Đầu tư ra nước ngoài không theo quy định của pháp luật, quy định tại Điều 100 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15, trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 12 Nghị định 174/2024/NĐ-CP

Đầu tư ra nước ngoài không theo quy định của pháp luật, quy định tại Điều 100 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15, trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 12 Nghị định 174/2024/NĐ-CP

Nhóm vi phạm: Nhóm vi phạm: Kinh doanh bảo hiểm
Cập nhật: 2025-01-10
Căn cứ/nguồn chính: Điểm e Khoản 3 Điều 31 Nghị định 174/2024/NĐ-CP

Mức phạt: Mức phạt cho cá nhân: Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng | Mức phạt cho tổ chức: Phạt tiền từ 160.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng

Chi tiết

  • Mô tả hành vi: Đầu tư ra nước ngoài không theo quy định của pháp luật, quy định tại Điều 100 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15, trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 12 Nghị định 174/2024/NĐ-CP
  • Liên kết: Điểm e Khoản 3 Điều 31 Nghị định 174/2024/NĐ-CP
  • Hình thức xử phạt: Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng
  • Liên kết: Khoản 3 Điều 31 Nghị định 174/2024/NĐ-CP
  • Biện pháp khắc phục: Buộc thực hiện đúng các quy định pháp luật
  • Liên kết: Khoản 4 Điều 31 Nghị định 174/2024/NĐ-CP
  • Thẩm quyền: Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm
  • Liên kết: Khoản 3 Điều 41 Nghị định 174/2024/NĐ-CP
  • Lưu ý: Nội dung Điều 100 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 quy định như sau: Điều 100. Đầu tư ra nước ngoài 1. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm chỉ được đầu tư ra nước ngoài dưới các hình thức sau đây: a) Thành lập hoặc góp vốn thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm ở nước ngoài; thành lập chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp tái bảo hiểm ở nước ngoài; mở văn phòng đại diện và hình thức hiện diện thương mại khác tại nước ngoài; b) Mua, bán chứng khoán, các giấy tờ có giá khác hoặc đầu tư thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán, các định chế tài chính trung gian khác ở nước ngoài theo quy định của Chính phủ. 2. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm được đầu tư ra nước ngoài từ các nguồn sau đây: a) Phần vốn chủ sở hữu còn lại sau khi trừ đi phần vốn đáp ứng yêu cầu tỷ lệ an toàn vốn và khả năng thanh toán theo quy định của Luật này; b) Phần vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ của các hợp đồng bảo hiểm có quyền lợi liên kết với các chỉ số đầu tư của nước ngoài và phần vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ của các hợp đồng bảo hiểm được giao kết với các tổ chức, cá nhân tại nước ngoài. 3. Việc đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm phải bảo đảm tuân thủ các quy định chung về đầu tư quy định tại Điều 99 của Luật này và các quy định sau đây: a) Bảo đảm tỷ lệ an toàn vốn và khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm; b) Tuân thủ quy định pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, pháp luật về đầu tư, pháp luật về quản lý ngoại hối; c) Thực hiện dưới tên của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm đó; d) Thực hiện quản lý và theo dõi tách biệt nguồn vốn đầu tư, tài sản đầu tư, doanh thu, chi phí của hoạt động đầu tư ra nước ngoài; đ) Không được sử dụng tiền, tài sản của bên mua bảo hiểm trong nước để bù đắp lỗ, thiếu hụt tiền của hoạt động đầu tư ra nước ngoài, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; e) Được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện đầu tư ra nước ngoài. 4. Chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam không được đầu tư ra nước ngoài. 5. Chính phủ quy định chi tiết về điều kiện, hạn mức, hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận việc đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm.

Văn bản liên quan

  • Mô tả hành vi: Đầu tư ra nước ngoài không theo quy định của pháp luật, quy định tại Điều 100 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15, trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 12 Nghị định 174/2024/NĐ-CP
  • Liên kết: Điểm e Khoản 3 Điều 31 Nghị định 174/2024/NĐ-CP
  • Hình thức xử phạt: Phạt tiền từ 160.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng
  • Liên kết: Khoản 3 Điều 31 Nghị định 174/2024/NĐ-CP
  • Biện pháp khắc phục: Buộc thực hiện đúng các quy định pháp luật
  • Liên kết: Khoản 4 Điều 31 Nghị định 174/2024/NĐ-CP
  • Thẩm quyền: Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm
  • Liên kết: Khoản 3 Điều 41 Nghị định 174/2024/NĐ-CP
  • Lưu ý: Nội dung Điều 100 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 quy định như sau: Điều 100. Đầu tư ra nước ngoài 1. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm chỉ được đầu tư ra nước ngoài dưới các hình thức sau đây: a) Thành lập hoặc góp vốn thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm ở nước ngoài; thành lập chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp tái bảo hiểm ở nước ngoài; mở văn phòng đại diện và hình thức hiện diện thương mại khác tại nước ngoài; b) Mua, bán chứng khoán, các giấy tờ có giá khác hoặc đầu tư thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán, các định chế tài chính trung gian khác ở nước ngoài theo quy định của Chính phủ. 2. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm được đầu tư ra nước ngoài từ các nguồn sau đây: a) Phần vốn chủ sở hữu còn lại sau khi trừ đi phần vốn đáp ứng yêu cầu tỷ lệ an toàn vốn và khả năng thanh toán theo quy định của Luật này; b) Phần vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ của các hợp đồng bảo hiểm có quyền lợi liên kết với các chỉ số đầu tư của nước ngoài và phần vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ của các hợp đồng bảo hiểm được giao kết với các tổ chức, cá nhân tại nước ngoài. 3. Việc đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm phải bảo đảm tuân thủ các quy định chung về đầu tư quy định tại Điều 99 của Luật này và các quy định sau đây: a) Bảo đảm tỷ lệ an toàn vốn và khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm; b) Tuân thủ quy định pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, pháp luật về đầu tư, pháp luật về quản lý ngoại hối; c) Thực hiện dưới tên của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm đó; d) Thực hiện quản lý và theo dõi tách biệt nguồn vốn đầu tư, tài sản đầu tư, doanh thu, chi phí của hoạt động đầu tư ra nước ngoài; đ) Không được sử dụng tiền, tài sản của bên mua bảo hiểm trong nước để bù đắp lỗ, thiếu hụt tiền của hoạt động đầu tư ra nước ngoài, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; e) Được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện đầu tư ra nước ngoài. 4. Chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam không được đầu tư ra nước ngoài. 5. Chính phủ quy định chi tiết về điều kiện, hạn mức, hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận việc đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm.

Nguồn tổng hợp: Thư Viện Pháp Luật (TVPL) – VPHC. Nội dung mang tính tham khảo.

Khóa học Power PI – Ứng dung trong Nhân sự
Khóa học SprinGO phù hợp

Khóa học Power PI – Ứng dung trong Nhân sự

TỔNG QUAN KHÓA HỌC: POWER BI CHO NGÀNH NHÂN SỰ Khóa học Power BI cho Nhân sự được thiết kế dành riêng cho các...

Xem khóa học
Đánh giá bài viết này:
Trung bình: 0.00/5 (0 đánh giá)
Chia sẻ: