Ministry of Labor, War Invalid and Social Affairs.

4. An application for exemption of land levy on the area of land assigned within the limit on homestead land allocation to households in fish villages, people living on rivers, lagoons and are relocated under planning and projects approved by competent authorities shall contain:

a) The application form No. 01/MGTH in Appendix I hereof;

b) Copy of the decision on land allocation issued by the competent authority.

c) Copies of project execution documents issued by competent authorities.

5. An application for exemption of land levy on the area of land assigned within the limit on homestead land allocation for relocation or allocation in households and individuals in flooded areas under projects approved by competent authorities shall contain:

a) The application form No. 01/MGTH in Appendix I hereof;

b) Copy of the decision on land allocation for relocation issued by the competent authority;

c) Copies of project execution documents issued by competent authorities.

6. An application for exemption or reduction of land levy of private investment projects in the public sector before the effective date of the 2013’s Law on Land shall contain:

a) The application form No. 01/MGTH in Appendix I hereof;

b) Copy of the Certificate of Investment Registration or Investment Certificate or Investment License (unless the taxpayer is not required to obtain these documents according to investment laws);

c) Copy of the decision on investment guidelines issued by a competent authority according to investment laws (unless it is not mandatory for the project according to investment laws) or the written approval for investment guidelines according to investment laws, or the written approval for the project as prescribed by law;

d) Copy of the decision on land allocation for project execution issued by the competent authority.

7. An application for exemption or reduction of land levy of a project for investment in cemetery infrastructure shall contain:

a) The application form No. 01/MGTH in Appendix I hereof;

b) Copy of the Certificate of Investment Registration or Investment Certificate or Investment License (unless the taxpayer is not required to obtain these documents according to investment laws);

c) Copy of the decision on investment guidelines (unless the taxpayer is not required to obtain the Investment License or Certificate of Investment Registration according to investment laws);

d) Copy of the decision on land allocation for project execution issued by the competent authority.

8. Applications for land levy exemption for social housing projects:

a) An application for land levy exemption for a social housing project prescribed in Clause 1 Article 53 of the 2014’s Law on Housing shall contain:

a.1) The application form No. 01/MGTH in Appendix I hereof;

a.2) Copy of the decision on investment guidelines or written project approval issued by a competent authority;

a.3) Copy of the decision on land allocation issued by the competent authority.

b) An application for land levy exemption for a social housing project prescribed in Clause 2 Article 53 of the 2014’s Law on Housing (except the cases specified in Point c of this Clause) shall contain:

b.1) The application form No. 01/MGTH in Appendix I hereof;

b.2) Copy of the decision on investment guidelines or written project approval issued by a competent authority;

b.3) Copy of the decision on land allocation issued by the competent authority;

b.4) The enterprise’s or cooperative’s commitment to not collect rents exceeding the maximum limits set by the People’s Committee of the province according to housing laws.

c) An application for land levy exemption for a social housing project for lease to internal employees prescribed in Clause 2 Article 53 of the 2014’s Law on Housing shall contain:

c.1) The application form No. 01/MGTH in Appendix I hereof;

c.2) Copy of the decision on investment guidelines or written project approval issued by a competent authority;

c.3) Copy of the decision on land allocation issued by the competent authority;

c.4) Copy of the list of tenants who are employees of the enterprise or cooperative, confirmed by a competent authority according to housing laws;

c.5) The enterprise’s or cooperative’s commitment to not collect rents exceeding the maximum limits set by the People’s Committee of the province according to housing laws.

d) An application for land levy exemption for a social housing project prescribed in Clause 3 Article 53 of the 2014’s Law on Housing shall contain:

d.1) The application form No. 01/MGTH in Appendix I hereof;

d.2) Copy of the decision on investment guidelines or written project approval issued by a competent authority;

d.3) Copies of documents issued by land authorities certifying lawful homestead land are of the investor for construction of social housing according to social housing laws.

9. An application for land levy exemption in other cases according to decisions of the Prime Minister shall contain:

a) The application form No. 01/MGTH in Appendix I hereof;

b) Copy of the Certificate of Investment Registration or Investment Certificate or Investment License (unless the taxpayer is not required to obtain these documents according to investment laws); or the Certificate of Science and Technology Enterprise if the applicant is a science and technology enterprise;

c) Copy of the decision on investment guidelines (unless the taxpayer is not required to obtain the Investment License or Certificate of Investment Registration according to investment laws).

Article 61. Documents proving ownership of property in the application for registration fee exemption

1. Regarding land allocated, leased or recognized by the State for agriculture, forestry, aquaculture or salt production: Confirmation of the LUR Registration Office that the land is eligible for issuance of the LUR Certificate in the form of LUR allocated, leased or recognized by the State.

2. Regarding land use for community purposes of a religious organization that is recognized or permitted for operation by the State: documents proving that the religious organization is permitted operation by the State.

3. Regarding houses, land, special property, property serving defense and security: decisions of competent authority on allocation or purchase of property; or confirmation of polices authorities or defense authorities of property serving defense or security.

4. Regarding houses and land (property) provided as compensation or for relocation:

a) The decision on expropriation of the old property and allocation of the new property issued by a competent authority.

b) The certificate of LUR and ownership of property on land of the person whose LUR is expropriated; the certificate must be issued by a competent authority and does not contain financial obligations.

In case the certificate is not issued or lost even though registration fee has been fully paid: documents proving payment of registration fee of the owner of the property expropriated by the State, or confirmation of the authority responsible for management of the property-related documents, or the decision on registration fee exemption issued by a competent authority.

c) Invoices or the lawful contract for LUR transfer or house sale enclosed with original copies of documents proving the receipt of compensation provided by the expropriating authority (in case of monetary compensation).

5. In case of replacement of the certificate of LUR and ownership of property on land: documents proving the replacement.

6. Regarding assets of an enterprise that has been equitized and become a joint stock company:

a) The decision of competent authority on equitization of the enterprise or re-arrangement of the enterprise.

b) A list of assets transferred from the enterprise to the joint stock company (in case of partial equitization, a decision on transfer of the enterprise’s assets) or to the new enterprise under the enterprise re-arrangement decision issued by a competent authority; or a report on inventory and re-valuation of the enterprise’s assets, including the assets on which registration fee is charged.

7. Regarding assets on which registration fee has been paid that the organization or individual receives after the full division, partial division, consolidation or merger:

a) Documents proving the asset owner is a member of that organization (decision on establishment of the organization or charter of the organization which includes the name of the member that contributes the assets, or documents proving capital contribution in the form of assets; or the Certificate of Business Registration that contains the member’s name and documents proving the capital contribution in the form of assets).

b) The decision on full division, partial division, consolidation or merger and distribution of assets among contributing members.

c) Documents proving registration fee payment (if registration fee is payable); or the registration fee declaration which specifies that registration fee is exempted (if registration fee is exempted); or the registration fee notice issue by the tax authority of the transferor; or the certificate of right to ownership/enjoyment of property in the name of the contributor (if registration fee is declared by the organization to which capital is contributed); or the certificate of right to ownership/enjoyment of property in the name of the dissolved organization (if registration fee is declared by individuals to which the property is distributed).

d) The business cooperation contract (in case of capital contribution), or the decision on distribution of assets by recording increases and decreases in capital issued by a competent authority (in case of circulation of assets among subsidiaries or within a unit).

8. For gratuitous houses, solidarity houses, humanitarian houses: documents proving transfer of LUR and house ownership between the donor and the beneficiary.

9. Regarding finance lease assets:

a) The finance lease contract between the lessor and the lessee in accordance with finance lease laws.

b) The finance lease contract finalization record between the lessor and the lessee.

c) Certificates of right to ownership, right to enjoyment of assets of the finance lease company.

10. Regarding bodywork, chassis, engines that have to be replaced and re-register within warranty period:

a) The warranty document.

b) Documents about provision of the replacing asset and withdrawal of the replaced asset provided by the seller for the buyer.

11. For proving family relationship, one of the following documents: family register, birth certificate, adoption certificate issued by a competent authority, or relationship confirmation issued by a competent authority.

12. In case a motor vehicle has been registered and is issued with a military license plate by the Ministry of National Defense, and then repurposed for business operation due conversion of a state-owned enterprise into a joint stock company or re-arrangement as prescribed by law:

a) The decision of the Chief of the General Staff on use of the vehicle for military purposes.

b) The decision of competent authority on equitization of the enterprise or re-arrangement of the state-owned enterprise.

c) A list of repurposed military vehicles transferred from the enterprise to the joint stock company or to the new enterprise under the enterprise re-arrangement decision issued by a competent authority; or a report on inventory and re-valuation of the enterprise’s assets as per regulations.

13. Ships, speedboats, container ships used for inland waterway passenger transports are eligible for registration fee exemption according to their certificates of technical safety and environmental safety issued by Vietnam Register. To be specific:

On the certificate of technical safety and environmental safety issued by Vietnam Register, write:

a) For “Tàu chở khách tốc độ cao (tàu khách cao tốc)” (“high-speed passenger train”):

a.1) In “công dụng” box: write “tàu khách” (“passenger train”).

a.2) In the section “Chứng nhận phương tiện có đặc tính kỹ thuật và ngăn ngừa ô nhiễm được ghi trong giấy chứng nhận này có trạng thái kỹ thuật thỏa mãn các yêu cầu của quy phạm, quy định hiện hành và được trao cấp“, write: VRH HSC; VRM HSC; or in “Khả năng khai thác“, write 30 km/h or more.

b) For container train, write ” chở công-ten-nơ” (“container transport”) in purpose section.

Article 62. Application for tax exemption or reduction under Double Taxation Agreements

1. For foreign contractors:

In addition to the tax declaration dossier, the foreign contractor shall also prepare an application for tax exemption or reduction under the Double Taxation Agreement.

a) In case the credit-invoice method is applied:

a.1) When calculating provisional CIT, the taxpayer shall send the application for tax exemption or reduction under the Double Taxation Agreement to the tax authority as the same time as the payment of provisional corporate income tax. The application shall contain:

a.1.1) The application form No. 01/HTQT in Appendix I hereof;

a.1.2) The consular legalized original copy (or authenticated copy) of the residence certificate issued by the tax authority of the country of residence in the year preceding the year in which the eligibility for tax exemption or reduction under the Double Taxation Agreement is notified;

a.1.3) Copies of the contract with the Vietnamese and foreign parties certified by the taxpayer;

a.1.4) The authorization letter in case the taxpayer authorizes the legal representative to follow procedures for application of the Double Taxation Agreement.

a.2) IN case the taxpayer already submitted the application for tax exemption or reduction under the Double Taxation Agreement in the previous year, the taxpayer only needs to send copies of the new contracts with Vietnamese and foreign organizations and individuals (if any) that are certified by the taxpayer.

a.3) After finalizing CIT, the taxpayer shall send the residence certificate that is granted consular legalization in the tax year and confirmation of contract execution provided by the contracting parties together with the CIT finalization form.

b) In case direct method is applied:

b.1) For operating activities and other incomes:

b.1.1) Within 15 days before the deadline for tax declaration, the foreign contractor or the Vietnamese party that signs the contract or pays income (hereinafter referred to as “Vietnamese party”) to the foreign contractor shall send the supervisory tax authority of the Vietnamese party the application for tax exemption or reduction under the Double Taxation Agreement, which shall contain:

b.1.1.1) The application form No. 01/HTQT in Appendix I hereof;

b.1.1.2) The consular legalized original copy (or authenticated copy) of the residence certificate issued by the tax authority of the country of residence in the year preceding the year in which the eligibility for tax exemption or reduction under the Double Taxation Agreement is notified;

b.1.1.3) Copies of the contract with the organizations and individuals in individual certified by the taxpayer;

b.1.1.4) The authorization letter in case the taxpayer authorizes the legal representative to follow procedures for application of the Double Taxation Agreement.

b.1.2) In case of securities trade without a contract, the taxpayer shall submit the certificate of depository account for shares or bonds certified by the depository bank or the securities company according to Form No. 01/TNKDCK in Appendix I hereof.

b.1.3) Regarding income from capital transfer: The taxpayer shall also submit a copy (bearing the taxpayer’s certification) of the capital transfer contract, copy (bearing the taxpayer’s certification) of the investment certificate of the Vietnamese company to which the foreign investor contribute capital.

b.1.4) In case the foreign governmental authority earns income eligible for tax exemption according to the loan interest clauses of the Double Taxation Agreement, the taxpayer shall submit a copy (bearing the taxpayer’s certification) of the loan contract between the foreign governmental authority and the organization or individual in Vietnam.

b.1.5) In case the taxpayer already submitted the application for tax exemption or reduction under the Double Taxation Agreement in the previous year, the taxpayer only needs to send copies of the new business contracts with Vietnamese and foreign organizations and individuals (if any) that are certified by the taxpayer.

b.1.6) Within 15 days before the expiration of the employment contract in Vietnam or before the end of the tax year, whichever comes first, the foreign contractor shall send the consular legalized original copy (or authenticated copy) of the residence certificate issued by the tax authority of the country in which the taxpayer resides in the tax year to the Vietnamese party. Within 03 working days from the receipt of the residence certificate, the Vietnamese party shall submit it to the tax authority.

b.1.6) In case the residence certificate is still unavailable, the foreign contractor shall make a commitment to send the consular legalized original copy (or authenticated copy) of the residence certificate in the quarter succeeding the end of the tax year.

b.2) For foreign airlines:

b.2.1) Within 15 days before operation of the flight market or before the first tax period of the year, whichever comes first, the office in Vietnam of the foreign airline shall send the tax authority an application for tax exemption or reduction under the Double Taxation Agreement, which shall contain:

b.2.1.1) The application form No. 01/HTQT in Appendix I hereof;

b.2.1.2) The consular legalized original copy (or authenticated copy) of the residence certificate issued by the tax authority of the country of residence in the year preceding the year in which the eligibility for tax exemption or reduction under the Double Taxation Agreement is notified;

b.2.1.3) Copy of the flight permit which is issued by Civil Aviation Administration of Vietnam in accordance with the Law on Civil aviation and certified by the taxpayer;

b.2.1.4) The authorization letter in case the taxpayer authorizes the legal representative to follow procedures for application of the Double Taxation Agreement.

b.2.2) IN case the taxpayer already submitted the application for tax exemption or reduction under the Double Taxation Agreement in the previous year, the taxpayer only needs to send the copy of the flight permit.

b.2.3) Within 15 days before the termination of the employment contract in Vietnam or the end of the tax, whichever comes first, the office in Vietnam of the foreign airline shall send the consular legalized residence certificate and the statement of income from international transport in case tickets are sold in Vietnam according to Form No. 01-1/HKNN or Form No. 01-2/HKNN to the tax authority. These are the basis for grant of exemption or reduction of CIT on international transport by the foreign airliner.

b.3) For foreign transport companies

b.3.1) Upon tax finalization, the foreign transport company or agent thereof shall send the tax authority an application for tax exemption or reduction under the Double Taxation Agreement, which shall contain:

b.3.1.1) The application form No. 01/HTQT in Appendix I hereof;

b.3.1.2) The original copy (or certified copy) of the residence certificate issued by the tax authority of the foreign transport company’s home country in the tax year preceding the year in which the application is submitted. The copy must be consular legalized.

b.3.2) The agent or representative office of the foreign transport company shall retain documents in accordance with the Law on Accounting, its elaborating Decrees and the Law on Maritime; present them when requested by tax authorities.

b.3.3) In case the foreign transport company or its agent authorizes a legal representative to follow procedures for application of the Double Taxation Agreement, which shall contain, the original authorization letter shall be included.

b.3.4) At the end of the year, the foreign transport company or its agent shall send the tax authority the residence certificate of the company in the year, which must be consular legalized.

b.3.5) In case the taxpayer already submitted the application for tax exemption or reduction under the Double Taxation Agreement in the previous year, the foreign transport company or its agent only needs to notifications of changes in Form No. 01/HTQT of the previous year and provide supporting documents.

b.3.6) In case the foreign transport company has agents in multiple provinces of Vietnam or the agent of the foreign transport company has branches or representative offices (hereinafter referred to as “branches”) in multiple provinces of Vietnam, the foreign transport company or its agent shall submit the consular legalized original copy (or certified copy) of the residence certificate to the Department of Taxation of the province where the agent is headquartered, send consular legalized copies of the residence certificates to the Departments of Taxation of the provinces where the branches are located and specify where the original copy (or certified copy) is submitted in the written request for tax exemption or tax reduction under the Double Taxation Agreement.

b.4) Foreign reinsurers

The foreign reinsurer shall directly submit the application for Double Taxation Agreement application in each year to all reinsurance contracts that have been concluded or will be concluded in the year. The foreign reinsurer may authorize tax agents, representative offices in Vietnam or a Vietnamese reinsurer to submit the application, in which case the foreign reinsurer shall submit 02 applications, including a draft application and an official application. To be specific:

b.4.1) Draft application: 05 days before the date of conclusion of the contract or 05 days after execution of the contract; 05 days before payment, whichever comes first, the foreign reinsurer shall submit to the tax authority the draft application together with relevant documents. The foreign reinsurer that has a representative office in Vietnam shall submit the application at the Department of Taxation of the province where the representative office is located. In case the foreign reinsurer does not have a representative office in Vietnam:

b.4.1.1) In case the foreign reinsurer directly submits the application, it shall be submitted to the Department of Taxation of the province where the first Vietnamese reinsurer plans to conclude the contract;

b.4.1.2) In case the foreign reinsurer authorizes a legal representative in Vietnam (tax agent, audit company or the first Vietnamese reinsurer that concludes the contract) to submit the application, it shall be submitted to the Department of Taxation of the province where the legal representative registers to pay tax.

b.4.1.3) The draft application shall include: The application form No. 01/TBH-TB in Appendix I hereof; consular legalized original copy (or authenticated copy) of the residence certificate issued by the tax authority of the country of residence in the year preceding the year in which the draft application is submitted; a list of reinsurance contracts that have been or are expected to be concluded according to Form No. 01-1/TBH-TB in Appendix I hereof, the authorization letter in case the taxpayer authorizes a legal representative to follow procedures for application or the Double Taxation Agreement.

b.4.2) An official application shall contain: Within the first quarter of the next year, the foreign reinsurer shall submit the official application and relevant documents to the tax authority together in the same manner as the submission of the draft application.

The official application shall include: The application form No. 02/TBH-TB in Appendix I hereof; original copy (or authenticated copy) of the residence certificate issued by the tax authority of the country of residence which is consular legalized in the same year; copies of reinsurance contracts that are executed in the year (including the contracts in the plan and the contracts that are not in the plan sent to the tax authority) but have not been sent to the tax authority; the list of contracts according to Form No. 02-1/TBH-TB in Appendix I hereof. When submitting the official application, the taxpayer shall classify the contracts and send a list of contracts that are sorted by type (under certain criteria); each type of contract shall have a copy certified by the taxpayer for use as a model contract. The taxpayer shall be responsible for this; The authorization letter in case the taxpayer authorizes a legal representative to follow procedures for application or the Double Taxation Agreement.

c) In case combined method is applied:

c.1) Within 15 days before the deadline for tax declaration, the foreign contractor shall submit the application to the tax authority that granted taxpayer registration. The application shall contain:

c.1.1) The application form No. 01/ HTQT in Appendix I hereof;

c.1.2) The original copy (or certified copy) of the residence certificate issued by the tax authority of the country of residence in the tax year preceding the year in which the application is submitted. The copy must be consular legalized;

c.1.3) Copies of the contract with the organizations and individuals in individual certified by the taxpayer;

c.1.4) The authorization letter in case the taxpayer authorizes the legal representative to follow procedures for application of the Double Taxation Agreement.

c.2) In case the taxpayer already submitted the application for tax exemption or reduction under the Double Taxation Agreement in the previous year, the taxpayer only needs to send copies of the new business contracts with Vietnamese and foreign organizations and individuals (if any) that are certified by the taxpayer.

c.3) Within 15 days before the expiration of the employment contract in Vietnam or before the end of the tax year, whichever comes first, the foreign contractor shall send the residence certificate that is consular legalized in the same tax year to the tax authority where taxpayer registration is granted.

c.4) In case the residence certificate is still unavailable, the foreign contractor shall make a commitment to send the consular legalized residence certificate in the quarter succeeding the end of the tax year.

2. For foreign individuals:

a) Regarding individuals who are foreign residents, earns income from salaries, remunerations, business operation, capital investment, copyright, real estate transfer, capital transfer, securities transfer, independence practice and other incomes and pays tax via the Vietnamese party:

a.1) Within 15 days before execution of the contract with the Vietnamese party, the foreign individual shall send the Vietnamese party an application for tax exemption or reduction under the Double Taxation Agreement, which shall be submitted to the supervisory tax authority of the Vietnamese party together with the first tax declaration dossier. The application shall contain:

a.1.1) The application form No. 01/HTQT in Appendix I hereof;

a.1.2) The original copy (or certified copy) of the residence certificate issued by the tax authority of the country of residence in the tax year preceding the year in which the application is submitted. The copy must be consular legalized;

a.1.3) Copies of the employment contract with the overseas employer bearing the individual’s signature (if any);

a.1.4) Copies of the employment contract with the employer in Vietnam (for income from salaries, remunerations and income from business operation) or copies of legal documents proving income origins (for other incomes) bearing the individual’s signatures;

a.1.5) Copies of the passport used for entry into Vietnam bearing the individual’s signature;

a.1.6) Copies of the business registration certificate or practice certificate, tax registration certificate issued by the country of residence if the individual earns income from independence practice (as a physician, lawyer, engineer, architecture, dentist, accountant) bearing the taxpayer’s signature;

a.1.7) Copies of the business registration certificate or practice certificate issued by Vietnamese authorities (required by Vietnam’s law) if the individual earns income from independence practice (as a physician, lawyer, engineer, architecture, dentist, accountant) bearing the taxpayer’s signature;

a.1.8) Copies of the contract with the Vietnamese organizations and individuals bearing the taxpayer’s signature. To be specific:

a.1.8.1) In case of real estate transfer: copies of the real estate transfer contract.

a.1.8.2) In case of capital transfer: copies of the capital transfer contract; investment certificate of the Vietnamese company to which the foreign investor contribute capital. The copies must bear the taxpayer’s signature.

a.1.8.3) In case of securities transfer: Copies of the securities trade contract. In case securities are traded without a contract, the taxpayer shall submit the certificate of depository account for shares or bonds certified by the depository bank or the securities company according to Form No. 01/TNKDCK in Appendix I hereof.

a.1.9) The authorization letter in case the taxpayer authorizes the legal representative to follow procedures for application of the Double Taxation Agreement.

a.2) IN case the taxpayer already submitted the application for tax exemption or reduction under the Double Taxation Agreement in the previous year, the taxpayer only needs to send copies of the new employment contracts with Vietnamese and foreign organizations and individuals (if any).

a.3) Within 15 days before the termination of the employment contract in Vietnam or before the end of the tax year, whichever comes first, the individual shall send the residence certificate of the tax year and copy of the passport to the Vietnamese party. Within 03 working days from the receipt of the residence certificate, the Vietnamese party shall submit it to the tax authority.

a.4) In case the residence certificate is still unavailable, the foreign individual shall make a commitment to send the residence certificate in the quarter succeeding the end of the tax year.

a.5) In case the individual belongs to a country or territory that has entered into a Double Taxation Agreement with Vietnam and does not have the residence certificate, the passport copy may be provided instead.

a.6) In case it is not determined that whether the individual is a resident of the foreign country or territory when the passport copy is submitted, the individual shall make a commitment to send the passport copy in the first quarter of the succeeding year.

b) Regarding athletes and artists who are foreign residents and earn income from art performance or sport activities in Vietnam:

b.1) Within 15 days before execution of the contract (or the art/sport exchange program) with the Vietnamese party, the foreign individual shall send the Vietnamese party an application for tax exemption or reduction under the Double Taxation Agreement, which shall be submitted to the supervisory tax authority of the Vietnamese party together with the first tax declaration dossier. The application shall contain:

b.1.1) The application form No. 01/HTQT in Appendix I hereof;

b.1.2) The original copy (or certified copy) of the residence certificate issued by the tax authority of the country of residence in the tax year preceding the year in which the application is submitted. The copy must be consular legalized;

b.1.3) A certificate issued by the Vietnamese representative authority in the art/sport exchange program regarding the activities and the income to be granted tax exemption under the Double Taxation Agreement;

b.1.4) The authorization letter in case the taxpayer authorizes the legal representative to follow procedures for application of the Double Taxation Agreement.

b.2) Within 15 days before the termination of the employment contract in Vietnam (or the art/sport exchange program) or before the end of the tax year, whichever comes first, the foreign individual shall send the residence certificate of the tax year to the Vietnamese party. Within 03 working days from the receipt of the residence certificate, the Vietnamese party shall submit it to the tax authority.

b.3) In case the residence certificate is still unavailable, the foreign individual shall make a commitment to send the residence certificate in the quarter succeeding the end of the tax year.

b.4) In case there is not employment contract with the overseas employer or with the Vietnamese employer, the taxpayer may submit the designation letter or any document that is equivalent to an employment contract to the tax authority.

b.5) In case the individual belongs to a country or territory that has entered into a Double Taxation Agreement with Vietnam and does not have the residence certificate, the passport copy may be provided instead. The individual shall make a declaration and take responsibility for the unavailability of the residence certificate in the written request for tax exemption or reduction under the Double Taxation Agreement.

b.6) In case it is not determined that whether the individual is a resident of the foreign country or territory when the passport copy is submitted, the individual shall make a commitment to send the passport copy in the first quarter of the succeeding year.

c) Regarding individuals who are foreign residents, whose incomes are earned from salaries, remunerations, business operation, receipt of inheritance, gift in Vietnam, paid by overseas organizations and individuals (including non-resident individual earning income in Vietnam but receiving income overseas)

c.1) On the date of submission of the first tax declaration dossier, the individual who is a foreign resident shall directly or authorize another entity in Vietnam to submit the application for tax exemption or reduction under the Double Taxation Agreement to the Department of Taxation of the province in which the individual works or does business. The application shall contain:

c.1.1) The application form No. 01/HTQT in Appendix I hereof;

c.1.2) The original copy (or certified copy) of the residence certificate issued by the tax authority of the country of residence in the tax year preceding the year in which the application is submitted. The copy must be consular legalized;

c.1.3) A copy of the employment contract or legal documents proving origin of the income or the right to receive the inheritance or the gift, or copies of the business contracts with Vietnam organizations and individuals (if income is earned from business operation) bearing the individual’s signature;

c.1.4) Copies of the passport used for entry into Vietnam bearing the individual’s signature;

c.1.5) Copies of the business registration certificate or practice certificate, tax registration certificate issued by the country of residence if the individual earns income from independence practice (as a physician, lawyer, engineer, architecture, dentist, accountant) bearing the taxpayer’s signature;

c.1.6) The authorization letter in case the taxpayer authorizes the legal representative to follow procedures for application of the Double Taxation Agreement.

c.2) In case the taxpayer already submitted the application for tax exemption or reduction under the Double Taxation Agreement in the previous year, the taxpayer only needs to send copies of the new employment contracts with Vietnamese and foreign organizations and individuals (if any).

c.3) Within 15 days before the expiration of the employment contract in Vietnam or before the end of the tax year, whichever comes first, the individual shall directly or authorize another entity in Vietnam to send the residence certificate of the same tax year to the supervisory tax authority of the area where the individual works or does business.

c.4) In case the residence certificate is still unavailable, the foreign individual shall make a commitment to send the residence certificate in the quarter succeeding the end of the tax year.

c.5) In case the individual belongs to a country or territory that has entered into a Double Taxation Agreement with Vietnam and does not have the residence certificate, the passport copy may be provided instead.

c.6) In case it is not determined that whether the individual is a resident of the foreign country or territory when the passport copy is submitted, the individual shall make a commitment to send the passport copy in the first quarter of the succeeding year.

d) Regarding individuals who are Vietnamese resident and are eligible for exemption or reduction of tax on incomes from serving the Government, incomes of university and vocational school students, incomes of teachers, professors and researchers

d.1) Within 15 days before execution of the contract with the Vietnamese party, the foreign individual shall send the Vietnamese party an application for tax exemption or reduction under the Double Taxation Agreement, which shall be submitted to the supervisory tax authority of the Vietnamese party together with the first tax declaration dossier. The application shall contain:

d.1.1) The application form No. 01/HTQT in Appendix I hereof;

d.1.2) The original copy (or authenticated copy) of the residence certificate issued by the tax authority in the year preceding the year in which the eligibility for tax exemption or reduction under the Double Taxation Agreement is notified.

d.1.3) A certificate issued by the Vietnamese representative authority about the income-generating activities;

d.1.4) The authorization letter in case the taxpayer authorizes the legal representative to follow procedures for application of the Double Taxation Agreement.

3. Deduction of tax paid overseas from tax payable in Vietnam

If the organization or individual that is a Vietnamese resident has paid tax in the country that entered into the Double Taxation Agreement with Vietnam and the tax was paid in accordance with the foreign country’s law and the Double Taxation agreement, it will be deducted from the tax payable in Vietnam. Deduction procedures:

a) The taxpayer shall send an application for tax deduction (or tax cancellation) to the supervisory tax authority. The application shall contain:

a.1) The application form No. 02/HTQT in Appendix I hereof which shall contain information about the transactions that are relevant to the deducted tax.

a.2) Other documents according to the deduction method. To be specific:

a.2.1) Direct deduction: The tax paid in the foreign country shall be directly deducted from the tax payable in Vietnam under the Double Taxation Agreement.

a.2.1.1) Copies of the foreign tax form certified by the taxpayer;

a.2.1.2) Copies of overseas tax payment documents certified by the taxpayer;

a.2.1.3) Original certification of tax payment issued by the foreign tax authority.

a.2.2) In case of presumptive tax deduction: In case the taxpayer, pursuant to the foreign country’s law, is eligible for exemption or reduction of tax as a special treatment, the tax that was supposed to be paid in the foreign country may be deducted from the tax payable in Vietnam under the Double Taxation Agreement.

a.2.2.1) Copies foreign tax form certified by the taxpayer;

a.2.2.2) Copies of the business registration certificate or legal documents confirming the overseas business operation practice certified by the taxpayer;

a.2.2.3) A confirmation letter issued by foreign competent authorities of the exempted or reduced tax and confirmation procedures the request for deduction of presumptive tax is conformable with the Double Taxation Agreement and the law of relevant Member States.

a.2.3) Indirect deduction: The taxpayer has paid the CIT on the income before it is distributed to the taxpayer in the foreign country and it may be deducted from the tax payable in Vietnam under the Double Taxation Agreement.

a.2.3.1) Legal documents proving the relationship and capital contribution proportion of the applicant;

a.2.3.2) Copies foreign tax form of the company to which the capital is contribute and that distributes dividends (the copies must be certified by the taxpayer);

a.2.3.3) Copies of the declaration of tax deducted at source on distributed share premium (the copies must be certified by the taxpayer);

a.2.3.4) Confirmation of issued by the foreign tax authority of the distributed share premium and the CIT paid by the company before dividend distribution.

a.3) The authorization letter in case the taxpayer authorizes the legal representative to follow procedures for application of the Double Taxation Agreement.

b) Within 10 working days from the receipt of the satisfactory application prescribed in Point a of this Clause. The tax authority shall consider permitting deduction of the tax paid in the foreign country from the amount of tax payable in Vietnam in accordance with the Double Taxation Agreement and regulations of this Circular. The 10-day time limit does not include the time needed for providing explanation and supplementation of the application.

4. Request for application of mutual agreement procedures under a Double Taxation Agreement:

a) In case a taxpayer that is a Vietnamese resident may submit the request for application of the mutual agreement procedures to a Vietnamese tax authority if the taxpayer finds that the foreign tax authority’s action has or will render the tax payment unconformable with the Double Taxation Agreement. The taxpayer that is a foreign resident shall submit the request to the tax authority of the country of residence.

b) This guidance does not include mutual agreement procedures of Advance Pricing Agreements (APA)

c) The taxpayer may request application of mutual agreement procedures within the time limit specified in the mutual agreement procedures clauses of each Double Taxation Agreement.

d) The taxpayer shall send the following documents to request application of bilateral agreement to the General Department of Taxation,:

d.1) The application form No. 01/DTA-MAP in Appendix I hereof;

d.2) The financial statement and tax returns that are relevant to the application of mutual agreement procedures;

d.3) Documents that are relevant to the tax obligations notice issued by the foreign tax authority;

d.4) Documents determining the price of the related-party transactions of the tax period in which application of mutual agreement procedures is requested (for mutual agreement procedures related to determination of transfer prices);

d.5) Information, documents, contracts, detailed description of the transactions and activities that are relevant to determination of tax obligations, the applicant’s reasoning for application of mutual agreement procedures and analysis of determination of tax obligations;

d.6) Documents proving tax payment in case the applicant has paid the tax related to the application of mutual agreement procedures;

d.7) Copies of the written request for application of mutual agreement procedures and enclosed documents in case the applicant has submitted or will submit the request for application of mutual agreement procedures to the foreign tax authority;

d.8) Copies of the complaint and enclosed documents in case the applicant has filed or will file the complaint following other complaint settlement mechanism within and outside of Vietnam, and the complaint settlement result (if any).

dd) The General Department of Taxation shall receive the request for application of mutual agreement procedures submitted taxpayers that are Vietnamese residents and execute the mutual agreement procedures with the foreign tax authority in accordance with the Double Taxation Document.

Article 63. Application for tax exemption or reduction under an international treaty that is not a Double Taxation Agreement

1. In case the foreign organization or individual directly registers and pays tax to the tax authority:

a) Within 03 working days from the date of conclusion of the contract with the Vietnamese party, the foreign organization or individual shall submit the application for tax exemption or reduction to the tax authority that granted taxpayer registration. The application shall contain:

a.1) The application form No. 01/DUQT in Appendix I hereof which is confirmed by the authority that proposed the conclusion of the international treaty;

a.2) Copies of the international treaty;

a.3) Copies of the contract with the Vietnamese party certified by the foreign party or the authorized representative;

a.4) Summary of the contract certified by the foreign party or the authorized representative. The summary shall include: names of the contract and its articles; scope of the contract and tax obligations specified in the contract;

a.5) The authorization letter in case the foreign party authorizes a Vietnamese organization or individual to follow procedures for tax exemption or reduction. The authorization letter must bear signatures of the representatives of both parties.

b) In special cases where the contract between the foreign party and the Vietnamese party cannot be provided, the foreign party shall submit documents that are equivalent to the contract and provide explanation in Form No. 01/DUQT.

2. In case the foreign party does not directly registers and pays tax to the tax authority:

a) The foreign party shall perform the following tasks:

a.1) On the date of contract conclusion, send the Vietnamese party the application for tax exemption or reduction. The application shall contain:

a.1.1) The application form No. 01/DUQT in Appendix I hereof which is confirmed by the authority that proposed the conclusion of the international treaty;

a.1.2) Copies of the international treaty;

a.1.3) Copies of the contract with the Vietnamese party certified by the foreign party or the authorized representative;

a.1.4) Summary of the contract certified by the foreign party or the authorized representative. The summary shall include: names of the contract and its articles; scope of the contract and tax obligations specified in the contract;

a.1.5) The authorization letter in case the foreign party authorizes a Vietnamese organization or individual to follow procedures for tax exemption or reduction. The authorization letter must bear signatures of the representatives of both parties.

a.2) In special cases where the contract between the foreign party and the Vietnamese party cannot be provided, the foreign party shall submit documents that are equivalent to the contract and provide explanation in the application form.

b) The Vietnamese party shall:

Within 03 working days from the receipt of the application from the foreign party, the Vietnamese party shall send the application to the tax authority that granted taxpayer registration to the Vietnamese party.

Article 64. Time limits and return of results

1. Time limit for processing an application for tax exemption or reduction:

Within 30 days from the receipt of the satisfactory application, the tax authority shall issue a decision on tax exemption or reduction or send the taxpayer a notice of ineligibility for tax exemption or reduction.

In case a site inspection is necessary for processing the application, within 40 days from the receipt of the satisfactory application, the tax authority shall issue a decision on tax exemption or reduction or send the taxpayer a notice of ineligibility for tax exemption or reduction.

In case the tax authority receives the application for tax exemption or reduction and the tax declaration dossier via the single-window system, within 05 working days from the receipt of the satisfactory application via the single-window system, the tax authority shall determine the amount of tax eligible for tax exemption or reduction or send the taxpayer a notice of ineligibility for tax exemption or reduction.

2. Return of results

a) In case the tax authority directly receives the application:

a.1) Issue the decision on tax exemption or reduction according to Form No. 03/MGTH in Appendix I hereof if the taxpayer is eligible for tax exemption or reduction (except the case specified in Point a.3 Clause 2 of this Article);

a.2) Issue the notice of ineligibility for tax exemption or reduction according to Form No. 04/MGTH in Appendix I hereof and provide explanation if the taxpayer is ineligible for tax exemption or reduction (except the case specified in Point a.3 Clause 2 of this Article);

a.3) Issue the notice of the taxpayer’s eligibility or ineligibility for tax exemption or reduction under the Double Taxation Agreement or another international treaty according to Form No. 03-1/MGTH in Appendix I hereof;

In case additional information or documents are needed while processing the application for tax exemption or reduction, the tax authority shall send a request according to Form No. 01/TB-BSTT-NNT enclosed with Decree No. 126/2020/ND-CP to the taxpayer.

b) In case the tax authority receives the application for tax exemption or reduction together with the tax declaration dossier using the single-window system:

b.1) The tax authority shall determine the amount of tax eligible for tax exemption or reduction and specify it in the tax notice according to the form in Appendix II of Decree No. 126/2020/ND-CP if the taxpayer is eligible for tax exemption or reduction.

b.2) Issue the notice of ineligibility for tax exemption or reduction according to Form No. 04/MGTH in Appendix I hereof and provide explanation if the taxpayer is ineligible for tax exemption or reduction. In case additional information or documents are needed while processing the application for tax exemption or reduction, the tax authority shall send a request according to Form No. 01/TB-BSTT-NNT enclosed with Decree No. 126/2020/ND-CP to the receiving authority.

c) In the case of tax exemption specified in Point a Clause 2 Article 79 of the Law on Tax Administration: the tax authority shall issue a list of households and individuals that are eligible for tax exemption according to Form No. 05/MGTH in Appendix I hereof.

Article 65. Cancellation of unpaid tax, late payment interest and fines

1. Procedures for processing applications for cancellation of unpaid tax, late payment interest and fines

a) Pursuant to Clause 1 Article 87 of the Law on Tax Administration, the supervisory tax authority of the taxpayer shall prepare an application for cancellation of unpaid tax, late payment interest and fines and send it to the superior authority in the following order:

a.1) If the application is prepared and sent by a sub-department of taxation and processed by the Department of Taxation:

a.1.1) In case of ineligibility for debt cancellation, the Department of Taxation shall send a notice to the sub-department of taxation according to Form No. 02/XOANO in Appendix I hereof;

a.1.2) In case of eligibility for debt cancellation but inadequate documents, the Department of Taxation shall send a notice to the sub-department of taxation according to Form No. 03/XOANO in Appendix I hereof;

a.1.3) In case of eligibility for debt cancellation and adequate documents, the Department of Taxation prepare a written request and draft a debt cancellation decision according to 04/XOANO in Appendix I hereof, send them and the application to the People’s Committee of the province for consideration and decision.

a.2) If the application is prepared by a Department of Taxation:

In case of eligibility for debt cancellation and adequate documents, the Department of Taxation prepare a written request and draft a debt cancellation decision according to 04/XOANO in Appendix I hereof, send them and the application to the People’s Committee of the province for consideration and decision.

b) Pursuant to Clause 2, Clause 3 and Clause 4 Article 87 of the Law on Tax Administration, the supervisory tax authority of the taxpayer shall prepare the application for debt cancellation and send it to the superior authority in the following order:

b.1) In case of applying for cancellation of unpaid tax, late payment interest and fines that are worth from 05 billion VND to less than 10 billion VND:

b.1.1) The sub-department of taxation shall prepare and send the application to the Department of Taxation for processing in accordance with Point a.1 of this Clause. In case of ineligibility, the Department of Taxation shall send a notice to the sub-department of taxation according to Form No. 02/XOANO in Appendix I hereof. In case of eligibility, the Department of Taxation shall send a written request and the application to the General Department of Taxation.

b.1.2) The Department of Taxation shall prepare applications for taxpayer under its direct management and send them to General Department of Taxation for consideration and decision.

b.1.3) The application shall be processed by General Department of Taxation as follows:

b.1.3.1) In case of ineligibility for cancellation, General Department of Taxation shall send a notice to the Department of Taxation according to Form No. 02/XOANO in Appendix I hereof;

b.1.3.2) In case of eligibility but inadequate documents, General Department of Taxation shall send a notice to the Department of Taxation according to Form No. 03/XOANO in Appendix I hereof;

b.1.3.3) In case of eligibility and adequate documents, General Department of Taxation shall issue a debt cancellation decision according to 05/XOANO in Appendix I hereof.

b.2) In case of applying for cancellation of unpaid tax, late payment interest and fines that are worth from 10 billion VND to less than 15 billion VND:

b.2.1) The sub-department of taxation and Department of Taxation shall prepare and send the application in accordance with Point b.1 of this Clause;

b.2.2) The application shall be processed by General Department of Taxation as follows:

b.2.2.1) In case of ineligibility or supplementary documents are needed, General Department of Taxation shall send a notice to the Department of Taxation in accordance with Point b.1 of this Clause;

b.2.2.2) In case of eligibility and adequate documents, General Department of Taxation shall draft a debt cancellation decision according to 06/XOANO in Appendix I hereof, and then submit it to the Ministry of Finance for consideration and decision.

b.3) In case of applying for cancellation of unpaid tax, late payment interest and fines that are worth 15 billion VND or more:

b.3.1) The sub-department of taxation, the Department of Taxation and General Department of Taxation shall prepare and send the application in accordance with Point b.1 of this Clause;

b.3.2) In case of eligibility and adequate documents, General Department of Taxation shall draft a debt cancellation decision according to 07/XOANO in Appendix I hereof, and then submit it to the Ministry of Finance. The Ministry of Finance shall submit it to the Prime Minister for consideration and decision.

2. Application for cancellation of unpaid tax, late payment interest and fines

a) In case an enterprise or cooperative is declared bankrupt according to Clause 1 Article 85 of the Law on Tax Administration, the application shall contain:

a.1) The application form No. 01/XOANO in Appendix I hereof;

a.2) The decision on bankruptcy of the enterprise or cooperative (original copy or a copy certified by the tax authority);

a.3) The enforcement official’s documents about division of assets specifying the recovered and unrecovered tax debt (original copies or copies certified by the tax authority);

a.4) The decision on suspension of the decision to declare bankrupt issued by a civil judgment enforcement authority (original copy or copy certified by the taxpayer);

a.5) The notice of tax debt at the time of applying for debt cancellation (original copy or a copy certified by the tax authority).

b) In case an individual is dead or declared dead or incapacitated by the Court according to Clause 2 Article 85 of the Law on Tax Administration, the application shall be prepared as follows:

b.1) In case the individual is dead or declared dead by the Court:

b.1.1) The application form No. 01/XOANO in Appendix I hereof;

b.1.2) The death certificate, death notice, or declaration of death issued by the court or equivalent document according to regulations of law on civil registration (original copy or a copy certified by the tax authority);

b.1.3) Documents showing that the deceased does not have property, including inheritance issued by the People’s Committee of the last commune where the deceased resides (original copy or a copy certified by the tax authority).

b.1.4) The notice of tax debt at the time of applying for debt cancellation (original copy or a copy certified by the tax authority).

b.2) In case a person is considered incapacitated by law:

b.2.1) The application form No. 01/XOANO in Appendix I hereof;

b.2.2) The court’s declaration that the person in incapacitated (original copy or a copy certified by the tax authority);

b.2.3) The document prepared by the incapacitated person’s guardian and certified by the People’s Committee of the commune where the incapacitated person resides showing that the incapacitated person does not have property, including inheritance issued (original copy or a copy certified by the tax authority);

b.2.4) The notice of tax debt at the time of applying for debt cancellation (original copy or a copy certified by the tax authority).

c) Regarding debts of tax, late payment interest and fines that have been overdue for more than 10 years according to Clause 3 Article 85 of the Law on Tax Administration, the application shall contain:

c.1) The application form No. 01/XOANO in Appendix I hereof;

In case of debt cancellation for individuals, individual businesses, household owners, household businesses, sole proprietorship owners and single-member limited liability company owners, the application form shall include the following information: Full name, ID number, passport or other ID papers of the individual.

c.2) The document issued by the supervisory tax authority requesting the business registration authority or competent authority to revoke the Certificate of Enterprise Registration, Certificate of Business Registration, Certificate of Cooperative Registration, Investment Certificate, License for Establishment and Operation, or practice certificate (original copy or a copy certified by the tax authority);

c.3) The decision to revoke the Certificate of Enterprise Registration, Certificate of Business Registration, Certificate of Cooperative Registration, Investment Certificate, License for Establishment and Operation, or practice certificate (original copy or a copy certified by the tax authority);

c.4) The notice of tax debt at the time of applying for debt cancellation (original copy or a copy certified by the tax authority).

c.5) The decision on enforcing the implementation of the tax decision or documents proving that the enforcement measures have been implemented (original copy or copy certified by the taxpayer);

c.6) A document certified by the People’s Committee of the commune showing that the taxpayer does not have property and no longer operates business in the (original copy or a copy certified by the tax authority).

Article 66. Tax payment in instalments

1. Procedures for processing applications for tax payment in instalments

a) The taxpayer shall prepare the application for tax payment in instalments in accordance with Clause 2 of this Article and send it to the supervisory tax authority.

b) In case the application is not satisfactory, within 03 working days from the receipt of the application, the tax authority shall send a notification to the taxpayer according to Form No. 01/TB-BSTT-NNT enclosed with Decree No. 126/2020/ND-CP and request the taxpayer to provide explanation or supplement the application.

In case the application is satisfactory, within 10 working days from the receipt of the application, the tax authority shall issue:

b.1) A notice of rejection according to Form No. 03/NDAN in Appendix I hereof if the guarantee letter is suspected to be illegal, and Form No. 05/NDAN in Appendix I hereof to the guarantor requesting the guarantor to provide confirmation to the tax authority within a specific period time as prescribed by law;

b.2) The permission for tax payment in instalment according to Form No. 04/NDAN in Appendix I hereof if the taxpayer is eligible for tax payment in instalments.

2. Application for tax payment in instalments

a) The application form No. 01/NDAN in Appendix I hereof;

b) The guarantee letter according to regulations of law on guarantee, which shall contain the declaration the guarantor will pay the tax in case the taxpayer fails to pay tax on schedule;

c) The decision on enforcing the implementation of the tax decision (if any).

3. The number of instalments and the amount of tax to be paid in instalments

a) The amount of tax to be paid in instalments must not exceed the amount guaranteed by the credit institution.

b) The taxpayer may pay tax in instalments for up to 12 months and within the effective period of the guarantee letter.

c) The taxpayer may pay tax in monthly instalments; each instalment must be at least the average tax paid monthly. The taxpayer shall determine the late payment interest and pay as the same time as the instalment.

4. Time limit for tax payment in instalments

The deadline for paying tax by instalments instalment is the last day of the month. If the taxpayer fails to fully pay the instalments monthly or the guarantor fails to pay tax on behalf of the taxpayer, within 05 working days from the deadline, the tax authority shall issue a document according to Form No. 02/NDAN in Appendix I hereof and send it to the guarantor to request fulfillment of the guarantor’s obligations as prescribed by law.

Chapter VII

TAXPAYER INFORMATION

Article 67. Development of infrastructure of information technology and software serving collection, processing and management of taxpayer information

1. The taxpayer information system shall be developed and managed uniformly from central to local government in order to promptly serve tax administration and other state management tasks; meet socio-economic development requirements; ensure safety, confidentiality and national security; comply with technical regulations and standards for information technology.

2. Infrastructure of the taxpayer information system includes: servers, storage and backup devices, connection, networking devices, security devices (or software), synchronization devices, peripheral devices, auxiliary devices, local networks and public network, infrastructure management services.

3. The software system for collection, processing and management of taxpayer information includes: operating system, database administration system, open source software, commercial software, internal software.

Article 68. Collection, processing and management of taxpayer information

1. Collection of taxpayer information

Taxpayer information shall be collected and updated in a timely manner in order to ensure accuracy and objectivity. Information shall be collected from taxpayers, relevant organizations and individuals that are responsible for provision of taxpayer information as prescribed in Article 97 and Article 98 of the Law on Tax Administration, Articles 26 through 28 of Decree No. 126/2020/ND-CP , and other relevant regulations of law.

2. Processing of taxpayer information

The tax authority shall process taxpayer information and save it in the database following procedures. Information processing includes the following tasks:

a) Inspect, assess compliance to regulations and procedures for collecting information and data;

b) Inspect, assess legal basis and reliability of information and data;

c) Consolidate, arrange, sort, process information and data following procedures;

d) Regarding information and data updated from databases of relevant organizations and individuals, the information providers shall be responsible for the accuracy of the information and data provided.

3. Management of taxpayer information system.

Tax authorities shall manage taxpayer information system as follows:

a) Taxpayer information shall be managed, used, shared electronically for proper purposes and in accordance with regulations of law;

b) Taxpayer information shall be exchanged among information systems of Ministries, central authorities, local authorities and relevant organizations as per regulations;

c) Provide instructions; inspect and supervise the update, processing and use of the taxpayer information system;

d) Formulate and promulgate regulations on composition of taxpayer data, method for transmission of information with tax authorities as the basis for development of uniform information technology systems;

dd) Establish procedures for uniform update, processing and use of the taxpayer information system;

e) Grant access to the taxpayer information system; manage the connection and exchange of data with databases of Ministries, central authorities and local authorities.

Article 69. Provision of information; fixing errors; scrutinizing and adjusting information

1. Provision of information for taxpayers

The supervisory tax authority shall send information about taxpayers’ fulfillment of tax obligations nationwide via electronic tax transaction accounts of taxpayers on the website of General Department of Taxation, including: processing of amounts paid, unpaid, overpaid, cancelled, refundable, refunded; refundable amounts in the previous months, amounts payable, overpaid amounts and refundable amounts recorded in the tax administration system.

2. Errors in information about payments to state budget shall be scrutinized and adjusted (hereinafter referred to as “scrutiny”) in the following cases:

a) The taxpayer discovers that information on the tax administration system which is periodically provided by the tax authority according to Clause 1 of this Article is different from the taxpayer’s information.

b) The taxpayer discovers that information on the state budget payment documents is incorrect, in which case the revision shall be subject to the following restrictions:

b.1) The previous year’s document may be revised in the next year within the time limit for revision of state budget statements.

b.2) Do not revise information about the total amount and type of money on these documents.

b.3) It is not the case of offsetting overpaid amounts or requesting tax refunds specified in Article 25 and Article 42 of this Circular.

c) The error is discovered by the tax authority or a competent authority.

d) State Treasury discovers the errors or is scrutinizing the amounts recorded into revenues pending processing of the tax authority.

dd) The commercial bank where the State Treasury opens the account or the commercial bank where the taxpayer opens the account (in case the amount is transferred to State Treasury via the bank) discovers the error in the information about payments to state budget which has been transferred to the State Treasury.

e) The commercial bank or the payment service provider through which the taxpayer makes the payment to state budget discovers the error in the information about payments to state budget which has been transferred to the commercial bank where the State Treasury opens the account.

g) The tax authority or competent authority discovers errors in information exchanged between the authorities.

3. An application for scrutiny shall include:

a) The application form No. 01/TS in Appendix I hereof.

b) Supporting documents (if any): copies of the taxpayer’s documents about payments to state budget or copies of relevant documents, notices, decisions.

4. Procedures:

a) Processing applications for scrutiny at the tax authority:

a.1) In case the taxpayer discovers the errors mentioned in Point a Clause 2 of this Article:

a.1.1) The taxpayer shall send the application to the tax authority in accordance with Clause 5 of this Article.

a.1.2) Within 03 working days from the receipt of the satisfactory application, the tax authority shall compare information provided by the taxpayer with data on the tax administration system.

In case information about the taxpayer’s fulfillment of tax obligations on the tax administration system is erroneous (according to the tax declaration dossier accepted by the tax authority, documents about payments to state budget, other decisions and documents issued by the tax authority and competent authorities), the tax authority shall revise information and send the result to the taxpayer according to Form No. 01/TB-TS in Appendix I hereof.

Regarding errors in information about payments to state budget according to state budget payment documents, within 01 working day from the receipt of the satisfactory application, the tax authority shall issue Form No. C1-07a/NS or C1-07b/NS (enclosed with a Circular of the Ministry of Finance) and send it to State Treasury for revision. Pursuant to the revisions sent via the website of General Department of Taxation, the tax authority shall record the revised information, adjust the late payment interest, which is increased or decreased, and send the result to the taxpayer according to Form No. 01/TB-TS in Appendix I hereof.

In case information about the taxpayer’s fulfillment of tax obligations on the tax administration system is correct (according to the tax declaration dossier accepted by the tax authority, documents about payments to state budget, other decisions and documents issued by the tax authority and competent authorities), the tax authority shall send a notice of no revisions according to Form No. 01/TB-TS in Appendix I hereof and provide explanation. In case of inadequate information, the tax authority shall send a request for supplementary information according to Form No. 01/TB-BSTT-NNT enclosed with Decree No. 126/2020/ND-CP. The time needed for provision of supplementary information shall not be included in the application processing time. After receiving supplementary information from the taxpayer, revise information if it is erroneous.

a.2) In case the taxpayer discovers the errors mentioned in Point b Clause 2 of this Article:

Within 05 working days from the receipt of the satisfactory application, the tax authority shall compare information on the documents recorded on the tax administration system and the information to which revisions are requested:

a.2.1) In case information must be revised according to Point b Clause 2 of this Article, within 02 working days from the receipt of the satisfactory application, the tax authority shall issue Form No. C1-07a/NS or C1-07b/NS (enclosed with a Circular of the Ministry of Finance) and send it to State Treasury for revision. Pursuant to the revisions sent via the website of General Department of Taxation, the tax authority shall record revised information, adjust the late payment interest, which is increased or decreased, and send the result to the taxpayer according to Form No. 01/TB-TS in Appendix I hereof.

a.2.2) In case information cannot be revised, the tax authority shall issue a notice of no revisions according to Form No. 01/TB-TS in Appendix hereof and provide explanation, or send a request for supplementary information according to Form No. 01/TB-BSTT-NNT enclosed with Decree No. 126/2020/ND-CP. The time needed for provision of supplementary information shall not be included in the application processing time. After receiving supplementary information from the taxpayer, revise information if the conditions specified in Point b Clause 2 of this Article are fully satisfied.

a.3) In case the tax authority discovers the errors mentioned in Point c Clause 2 of this Article, the tax authority shall issue Form No. C1-07a/NS or C1-07b/NS (enclosed with a Circular of the Ministry of Finance) and send it to State Treasury for revision.

b) Processing applications for scrutiny at State Treasury:

b.1) In case revisions are made by State Treasury at the request of the tax authority according to Point a of this Clause: Within 02 working days from the receipt of the tax authority’s request, the State Treasury shall carry the scrutiny, revise information, and send the revised documents to the tax authority as per regulations.

b.2) In case the State Treasury discovers the errors or needs to provide supplementary information about state budget revenues according to Point d Clause 2 of this Article:

b.2.1) State Treasury shall revise information and send the revised documents to the tax authority for revision of information about state budget revenues.

b.2.2) The State Treasury shall send the tax authority requests for scrutiny of amounts recorded as revenues pending settlement, which is the basis for the tax authority to supplement information about state budget revenues.

b.3) In case the State Treasury receives a request for scrutiny from the bank where the State Treasury opens the account or where the taxpayer makes payment to state budget (in case money is paid directly to State Treasury via the bank), or the from the taxpayer (in case money is paid directly at the State Treasury) regarding errors in information about state budget payment documents which have been transferred to State Treasury according to Point dd Clause 2 of this Article:

The State Treasury shall revise erroneous information. If the information has been sent to the tax authority, the State Treasury shall also send the revised information to the tax authority and notice the bank where the State Treasury opens the account. Erroneous overpayments and underpayments shall be handled in accordance with regulations on handling of payment errors of the bank or State Treasury.

c) Processing applications for scrutiny at a commercial bank where the State Treasury opens the account:

Upon receipt of the electronic request for scrutiny from the commercial bank or payment service provider where the taxpayer makes payment to state budget according to Point e Clause 2 of this Article, the bank where the State Treasury opens the account shall perform the following tasks:

c.1) In case the information about state budget revenue documents has not been sent to the State Treasury, the bank shall revise information in accordance with regulations on handling of payment errors.

c.2) In case the information about state budget revenue documents has not been sent to the State Treasury, the bank shall revise information in accordance with regulations on handling of payment errors.

d) Handling errors at the commercial bank or payment service provider where the taxpayer makes payment to state budget:

Upon discovery of the error, the commercial bank or payment service provider where the taxpayer makes payment to state budget shall:

d.1) In case money has not been transferred and information about the payment has not been sent to the bank where the State Treasury opens the account or to the State Treasury (in case money is transferred directly to the State Treasury via bank), the commercial bank or the payment service provider shall carry out the scrutiny and fix the errors in accordance with regulations on handling payment errors.

d.2) In case money has been transferred and information about the payment has been sent to the commercial bank where the State Treasury opens the account or to the State Treasury (in case money is transferred directly to the State Treasury via bank), the commercial bank or the payment service provider shall send the electronic request for scrutiny to the commercial bank where the State Treasury opens the account or to the State Treasury (in case money is transferred directly to the State Treasury via bank).

dd) Handling errors at tax authorities or competent authorities in the cases mentioned in Point g Clause 2 of this Clause:

dd.1) The tax authority or the competent authority that discovers the errors shall send the application for scrutiny prescribed in Clause 3 of this Article to the relevant authority via the electronic information exchange system among the authorities.

dd.1) The tax authority or the competent authority that receives the application shall carry out the scrutiny and send the result to the requesting authority via the electronic information exchange system among the authorities.

5. Responsibility for receiving and processing applications for scrutiny:

a) Tax authorities receiving applications for scrutiny from taxpayers:

a.1) Supervisory tax authorities:

a.1.1) Receive and process applications for scrutiny of documents about payments to state budget from taxpayers whose supervisory tax authorities are the tax authorities responsible for management of these payments.

a.1.2) Receive and process taxpayers’ applications for scrutiny of tax declaration dossiers, documents about payments to state budget, notices, decisions and other documents of tax authorities and competent authorities which have been received or issued by tax authorities.

a.2) The state budget revenue-managing tax authority shall receive and process taxpayers’ applications for scrutiny of tax declaration dossiers, documents about payments to state budget, notices, decisions and other documents of tax authorities and competent authorities which have been received or issued by the state budget revenue-managing tax authority.

a.3) The tax authority of the receiving province mentioned in Point b Clause 6 Article 3 of this Circular shall:

Cooperate with supervisory tax authorities in processing applications for scrutiny of the amounts mentioned in Point a.1 of this Clause.

b) The State Treasury shall receive applications for scrutiny sent by commercial banks where the State Treasury opens their accounts or where taxpayers make payments to state budget (in case the amount is transferred to State Treasury via the bank).

c) The commercial bank where the State Treasury opens accounts shall receive and process applications for scrutiny sent by commercial banks or payment service providers where taxpayers make payment to state budget.

d) Commercial banks or payment service providers where taxpayers make payments to state budget shall receive the taxpayers’ applications for scrutiny in accordance with their own regulations.

Article 70. Confirmation of fulfillment of tax obligations

1. Receipt, processing of requests for confirmation of fulfillment of tax obligations or confirmation of tax payment (hereinafter referred to as “confirmation of fulfillment of tax obligations”).

a) The taxpayer shall send the written request for confirmation of fulfillment of tax obligations according to Form No. 01/DNXN in Appendix I hereof to the tax authority in accordance with Point c of this Clause.

In case tax incurred by the foreign contractor is declared and paid by the Vietnamese party and the Vietnamese party has fulfilled the foreign contractor’s tax obligations: The foreign contractor or the Vietnamese party shall send the written request for confirmation of fulfillment of tax obligations to the supervisory tax authority of the Vietnamese party.

b) Processing of requests for confirmation of fulfillment of tax obligations at state budget revenue-managing tax authorities

b.1) Review of data and information about the taxpayer’s fulfillment of their tax obligations.

On the basis of the tax administration database on the tax administration system, the state budget revenue-managing tax authority shall review the information about the taxpayer’s fulfillment of tax obligations, including:

b.1.1) Paid, unpaid and overpaid tax, late payment interest and fines;

b.1.2) The taxpayer’s administrative tax offences (if any).

b.2) In case the taxpayer’s information matches information on the tax administration system, the tax authority shall send a notice of confirmation of fulfillment of tax obligations according to Form No. 01/TB-XNNV in Appendix I hereof to the taxpayer in accordance with Point b.4 of this Clause.

b.3) In case the taxpayer’s information and information on the tax administration system are inadequate or inconsistent, the tax authority shall send the taxpayer a request for explanation and supplementary information according to Form No. 01/TB-BSTT-NNT enclosed with Decree No. 126/2020/ND-CP in accordance with Point b.4 of this Clause.

The time needed for providing supplementary information shall be excluded from the time for processing the request for confirmation of fulfillment of tax obligations.

If the taxpayer’s supplementary information is adequate, the tax authority shall send the taxpayer a notice of confirmation of fulfillment of tax obligations according to Form No. 01/TB-XNNV in Appendix I hereof to the taxpayer in accordance with Point b.4 of this Clause. In case the confirmation cannot be given, the tax authority shall send a notice according to Form No. 01/TB-XNNV in Appendix I hereof and provide explanation in accordance with Point b.4 of this Clause.

b.4) Within 10 working days from the receipt of the taxpayer’s request, the tax authority shall issue a notice according to Form No. 01/TB-XNNV to grant or reject the confirmation, or issue Form No. 01/TB-BSTT-NNT enclosed with Decree No. 126/2020/ND-CP requesting the taxpayer to provide explanation or supplementary information

c) Responsibility for receiving and processing written requests for confirmation of fulfillment of tax obligations:

c.1) Supervisory tax authorities shall:

c.1.1) Receive and process requests for confirmation of fulfillment of tax obligations submitted by their taxpayers.

c.1.2) Preside over the process of receiving and processing of requests for confirmation of fulfillment of tax obligations regarding revenues under management of multiple tax authorities (including the revenues of state budget revenue-managing tax authorities and tax authorities of the receiving provinces).

c.1.3) In case tax incurred by the foreign contractor is declared and paid by the Vietnamese party, the supervisory tax authority of the Vietnamese party shall only gives confirmation to the foreign contractor once the Vietnamese party has fully deducted and paid the tax to state budget on behalf of the foreign contractor as per regulations.

c.2) State budget revenue-managing tax authorities shall:

c.2.1) Receive and process requests for confirmation of fulfillment of tax obligations regarding the revenues under their management.

c.2.2) Cooperate with and take responsibility for the collection of the amounts under their management on the tax administration system.

c.3) Tax authorities of receiving provinces prescribed in Point b Clause 6 Article 3 of this Circular shall:

c.3.1) Receive and process requests for confirmation of fulfillment of tax obligations regarding the amounts they receive.

c.3.2) Cooperate with and take responsibility for the collection of the amounts under their management on the tax administration system.

2. Confirming tax paid in Vietnam by foreign residents:

In case a resident of member state that has entered into a Double Taxation Agreement with Vietnam, has paid income tax in Vietnam under the Double Taxation Agreement and Vietnam’s law and wishes to have the paid tax confirmed in order to have it deducted from tax payable in his/her country of residence:

a) The taxpayer that wishes to have confirmation of tax paid in Vietnam shall send an application to the Department of Taxation of the province where taxpayer information is registered. The application shall contain:

a.1) The application form No. 03/HTQT in Appendix I hereof which shall contain information about the transactions that are relevant to the taxable income and the tax regulated by the Double Taxation Agreement;

a.2) The original copy (or certified copy) of the residence certificate issued by the tax authority of the country of residence (specify the tax period). The copy must be consular legalized;

a.3) The authorization letter in case the taxpayer authorizes the legal representative to follow procedures for application of the Double Taxation Agreement.

Within 07 working days from the receipt of the application, the Department of Taxation shall issue the confirmation according to Form No. 04/HTQT or Form No. 05/HTQT in Appendix I hereof. The former shall be used for confirmation of personal income tax and corporate income tax; the latter shall be used for tax on income from dividends, loan interest, royalties or technical service charges.

In case additional information or documents are needed while processing the application for tax exemption or reduction, the tax authority shall send a request according to Form No. 01/TB-BSTT-NNT enclosed with Decree No. 126/2020/ND-CP to the taxpayer.

Within 10 working days from the day on which the request is issued by the tax authority, the taxpayer shall provide explanation or supplementary documents to the tax authority.

b) In case the taxpayer has submitted the application for confirmation of tax paid in Vietnam but the tax is cancelled due to tax incentives and is considered paid in order to be deducted from tax incurred in the country of residence, the application sent to the Department of Taxation shall contain:

b.1) The application form No. 03/HTQT in Appendix I hereof which shall contain information about the transactions that are relevant to the taxable income and the tax regulated by the Double Taxation Agreement;

b.2) The original copy (or certified copy) of the residence certificate issued by the tax authority of the country of residence (specify the tax period). The copy must be consular legalized;

b.3) The authorization letter in case the taxpayer authorizes the legal representative to follow procedures for application of the Double Taxation Agreement.

Within 07 working days from the receipt of the application, the Department of Taxation shall issue the confirmation.

In case additional information or documents are needed while processing the application for tax exemption or reduction, the tax authority shall send a request according to Form No. 01/TB-BSTT-NNT enclosed with Decree No. 126/2020/ND-CP to the taxpayer.

Within 10 working days from the day on which the request is issued by the tax authority, the taxpayer shall provide explanation or supplementary documents to the tax authority.

3. Confirmation of Vietnamese residents:

a) Procedures for confirmation of Vietnamese residents under Double Taxation Agreements:

a.1) If the applicant is a taxpayer, submit the application form No. 06/HTQT in Appendix I hereof (and the authorization letter if the taxpayer authorizes the legal representative to follow the procedures) to the Department of Taxation where taxpayer registration is granted.

a.2) If the applicant is not a taxpayer:

a.2.1) The application form specified in Point a.1 Clause 3 of this Article;

a.2.2) Confirmation of the supervisory authority or local authority of the permanent residence (for individuals) or the certificate of registration (for organizations).

a.2.3) Confirmation of the income-paying organization (if any). If this confirmation is not available, the applicant shall make a declaration in the application form and take legal responsibility for this;

a.2.4) The authorization letter in case the taxpayer authorizes the legal representative to follow procedures for application of the Double Taxation Agreement.

b) Within 07 working days from the receipt of the complete application, the Department of Taxation shall, pursuant to Article 4 of the Double Taxation Agreement on definition of “resident”, consider issuing the residence certificate according to Form No. 07/HTQT in Appendix I hereof to the applicant.

In case the Double Taxation Agreement is applied in the other member state and the tax authority of the member state requests the Vietnamese resident to provide the certificate of residence issued by a Vietnamese tax authority using the form of the foreign tax authority: If the form contains similar information as that on Form No. 07/HTQT in Appendix I hereof or extra information under the management of the tax authority (nationality, business lines of the applicant), the Department of Taxation shall give confirmation on this form.

In case additional information or documents are needed while processing the application for tax exemption or reduction, the tax authority shall send a request according to Form No. 01/TB-BSTT-NNT enclosed with Decree No. 126/2020/ND-CP to the taxpayer.

Within 10 working days from the day on which the request is issued by the tax authority, the taxpayer shall provide explanation or supplementary documents to the tax authority.

Chapter VIII

TAX INSPECTION

Article 71. Tax record inspection at tax authorities

1. Classification of tax records:

Tax records shall be classified according to 03 levels of risks: low risk, medium risk, high risk.

2. The tax authority shall propose the tax record inspection at the tax authority or follow the instructions in Clause 3, Clause 4 of this Article for high-risk records.

3. Tax record inspection

In case the tax authority needs to compare and analyze the tax records on which information is inaccurate, inadequate or needs clarifying regarding tax payable, tax eligible for exemption, reduction, refundable tax, tax carried forward to next periods, the tax authority shall issue the first notice according to Form No. 01/KTT requesting the taxpayer to provide explanatory or supplementary information/documents.

Within 10 working days from the day on which the request is issued by the tax authority, the taxpayer shall provide explanatory or supplementary information/documents to the tax authority. Explanatory or supplementary information/documents may be provided in person at the tax authority of in writing (physical documents or electronic documents).

In case the taxpayer provides explanatory documents at the tax authority, the tax authority shall issue Form No. 02/KTT in Appendix I hereof.

4. Handling inspection results

a) In case the taxpayer has provided explanatory or supplementary information/documents (first time or second time) and is able to prove that the declared tax is correct, the tax records shall be accepted; explanatory and supplementary documents shall be retained together with the tax records.

b) In case the taxpayer has provided explanatory or supplementary information/documents but is not able to prove that the declared tax is correct or further clarification is necessary, the tax authority shall issue the second notice according to Form No. 03/KTT requesting the taxpayer to provide further explanatory or supplementary information/documents or adjust the tax declaration dossier, for which the taxpayer is parent company. The time limit for provision of further explanatory and supplementary information or documents or adjusting the tax declaration dossier is 10 days from the day on which the notice is issued by the tax authority. The tax authority shall make up to 02 requests for explanatory or supplementary information/documents per inspection at the tax authority.

c) If the taxpayer fails to provide explanatory or supplementary information or documents by the deadline specified in the second notice, or fails to adjust the tax declaration dossier, or fails to prove that the declared tax is correct, the tax authority shall impose the tax payable if this is well founded. Otherwise, the tax authority shall issue a decision on inspection at the taxpayer’s premises.

d) In case the taxpayer has provided explanatory or supplementary information/documents for the second time ant the tax authority is able to identify the tax offences, the tax authority shall issue a violation notice and take actions as per regulations.

Article 72. Inspection at taxpayers’ premises (Tax inspection visit)

1. In the case of tax inspection visits, inspection frequency and time for sending the inspection decision are specified in Point a, b, d, dd, e, g Clause 1, Clause 2 and Clause 3 Article 110 of the Law on Tax Administration.

The cases of dissolution, shutdown in which tax finalization is not required mentioned in Point g Clause 1 Article 110 of the Law on Tax Administration:

a) The taxpayer that undergoes dissolution or shutdown pays corporate income tax (CIT) as a percentage (%) of revenue from sale of goods and services according to regulations of law on CIT

b) The taxpayer does not earn revenue, does not use invoices over the period from the date of establishment to the date of dissolution or shutdown.

2. Development, approval and revision of annual inspection plans and objectives

a) Annually, General Department of Taxation shall provide instructions on development of inspection plans and objectives in the entire system of tax authorities.

b) Tax authorities shall, according to instructions of General Department of Taxation, develop their own inspection plans and objectives:

b.1) Sub-departments of taxation shall develop and send their annual inspection plans and objectives to their superior Department of Taxation for approval.

b.2) Departments of Taxation shall develop and send their annual inspection plans and objectives to General Department of Taxation for approval.

b.3) General Department of Taxation shall develop and approval its own annual inspection plans and objectives, and send a report on the approved plans to the inspectorate of the Ministry of Finance.

c) Tax authorities shall annually review and revise annual inspection plans and objectives in the following cases:

c.1) It is requested by the Minister of Finance or the head of a superior tax authority;

c.2) It is requested by the head of the tax authority that is responsible for the inspection plans and objectives.

c.3) Elimination of duplications in inspection.

While revising an inspection plan or topic, the tax authority shall specify the reasons for revision and submit a report to the authority that approved such plan or topic.

d) In addition to preparation of annual inspection plans and objectives, tax authorities may prepare irregular plans and objectives at the request of heads of same-level or superior tax authorities. Plans and objectives shall be develop according to risk management rules, approved and reported to superior authorities by heads of same-level tax authorities.

3. Elimination of duplications in inspection

a) In case an inspection subject of an inferior tax authority is also an inspection subject of the State Inspectorate, State Audit or superior tax authority, the inspection plan of the latter shall prevail;

b) In case of duplicated inspection subjects in inspection plans of a tax authority and another state authority , the head of the tax authority shall cooperate with the head of the other authority in settlement and submit a report to the approving authority where necessary.

4. Publishing of annual inspection plans and objectives.

Annual inspection plans and objectives (including revisions thereto) shall be published on the websites of tax authorities or notified to taxpayers and their supervisory tax authorities (in writing, by phone or by email) within 30 working days from the issuance date of the decision to approve or revise the inspection plans and objectives.

5. Procedures for tax inspection visit

a) Issuance of the tax inspection decision

The tax authority shall issue the tax inspection decision in the cases specified in Article 110 of the Law on Tax Administration. A tax inspection visit may only be carried out after a decision on tax inspection visit is issued.

The tax authority shall issue the tax inspection decision regarding the contents and periods with risks, except tax refund inspection. Tax inspection decisions shall be prepared according to Form No. 04/KTT in Appendix I hereof.

Duration of the inspection visit shall be determined according to Clause 4 Article 110 of the Law on Tax Administration. In case of extension, the chief of the inspectorate shall request a competent person to issue an extension decision according to Form No. 05/KTT in Appendix I hereof.

b) The inspection visit under the tax inspection decision shall be carried out within 10 working days from the issuance date of the tax inspection decision, unless it has to be revoked according to Form No. 06/KTT in Appendix I hereof or the inspection visit has to be postponed.

At the beginning of the inspection, the chief of the inspectorate shall announce the tax inspection decision and issue a record on announcement and explanation of the tax inspection decision according to Form No. 07/KTT in Appendix I of this Circular in order to make sure the taxpayer understands and comply with the tax inspection decision.

c) In case the taxpayer submits a written request for postponement of the inspection, the request shall specify the reasons and the duration of postponement. In case the tax authority has to postpone the inspection due to a force majeure event, the tax authority shall send a written notification to the taxpayer before the deadline for announcing the tax inspection decision according to Form No. 08/KTT in Appendix I hereof.

In case of the inspection cannot continue due to a force majeure event, the chief of the inspectorate shall submit a report to the person that issued the tax inspection decision in order to suspend the inspection. The suspension period shall not be included in the inspection time.

d) In case the tax inspection decision has to be revised (change of chief or member of the inspectorate, addition of inspection contents, change of inspection period or reduction of inspectorate members, inspection contents or inspection period), the chief of the inspectorate shall request the competent person to issue a decision on revisions to the tax inspection decision according to Form No. 09/KTT, 10/KTT, 11/KTT in Appendix I hereof.

dd) Tax inspection record

dd.1) At the end of the tax inspection visit, the inspectorate shall draft the inspection record according to Form No. 12/KTT in Appendix I hereof and disclose it to the inspectorate and the taxpayer in order for them to comment and explain. The taxpayer’s comment and explanation (if any) shall be attached to the draft record. The record on disclosure of the draft inspection record shall be prepared according to Form No. 13/KTT in Appendix I hereof.

The provision of explanation, completion and signing of the inspection record between the inspectorate and the taxpayer shall be done within 05 working days from the end of the inspection. Additional comments of the taxpayer shall be written in the record or attached to the signed record. Every page of the inspection record shall bear the signatures and seals of the chief of the inspectorate and the taxpayer (or the taxpayer’s legal representative) if the taxpayer is an organization and has its own seal (including separate seals and overlapping seals on the pages of the record).

dd.2) Any difficulties in terms of policies and mechanisms shall be specified in the record. When a response is provided, the inspectorate or inspecting unit shall prepare an appendix to the record according to Form No. 14/KTT in Appendix I hereof.

dd.3) In case the taxpayer fails to sign the inspection record by the deadline, the chief of the inspectorate shall issue a administrative violation record and request a competent person to issue a decision on penalties for administrative violations as per regulations and request the taxpayer to sign the inspection record.

e) Handling inspection results

e.1) Within 03 working days from the day on which the inspection record is signed by the taxpayer, the chief of the inspectorate shall report the result to the chief of the inspection unit and the person that issued the tax inspection decision.

In case the inspection result requires tax actions or imposition of administrative penalties, the head of the tax authority shall issue a tax penalty decision or transfer documents to a person with power to impose penalties. In case the inspection result does not requires tax actions or imposition of administrative penalties, the person that issued the tax inspection decision shall issue a conclusion according to Form No. 15/KTT in Appendix I hereof.

e.2) In case tax evasion or tax fraud is suspected during tax inspection, the inspectorate shall report to the head of the tax authority within 05 working days in order to carry out a more thorough inspection or transfer the case to an investigation authority as prescribed by law.

Procedures and time limit for issuing the decision on imposition of penalties for tax offences or transferring documents to the person with power to impose penalties or transferring documents to an investigation authority shall comply with the Law on Actions Against Administrative Violations, the Law on Criminal Procedures, their elaborating documents and the Government’s Decree No. 125/2020/ND-CP dated 19/10/2020 in administrative penalties for tax- and invoice-related offences.

g) Inspection visits shall be logged electronically.

6. Supervising the inspectorate

a) All tax inspectorates carrying out inspection visits shall be supervised by the persons that issue the tax inspection decisions or by authorized persons.

In case the inspection visit is supervised by the person that issues the tax inspection decision, it shall be specified in the tax inspection decision. In case it is supervised by an authorized person, the person that issues the tax inspection decision shall also issue a supervision decision.

b) The supervision decision shall be sent to the inspectorate, the supervisor, the inspected entity, relevant organizations and individuals and announced together with the tax inspection decision.

c) The supervision shall be carried out regularly from the day on which the tax inspection decision is announced until the end of the inspection visit, and must be conformable with law, accurate, objective, democratic and timely.

7. If the database serving completion of the procedures specified in Clause 5 of this Article is suitable for IT application, an inspection visit is not required.

Chapter IX

TAX ADMINISTRATION OF E-COMMERCE, DIGITAL PLATFORM-BASED BUSINESS AND OTHER SERVICES PROVIDED BY OVERSEAS SUPPLIERS WITHOUT PERMANENT ESTABLISHMENTS IN VIETNAM

Article 73. Organizations and individuals relevant to tax administration of e-commerce, digital platform-based business and other services provided by overseas suppliers without permanent establishments in Vietnam

1. Overseas suppliers without permanent establishments in Vietnam carrying out e-commerce, digital platform-based business and provide other services for organizations and individuals in Vietnam (hereinafter referred to as “overseas suppliers”)

2. Organizations and individuals in Vietnam buying goods and services from overseas suppliers.

3. Tax agencies, organizations that are operating under Vietnam’s law and authorized by overseas suppliers to apply for taxpayer registration, declare and pay tax in Vietnam.

4. Commercial banks, payment service providers, organizations and individuals whose rights and obligations are relevant to e-commerce, digital platform-based business and other services provided by overseas suppliers without permanent establishments in Vietnam.

Article 74. Registering electronic tax transactions

1. Overseas suppliers shall register electronic tax transactions together with first-time taxpayer registration via the online portal of General Department of Taxation, ensuring internet connection and availability of email addresses for transaction with the supervisory tax authorities.

2. Each overseas supplier shall register an official email address for receiving all notifications during electronic transactions with the supervisory tax authority.

3. After the first-time taxpayer registration is completed, the online portal of General Department of Taxation shall send information about the account and TIN to the registered email address for completion of tax procedures on the portal.

Article 75. Taxpayer identification number (TIN)

The TIN of an overseas supplier that registers, declares and pays tax directly or by authorization shall comply with Circular No. 105/2020/TT-BTC dated 03/12/2020 of the Ministry of Finance on taxpayer registration.

Article 76. Direct taxpayer registration by overseas suppliers

1. Application for first-time taxpayer registration:

The overseas supplier shall complete and submit Form No. 01/NCCNN in Appendix I hereof on the online portal of General Department of Taxation.

2. Application for change of taxpayer registration information

The overseas supplier shall complete and submit Form No. 01-1/NCCNN in Appendix I hereof to the supervisory tax authority on the online portal of General Department of Taxation.

3. The overseas supplier shall use the verification code provided by the supervisory tax authority via the online portal of General Department of Taxation for verification during the process of taxpayer registration.

Article 77. Direct tax calculation and declaration by overseas suppliers

1. Overseas suppliers shall declare tax directly on the online portal of General Department of Taxation, use verification codes provided by their supervisory tax authorities via the online portal of General Department of Taxation, and send electronic tax declaration dossiers to their supervisory tax authorities as follows:

a) Overseas suppliers shall declare and pay tax quarterly

b) The electronic tax form shall be prepared according to Form No. 02/NCCNN in Appendix I hereof.

c) Overseas supplier shall pay VAT and CIT as a percentage of revenue.

c.1) The revenue subject to VAT shall be the revenue received by the overseas supplier.

c.2) The revenue subject to CIT shall be the revenue received by the overseas supplier.

VAT rates are specified in Point b Clause 2 Article 8 of the Government’s Decree No. 209/2013/ND-CP dated 18/12/2013 elaborating some Article of the Law on Value-added Tax.

dd) CIT rates are specified in Point b Clause 3 Article 11 of the Government’s Decree No. 218/2013/ND-CP dated 26/12/2013 elaborating some Article of the Law on Corporate Income Tax.

2. In case errors are discovered by the overseas supplier after tax has been declared and paid, complete and submit Form No. 02/NCCNN in Appendix I hereof to adjust the amount of tax payable in Vietnam.

3. Rules for determination of revenue subject to tax in Vietnam:

a) Information used for identification of transactions of organizations and individuals purchasing goods and services in Vietnam:

a.1) Information relevant to payments made by the organization or individual in Vietnam, such as information about the credit card based on Bank Identification Number (BIN), bank account or similar information used by the buyer to pay the overseas supplier.

a.2) Information about residence of the organization or individual in Vietnam (payment address, delivery address, home address or similar information provided by the buyer for the overseas supplier).

a.3) Information about access of the organization or individual in Vietnam such as country code of the SIM card, IP address, landline location or similar information about the buyer.

b) When a transaction is found to be located in Vietnam, the overseas supplier shall:

b.1) Use 02 consistent pieces of information, including information about payment made by the organization or individual in Vietnam and information about residence or access of the organization or individual in Vietnam.

b.2) In case information about the payment made by the organization or individual cannot be collected or contradict the other information, the overseas supplier may use 02 consistent pieces of information, including information about residence and information about access of the organization or individual in Vietnam.

4. The overseas supplier shall use the verification code provided by the supervisory tax authority when declaring or making adjustments.

5. After the overseas supplier has declared or adjusted tax, the supervisory tax authority shall provide a tax payment identifier for the overseas supplier.

6. The overseas supplier shall retain the information used for identification of transactions of buyers in Vietnam according to Clause 3 of this Article in order to facilitate tax inspection by tax authorities. Retention of information shall comply with relevant regulations of the Law on Tax Administration.

7. In case the overseas supplier is located in a country or territory that has entered into a Tax Agreement with Vietnam, procedures for tax exemption or reduction under Double Taxation Agreement specified in Article 62 of this Circular shall be followed.

Article 78. Direct tax payment by overseas suppliers

1. After the overseas supplier receives the tax payment identifier from the supervisory tax authority, the overseas supplier shall pay tax in a convertible foreign currency to the receiving account notified on the online portal of General Department of Taxation and correctly specify the tax payment identifier.

2. In case tax is overpaid by the overseas supplier, the overseas supplier may offset the overpayment against the tax payable in the next tax period.

Article 79. Authorizing taxpayer registration, tax declaration and tax payment in Vietnam by overseas suppliers

1. In case the overseas supplier authorizes a tax agent or tax organization operating under Vietnam’s law (hereinafter referred to as “authorized party”), the authorized party shall complete tax procedures (taxpayer registration, tax declaration and tax payment), under the contract with the overseas supplier. On the basis of the scope of authorization and responsibilities of each party specified in the authorization contract, the authorized party shall complete corresponding tax procedures specified in Article 76, Article 77 and Article 78 on behalf of the overseas supplier.

2. In case the overseas supplier has directly applied for taxpayer registration, declared and paid tax in Vietnam but then authorizes a tax agent to declare and pay tax, within 05 working days before the effective date of the authorization contract, the overseas supplier shall send a notification to the supervisory tax authority according to Form No. 01-1/NCCNN in Appendix I hereof and enclose it with relevant documents.

a) The overseas supplier has the responsibility to provide adequate and accurate documents and information that are necessary for completion of tax procedures under the contract between the parties.

b) IN case the overseas supplier enters into an authorization contract with the tax agent, the legal representative of the tax agent shall append the seal and signature on in the part for the taxpayer’s legal representative on the documents submitted to the tax authority. Tax return must contain the full name and practice certificate number of the tax agent’s employee. The transaction documents handled by the tax agent shall not exceed the scope specified in the concluded authorization contract.

3. The authorized party shall promptly and accurately provide documents at the request of the tax authority to prove the accuracy of the declared and paid tax, the refundable tax, tax eligible for exemption or reduction claimed (if any).

4. The supervisory tax authority shall provide the username and password for logging into the online portal of the General Department of Taxation to the authorized party for completion of tax procedures; send notifications relevant to the tax procedures covered by the authorization contract to the email address of the authorized party during the process of electronic transactions.

Article 80. Responsibilities of tax authorities in tax administration of e-commerce, digital platform-based business and other services provided by overseas suppliers

1. General Department of Taxation is the supervisory tax authority of overseas suppliers and has the responsibility to issue TINs to overseas suppliers as per regulations, receive tax returns and perform tasks relevant to tax declaration and tax payment by overseas suppliers.

2. Update the list of overseas suppliers that apply for taxpayer registration and declare tax directly or by authorization on the online portal of General Department of Taxation.

3. Cooperate with relevant agencies in determining, announcing names and websites of overseas suppliers that have not applied for taxpayer registration, declared and paid tax on goods and services purchased by buyers in Vietnam.

4. Tax authorities in Vietnam are entitled to cooperate with the overseas tax authorities in urging overseas suppliers to declare and pay tax; collect tax arrears if it is possible to prove overseas suppliers declare and pay tax honestly; cooperate with competent authorities in taking actions against overseas suppliers that fail to fulfill their tax obligations in Vietnam.

Article 81. Responsibilities of relevant organizations and individuals in Vietnam when buying goods and services from overseas suppliers

1. In case an organizations that is established and operating under Vietnam’s law, an organization that is registered under Vietnam’s law purchases goods or services from an overseas supplier or distributes goods or services on behalf of an overseas supplier that does not apply for taxpayer registration, declare and pay tax in Vietnam in accordance with Article 76, Article 77, Article 78, Article 79 of this Circular, the buyer of distributor shall declare, deduct and pay tax on behalf of the overseas supplier in accordance with Circular No. 103/2014/TT-BTC dated 06/08/2014 of the Ministry of Finance.

2. In case an individual purchases goods or services form an overseas supplier that does not apply for taxpayer registration, declare and pay tax in Vietnam in accordance with Article 76, Article 77, Article 78, Article 79 of this Circular, the commercial bank or payment service provider shall deduct and pay tax in accordance with Point a Clause 3 Article 30 of Decree No. 126/2020/ND-CP.

General Department of Taxation shall provide names and websites of the overseas suppliers that have not applied for taxpayer registration, declared and paid tax for the headquarters of banks and payment service providers in order for their branches to declare, deduct ant pay tax when processing payments for transactions with these overseas suppliers in accordance with the Government’s Decree No. 70/2014/ND-CP. The amount of tax declared, deducted and paid on behalf of overseas suppliers shall be determined according to the revenues received by the overseas suppliers, VAT rates and CIT rates specified in Point d and Point dd Clause 1 Article 77 of this Circular. In case the categories of goods and services of each transaction cannot be determined, the highest VAT and CIT rates shall apply.

3. By the 20th every month, commercial banks and payment service providers shall declare and pay the tax payable by overseas suppliers to state budget according to Form No. 03/NCCNN in Appendix I hereof.

4. In case an individual purchases goods or services from an overseas supplier and pays with a card or a method where tax deduction by the commercial bank or payment service provider is not possible, the commercial bank or payment service provider shall monitor the amounts transferred to the overseas supplier and send reports to General Department of Taxation on the 10th every month according to Form No. 04/NCCNN in Appendix I hereof.

5. The declaration, deduction, payment of tax and monitoring of amounts transferred to the overseas supplier by the commercial bank or payment service provider according to Clauses 2, 3, 4 Article 81 of this Circular shall be carried out as soon as the General Department of Taxation sends a notification to the headquarters of the bank or payment service provider.

Chapter X

AUTHORIZED COLLECTION BUDGET

Article 82. Authorized collection budget

1. Authorized collection contents

Tax authorities shall authorize other organizations and individuals to collect certain taxes and amounts payable to state budget under their management. To be specific:

a) Agricultural land levies payable by households and individuals;

b) Non-agricultural land levies payable by households and individuals;

c) Presumptive tax payable by household businesses and individual businesses;

d) Licensing fees and environmental protection fees payable by household businesses and individual businesses paying presumptive tax;

dd) Other taxes and amounts payable to state budget with the consent of the Minister of Finance.

2. Authorized collection budget

The budget derived from authorized collection of the amounts specified in Clause 1 of this Article shall be a percentage of the total receivables specified in the authorized collection contract.

The tax authority shall propose an appropriate authorized collection budget in each area, which shall be decided by the Director of the General Department of Taxation after accepted by the Ministry of Finance. Expenditures on authorized collection shall be excluded from expenditures on administrative management and included in the regular expense estimate of the tax authority as per regulations.

3. Estimation, management, use, payment, statement of authorized collection budget.

a) Estimation: Authorized collection budget shall be estimated annually according to the expenses prescribed by competent authorities, estimation of state budget revenues that are collected by authorization, realization of the previous year’s budget estimate and the expectation of the current year’s budget estimate, included in the state budget expenditure estimate of General Department of Taxation and sent to the Ministry of Finance as per regulations.

b) Management and use: The estimated authorized collection budget shall be part of the annual budget expenditure estimate of General Department of Taxation. The use of authorized collection budget shall be appropriate in terms of subjects, purposes, expenditures and authorized collection contract. Unused budget at the end of the year shall be carried forward to the succeeding year.

c) Statement: General Department of Taxation shall record and include authorized collection budget its annual budget statement in accordance with applicable regulations.

Chapter XI

OTHER ISSUES

Article 83. Cooperation in tax administration of defense and security enterprises

General Department of Taxation shall cooperate with Finance Department of the Ministry of National Defense, Planning and Finance Department of the Ministry of Public Security in monitoring and supervising defense and security companies declaring, paying, stating CIT incurred during manufacture and sale of goods and services serving defense and security, manufacture and sale of other goods and services as per regulations.

Article 84. Use of national database for population and citizen identity cards

In case documents that contain information about identity and residence of citizens are invalidated by the national database for population, residence and citizen identity cards, the tax authority shall use information in the national database for population, residence and citizen identity cards on the basis of exchange of information among state authorities in accordance with Point c Clause 2 Article 26 of Decree No. 126/2020/ND-CP in order to enable taxpayers to complete administrative procedures.

Article 85. Languages in documents exchanged with tax authorities

The language used in tax documents shall be Vietnamese. Documents written in foreign languages must be translated into Vietnamese. Taxpayers shall append their signatures and seals on the Vietnam translations and take legal responsibility for the translations. In case a document in foreign language is longer than 20 A4 pages, the taxpayer shall submit a written explanation and request for permission to translate the part that is relevant to determination of tax obligations.

Regarding an application for tax exemption or reduction under a Double Taxation Agreement, depending on the characteristics of contract and requirements of the tax authority (if any), the taxpayer must translate the following information: title of the contract, titles of the articles, contract duration or actual time of presence of experts in Vietnam of the foreign contractor (if any), responsibilities and commitments of each party, regulations on confidentiality and ownership of products (if any), entities with authority to sign the contract, contents that are relevant to determination of tax obligations and similar contents. Copies of the contract bearing the taxpayer’s confirmation must be enclosed.

Consular legalization of the documents issued by foreign authorities is only mandatory in the cases specified in Articles 30, 62 and 70 of this Circular.

Article 86. Deadlines for submission of tax declaration dossiers and tax payment

Deadlines for submission of tax declaration dossiers shall comply with Clauses 1, 2, 3, 4, 5 Article 44 of the Law on Tax Administration and Article 10 of Decree No. 126/2020/ND-CP. Deadlines for tax payment shall comply with Clauses 1, 2, 3 Article 55 of the Law on Tax Administration and Article 18 of Decree No. 126/2020/ND-CP. In case the deadline is not a working day, it shall be the succeeding working day according to the Civil Code.

Chapter XII

IMPLEMENTATION CLAUSES

Article 87. Effect

1. This Circular comes into force from January 01, 2022.

2. The tax declaration forms provided by this Circular shall be used for tax periods starting from January 01, 2022 and may also be used for 2021’s tax finalization.

3. This Circular annuls:

a) Circular No. 156/2013/TT-BTC dated 06/11/2013 of the Ministry of Finance elaborating some Articles of the Law on Tax Administration, the Law on Amendments to the Law on Tax Administration and the Government’s Decree No. 83/2013/ND-CP dated 22/7/2013;

b) Circular No. 99/2016/TT-BTC dated 29/6/2016 of the Ministry of Finance on management of VAT refunds;

c) Circular No. 31/2017/TT-BTC dated 18/4/2017 on amendments to Circular No. 99/2016/TT-BTC dated 29/6/2016 of the Minister of Finance on management of VAT refunds;

d) Circular No. 208/2015/TT-BTC dated 28/12/2015 of the Ministry of Finance on operation of commune-level Tax Advisory Councils;

dd) Circular No. 71/2010/TT-BTC dated 07/5/2010 of the Ministry of Finance on imposition of tax on motor vehicle and motorbike dealers that write lower prices on invoices issued to buyers than normal market prices;

e) Circular No. 06/2017/TT-BTC dated 20/01/2017 of the Ministry of Finance on amendments to Clause 1 Article 34a of Circular No. 156/2013/TT-BTC dated 06/11/2013 elaborating some Articles of the Law on Tax Administration, which is amended by Clause 10 Article 2 of Circular No. 26/2015/TT-BTC);

g) Circular No. 79/2017/TT-BTC dated 01/8/2017 of the Ministry of Finance on amendments to Point b1 Clause 4 Article 48 of Circular No. 156/2013/TT-BTC dated 06/11/2013 elaborating some Articles of the Law on Tax Administration.

4. This Circular annuls the following contents:

a) Article 1 of Circular No. 119/2014/TT-BTC dated 25/8/2014 of the Ministry of Finance amending Circular No. 156/2013/TT-BTC , 111/2013/TT-BTC , 219/2013/TT-BTC , 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC , 39/2014/TT-BTC and 78/2014/TT-BTC for reform and simplification of tax-related administrative procedures;

b) Articles 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21 Chapter IV of Circular No. 151/2014/TT-BTC dated 10/10/2014 of the Ministry of Finance elaborating the Government’s Decree No. 91/2014/ND-CP dated October 01, 2014 on amendments to some tax-related Decrees;

c) Article 2 of Circular No. 26/2015/TT-BTC dated 27/02/2015 of the Ministry of Finance elaborating regulations on VAT and tax administration of the Government’s Decree No. 12/2015/ND-CP .

d) Article 17, Clause 3 Article 18 of Circular No. 84/2016/TT-BTC dated 17/6/2016 of the Ministry of Finance on procedures for collection of domestic receivables and taxes;

dd) Article 3 of Circular No. 130/2016/TT-BTC dated 12/8/2016 of the Ministry of Finance elaborating the Government’s Decree No. 100/2016/ND-CP dated July 01, 2016 elaborating the Law on Amendments to some Articles of the Law on Value-added Tax, the Law on Excise Tax and the Law on Tax Administration, and amendments to some Articles of tax-related Circulars;

e) Articles 3, 4, 12, 20, 23 of Circular No. 36/2016/TT-BTC dated 26/02/2016 of the Ministry of Finance providing guidance on implementation of regulations on tax payable by organizations and individuals conducting survey, exploration and extraction of oil and gas according to regulation of Petroleum Law;

g) Articles 4, 25, 26 of Circular No. 176/2014/TT-BTC dated 17/11/2014 of the Ministry of Finance providing guidance on tax on survey, exploration, development and extraction of petroleum by Vietsovpetro JV in block 09.1 according to Agreement 2010 and Protocol 2013;

h) Article 3, Article 4, Point b Clause 1 Article 7, Points c, d, dd Clause 2 Article 7 of Circular No. 22/2010/TT-BTC dated 12/02/2010 of the Ministry of Finance providing guidance on implementation of the Government’s Decree No. 100/2009/ND-CP dated 03/11/2009 on surcharges on distributable surplus of oil in case of increases in crude oil price;

i) Clauses 2, 3, 4 Section II Part B and Clauses 2, 3, 4 Section IV Part B of Circular No. 56/2008/TT-BTC dated 23/6/2008 of the Ministry of Finance providing guidance on declaration, payment and statement of amounts receivable by the State specified in Article 18 of the Financial Management Regulation of the Parent Company – Vietnam National Oil and Gas Group enclosed with the Government’s Decree No. 142/2007/ND-CP dated 5/9/2007.

k) Point a, Point b Clause 1 Article 21 of Circular No. 72/2014/TT-BTC dated 30/5/2014 of the Ministry of Finance on refund of VAT on goods carried by foreigners and Vietnamese nationals residing overseas upon exit, which is amended by Clause 15 Article 1 of Circular No. 92/2014/TT-BTC dated 31/12/2019 of the Ministry of Finance);

l) Clause 2 Article 3 of Joint Circular No. 206/2014/TTLT/BTC-BQP dated 24/12/2014 of the Ministry of Finance and the Ministry of National Defense providing guidance on declaration and payment of taxes and State budget revenues by units and enterprises affiliated to the Ministry of National Defense;

m) Point b Clause 2 Section II of Joint Circular No. 85/2005/TTLT/BTC-BCA dated 26/09/2005 of the Ministry of Finance and the Ministry of Public Security providing guidance on implementation of policies on tax and the state budget revenues regarding production and sale of goods and services by units affiliated to the Ministry of Public Security;

n) Articles 5, 6, 24; Clause 1, Points a, b, c, d, dd, e.3, e.4, e.5, e.6, e.7 Clause 2, Clause 7, Clause 8 Article 26 of Circular No. 111/2013/TT-BTC dated 15/8/2013 of the Ministry of Finance providing guidance on implementation of the Law on Personal Income Tax, the Law on Amendments to the Law on Personal Income Tax and the Government’s Decree No. 65/2013/ND-CP elaborating some Article of the Law on Personal Income Tax and the Law on Amendments to the Law on Personal Income Tax.

o) Clause 1, Clause 2, Points a.1, a.2, a.3, a.4, b, c, d, dd Clause 3, Clause 4, Points b, c, d, dd Clause 6 Article 21; Article 22; Article 23; Article 24; Appendix 02 and set forms enclosed with Circular No. 92/2015/TT-BTC dated 15/6/2015 of the Ministry of Finance providing guidance on VAT and personal income tax payable by resident individuals doing business; providing guidance on implementation of regulations on personal income tax in the Law No. 71/2014/QH13 on Amendments to tax Laws and the Government’s Decree No. 12/2015/ND-CP dated 12/02/2015 elaborating the Law on Amendments to tax Laws and tax Decrees.

5. The taxpayer registration, tax declaration and payment by overseas suppliers prescribed in Articles 76, 77, 78, 79 of this Circular shall be carried out from the day on which General Department of Taxation announces the initiation of the system for taxpayer registration, tax declaration and payment by overseas suppliers on the online portal.

6. In case a legislative document referred to in this Circular is amended or replaced, the newer document shall apply.

Article 88. Transition clauses

1. Decisions on tax deferral, decisions on tax payment in instalments, notifications of cancelled late payment interest that are issued before the effective date of this Circular shall remain effective until the expiration dates written thereon.

2. Overpaid amounts of taxpayers prescribed in Article 26 of this Circular (including those that are paid before the effective date of this Circular shall not be refunded by tax authorities.

3. Individuals shall declare personal income tax on real estate transfer by the deadline specified in Clause 11 Article 2 of the Government’s Decree No. 12/2015/ND-CP dated 12/01/2015 and Clause 5 Article 21 of Circular No. 92/2015/TT-BTC dated 15/6/2015 of the Ministry of Finance.

4. Hydroelectric plants whose tax obligation distribution ratios have been specified by the Ministry of Finance before the effective date of this Circular shall continue following instructions of the Ministry of Finance.

5. In case a taxpayer that provides telecommunications services and has a branch that is located in a province other than that where the headquarters is located and also provides post-paid telecommunications services according to Clause 4 Article 20 of Circular No. 219/2013/TT-BTC dated 31/12/2013 of the Ministry of Finance, the taxpayer shall submit the tax declaration form No. 01/GTGT, the VAT distribution sheet according to Form No. 01-6/GTGT in Appendix II hereof to the supervisory tax authority.

Article 89. Responsibility for implementation

1. Tax authorities at all levels shall provide guidance on implementation of this Circular for organizations, individuals and taxpayers.

2. Organizations, individuals and taxpayers that are regulated by this Circular shall fully follow the guidance in this Circular.

Difficulties that arise during the implementation of this Circular should be reported to the Ministry of Finance for timely settlement./.

PP MINISTER DEPUTY MINISTER

Tran Xuan Ha

This document has attachments. You must download the document to see the entire contents.

Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn – [ 2 ] (2)

Văn bản được hợp nhất – [ 0 ] (0)

Không có dữ liệu.

Văn bản bị sửa đổi bổ sung – [ 15 ] (15)

Văn bản bị đính chính – [ 0 ] (0)

Không có dữ liệu.

Văn bản bị thay thế – [ 7 ] (7)

Văn bản được dẫn chiếu – [ 31 ] (31)

Văn bản được căn cứ – [ 2 ] (2)

Văn bản liên quan ngôn ngữ – [ 1 ] (1)

Văn bản đang xem

Không có dữ liệu.

Văn bản hướng dẫn – [ 0 ] (0)

Không có dữ liệu.

Văn bản hợp nhất – [ 2 ] (2)

Văn bản sửa đổi bổ sung – [ 5 ] (5)

Văn bản đính chính – [ 0 ] (0)

Không có dữ liệu.

Văn bản thay thế – [ 0 ] (0)

Không có dữ liệu.

Văn bản liên quan cùng nội dung – [ 5 ] (5)

Liên quan nội dung

Ban hành: 03/12/2020

Hiệu lực: 17/01/2021

Tình trạng: Hết hiệu lực: 06/02/2025

Cập nhật: 16/12/2020:

Ban hành: 19/10/2020

Hiệu lực: 05/12/2020

Tình trạng: Còn hiệu lực

Cập nhật: 20/10/2020:

Ban hành: 19/10/2020

Hiệu lực: 05/12/2020

Tình trạng: Còn hiệu lực

Cập nhật: 21/10/2020:

Ban hành: 24/02/2020

Hiệu lực: 25/02/2020

Tình trạng: Hết hiệu lực: 01/01/2026

Cập nhật: 25/02/2020:

Ban hành: 20/01/2020

Hiệu lực: 16/03/2020

Tình trạng: Hết hiệu lực: 01/01/2026

Cập nhật: 23/01/2020:

Ban hành: 13/06/2019

Hiệu lực: 01/07/2020

Tình trạng: Còn hiệu lực đến: 30/06/2026

Cập nhật: 01/07/2019:

Ban hành: 26/07/2017

Hiệu lực: 26/07/2017

Tình trạng: Hết hiệu lực: 15/05/2023

Cập nhật: 26/07/2017:

Ban hành: 04/10/2016

Hiệu lực: 01/01/2017

Tình trạng: Hết hiệu lực: 01/01/2026

Cập nhật: 05/10/2016:

Ban hành: 27/11/2015

Hiệu lực: 01/01/2018

Tình trạng: Còn hiệu lực

Cập nhật: 19/12/2015:

Ban hành: 24/11/2015

Hiệu lực: 01/01/2017

Tình trạng: Còn hiệu lực

Cập nhật: 19/12/2015:

Ban hành: 20/11/2015

Hiệu lực: 01/01/2017

Tình trạng: Còn hiệu lực

Cập nhật: 19/12/2015:

Ban hành: 25/06/2015

Hiệu lực: 01/01/2017

Tình trạng: Hết hiệu lực: 01/01/2026

Cập nhật: 13/07/2015:

Ban hành: 25/11/2014

Hiệu lực: 01/07/2015

Tình trạng: Hết hiệu lực: 01/08/2024

Cập nhật: 09/12/2014:

Ban hành: 23/06/2014

Hiệu lực: 01/01/2015

Tình trạng: Còn hiệu lực

Cập nhật: 08/07/2014:

Ban hành: 26/12/2013

Hiệu lực: 15/02/2014

Tình trạng: Hết hiệu lực: 15/12/2025

Cập nhật: 30/12/2013:

Ban hành: 18/12/2013

Hiệu lực: 01/01/2014

Tình trạng: Hết hiệu lực: 01/07/2025

Cập nhật: 19/12/2013:

Ban hành: 29/11/2013

Hiệu lực: 01/07/2014

Tình trạng: Hết hiệu lực: 01/08/2024

Cập nhật: 12/12/2013:

Ban hành: 16/05/2013

Hiệu lực: 01/07/2013

Tình trạng: Còn hiệu lực

Cập nhật: 17/05/2013:

Ban hành: 20/06/2012

Hiệu lực: 01/07/2013

Tình trạng: Còn hiệu lực

Cập nhật: 09/07/2012:

Ban hành: 17/06/2010

Hiệu lực: 01/01/2012

Tình trạng: Còn hiệu lực

Cập nhật: 02/07/2010:

Ban hành: 21/11/2007

Hiệu lực: 01/01/2009

Tình trạng: Còn hiệu lực đến: 30/06/2026

Cập nhật: 11/12/2007:

Ban hành: 05/09/2007

Hiệu lực: 01/10/2007

Tình trạng: Hết hiệu lực: 01/03/2015

Cập nhật: 18/09/2007:

Ban hành: 29/06/2006

Hiệu lực: 01/01/2007

Tình trạng: Còn hiệu lực đến: 30/06/2026

Cập nhật: 19/07/2006:

Ban hành: 14/06/2005

Hiệu lực: 01/01/2006

Tình trạng: Hết hiệu lực: 01/07/2017

Cập nhật: 20/05/2006:

Ban hành: 10/07/1993

Hiệu lực: 01/01/1994

Tình trạng: Còn hiệu lực

Cập nhật: 17/09/2012:

Doanh nghiệp: 0969 798 944 | Cá nhân: 0984 394 338
Địa chỉ: KĐT Vinhome Gardenia Hàm Nghi, Cầu Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Lưu ý:
  • Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
  • Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
  • Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
  • Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Khóa học Power PI – Ứng dung trong Nhân sự
Khóa học SprinGO phù hợp

Khóa học Power PI – Ứng dung trong Nhân sự

TỔNG QUAN KHÓA HỌC: POWER BI CHO NGÀNH NHÂN SỰ Khóa học Power BI cho Nhân sự được thiết kế dành riêng cho các...

Xem khóa học
Đánh giá bài viết này:
Trung bình: 0.00/5 (0 đánh giá)
Chia sẻ: