Từ ngày 1/6/2025 thời hạn cung cấp thông tin hóa đơn điện tử là bao lâu?

Từ ngày 1/6/2025, thời hạn cung cấp thông tin hóa đơn điện tử là bao lâu? Thông tin hóa đơn điện tử được cung cấp sẽ có những thông tin gì? Ai cung cấp?

Từ ngày 1/6/2025, thời hạn cung cấp thông tin hóa đơn điện tử là bao lâu?

Hiện hành, căn cứ theo Điều 51 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về thời hạn cung cấp thông tin hóa đơn điện tử như sau:

Thời hạn cung cấp thông tin hóa đơn điện tử

Trong thời gian không quá 05 phút kể từ khi nhận được yêu cầu, Cổng thông tin điện tử phản hồi cho bên sử dụng thông tin:

1. Thông tin hóa đơn điện tử

Thông báo lý do trong trường hợp hệ thống gặp sự cố hoặc không có thông tin hóa đơn điện tử.

2. Trường hợp yêu cầu cung cấp thông tin với số liệu lớn thì thời hạn cung cấp thông tin hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế thông báo.

Có thể thấy rằng, thời hạn cung cấp thông tin hóa đơn điện tử được quy định trong thời gian không quá 05 phút kể từ khi nhận được yêu cầu, nội dung phản hồi bao gồm thông tin hóa đơn hoặc lý do không tìm thấy hóa đơn nếu hệ thống gặp sự cố. Đối với các yêu cầu có khối lượng lớn, thời gian cung cấp thông tin sẽ được điều chỉnh phù hợp và do Tổng cục Thuế thông báo (hiện nay là Cục Thuế)

Tuy nhiên, căn cứ khoản 4 Điều 2 Nghị định 70/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2025 quy định như sau:

Sửa đổi, bổ sung một số mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP, bãi bỏ một số quy định của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP

4. Bãi bỏ … Điều 51

Như vậy, từ quy định trên thì từ ngày 01/6/2025, thì sẽ bãi bỏ quy định về thời hạn cung cấp thông tin hóa đơn điện tử. Điều này có nghĩa là việc cung cấp thông tin sẽ có thể được thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan thuế (nếu có).

Thông tin hóa đơn điện tử được cung cấp sẽ có những thông tin gì?

Căn cứ Điều 48 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 30 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Cung cấp, tra cứu thông tin hóa đơn điện tử

1. Nội dung thông tin hóa đơn điện tử được cung cấp là các nội dung của hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 10 Nghị định này và tình trạng hóa đơn điện tử.

2. Thông tin hóa đơn điện tử được cơ quan thuế cung cấp dưới dạng văn bản hoặc dữ liệu điện tử.

3. Việc hiển thị thông tin hóa đơn điện tử trên hệ thống của doanh nghiệp phải theo thứ tự các nội dung hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.

Như vậy, thông tin hóa đơn điện tử được cung cấp sẽ chính là các nội dung của hóa đơn điện tử được quy định tại Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP và tình trạng hóa đơn điện tử.

Thông tin hóa đơn điện tử được cơ quan thuế cung cấp dưới dạng văn bản hoặc dữ liệu điện tử.

Lưu ý: Việc hiển thị thông tin hóa đơn điện tử trên hệ thống của doanh nghiệp phải theo thứ tự các nội dung hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.

Đối tượng cung cấp thông tin hóa đơn điện tử là ai?

Căn cứ Điều 46 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 28 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Đối tượng cung cấp thông tin, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử

1. Tổng cục Thuế là đơn vị cung cấp thông tin hóa đơn điện tử đối với đề nghị của các cơ quan, tổ chức quản lý nhà nước cấp Trung ương. Cục Thuế, Chi cục Thuế cung cấp thông tin đối với đề nghị của cơ quan, tổ chức quản lý đồng cấp.

2. Các bên sử dụng thông tin hóa đơn điện tử bao gồm:

a) Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; các tổ chức, cá nhân là người mua hàng hóa, dịch vụ;

b) Các cơ quan quản lý nhà nước sử dụng thông tin hóa đơn điện tử để: thực hiện các thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật; kiểm tra tính hợp pháp của hàng hóa lưu thông trên thị trường; phục vụ hoạt động tố tụng, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán;

c) Các tổ chức tín dụng sử dụng thông tin hóa đơn điện tử để thực hiện các thủ tục về thuế, thủ tục thanh toán qua ngân hàng;

d) Các tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử;

đ) Các tổ chức sử dụng thông tin chứng từ điện tử khấu trừ thuế thu nhập cá nhân; chứng từ điện tử khấu trừ thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số;

e) Cơ quan quản lý thuế nước ngoài phù hợp với điều ước quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Theo đó, đối tượng cung cấp thông tin điện tử sẽ là:

– Tổng cục Thuế là đơn vị cung cấp thông tin hóa đơn điện tử đối với đề nghị của các cơ quan, tổ chức quản lý nhà nước cấp Trung ương.

– Cục Thuế, Chi cục Thuế cung cấp thông tin đối với đề nghị của cơ quan, tổ chức quản lý đồng cấp.

Tuy nhiên, căn cứ Nghị định 29/2025/NĐ-CP quy định thì sau khi sắp xếp cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính thì cơ quan thuế nêu trên hiện nay sẽ là:

– Cục Thuế;

– Chi cục Thuế khu vực;

– Đội Thuế cấp huyện.

Do đó, đối tượng cung cấp thông tin điện tử cụ thể bao gồm:

– Cục Thuế là đơn vị cung cấp thông tin hóa đơn điện tử đối với đề nghị của các cơ quan, tổ chức quản lý nhà nước cấp Trung ương.

– Chi cục Thuế khu vực, Đội Thuế cấp huyện cung cấp thông tin đối với đề nghị của cơ quan, tổ chức quản lý đồng cấp.

Doanh nghiệp: 0969 798 944 | Cá nhân: 0984 394 338
Địa chỉ: KĐT Vinhome Gardenia Hàm Nghi, Cầu Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Lưu ý:
  • Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
  • Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
  • Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
  • Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Khóa học Power PI – Ứng dung trong Nhân sự
Khóa học SprinGO phù hợp

Khóa học Power PI – Ứng dung trong Nhân sự

TỔNG QUAN KHÓA HỌC: POWER BI CHO NGÀNH NHÂN SỰ Khóa học Power BI cho Nhân sự được thiết kế dành riêng cho các...

Xem khóa học
Đánh giá bài viết này:
Trung bình: 0.00/5 (0 đánh giá)
Chia sẻ: