Từ năm 2026 trả lương tiền mặt từ 5 triệu trở lên mỗi lần sẽ bị loại chi phí khi tính thuế TNDN?

Từ năm 2026 trả lương tiền mặt từ 5 triệu trở lên mỗi lần sẽ bị loại chi phí khi tính thuế TNDN? - pháp luật thuế | SprinGO

Chính thức không được trừ khi tính thuế TNDN nếu khoản chi trả lương từ 5 triệu trở lên mỗi lần bằng tiền mặt trong năm 2026?

Từ năm 2026 trả lương tiền mặt từ 5 triệu trở lên mỗi lần sẽ bị loại chi phí khi tính thuế TNDN?

Theo điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:

Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:

c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

Như vậy, khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Đồng thời, tại Trang thông tin điện tử Cục Thuế đã tổ chức Hội nghị đối thoại giữa Bộ Tài chính với người nộp thuế về chính sách, thủ tục hành chính thuế và hải quan năm 2025.

Trong đó có đặt ra một số câu hỏi và câu trả lời liên quan đến việc trả lương tiền mặt từ 5 triệu trở lên có bắt buộc phải thanh toán không dùng tiền mặt hay không. Tham khảo một số câu trả lời của Cục Thuế dưới đây:

Câu hỏi 1: Căn cứ NĐ 320/2025 ngày 15/12/2025 quy định và hướng dẫn một số điều của Luật thuế TNDN; tại tiết c, Khoản 1, Điều 9 của Nghị Định có nói: Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng. Vậy xin hỏi, nếu doanh nghiệp chi trả lương cho người lao động bằng hình thức tiền mặt hoặc hiện vật (không trả lương theo hình thức thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định) đối với từng người có mức lương trên 5 triệu đồng/người/lần chi trả thì có được đưa vào chi phí được trừ hay không?

Cục Thuế Trả lời:

Tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 (áp dụng kể từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025) của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:

“Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:

c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng”.

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp chi trả tiền lương cho người lao động của doanh nghiệp từng lần từ 05 triệu đồng trở lên mà không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định thì không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

Câu hỏi 2: DN tôi có NLĐ nước ngoài, hàng tháng chúng tôi thực hiện chi trả lương cho NLĐ nước ngoài bằng tiền mặt, loại tiền chi trả là tiền USD ( quy ra tiền VNĐ là trên 5 triệu VNĐ). Vậy chúng tôi có được ghi nhận chi phí này là chi phí hợp lý khi xác định thuế TNDN hay không?

Cục Thuế Trả lời:

Tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 (áp dụng kể từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025) của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:

“Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:

c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng”.

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp chi trả tiền lương cho người lao động của doanh nghiệp từng lần từ 05 triệu đồng trở lên mà không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định thì không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp

Vừa mới đây, Thuế cơ sở 14 Thành phố Hồ Chí Minh đã có Công văn 01/TCS14-QLDN1 năm 2026 Tải về hướng dẫn chi trả lương từ 05 triệu trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được trừ khi tính thuế TNDN cụ thể:

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp công ty chi trả lương từ 5 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được tính là khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Như vậy, từ những căn cứ trên, có thể thấy Cục Thuế hay Thuế cơ sở 14 Thành phố Hồ Chí Minh nhấn mạnh trường hợp doanh nghiệp chi trả lương từng lần từ 5 triệu đồng trở lên cho người lao động mà không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Nếu việc trả lương tiền mặt từ 5 triệu trở lên mỗi lần sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Do đó, có thể khẳng định từ năm 2026 trả lương tiền mặt từ 5 triệu trở lên mỗi lần sẽ bị loại chi phí khi tính thuế TNDN theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

Mức thuế suất thuế TNDN hiện nay là bao nhiêu?

Theo Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về mức thuế suất thuế TNDN hiện nay như sau:

– Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

– Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.

– Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.

Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề. Việc xác định tổng doanh thu làm căn cứ áp dụng thực hiện theo quy định của Chính phủ.

– Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với một số trường hợp khác được quy định như sau:

+ Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí từ 25% đến 50%. Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí;

+ Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) là 50%. Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất là 40%.

Phương pháp tính thuế TNDN quy định như thế nào?

Căn cứ tại Điều 11 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định phương pháp tính thuế TNDN cụ thể như sau:

– Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế được tính bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 11 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

– Chính phủ quy định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với các trường hợp sau đây:

+ Doanh nghiệp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025; đối tượng thực hiện nghĩa vụ kê khai, nộp thuế, thời điểm và cách xác định doanh thu tính thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam;

+ Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 trong trường hợp xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh;

+ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và tổ chức khác quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025) mà các đơn vị này hạch toán được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Doanh nghiệp: 0969 798 944 | Cá nhân: 0984 394 338
Địa chỉ: KĐT Vinhome Gardenia Hàm Nghi, Cầu Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Lưu ý:
  • Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
  • Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
  • Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
  • Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Khóa học Power PI – Ứng dung trong Nhân sự
Khóa học SprinGO phù hợp

Khóa học Power PI – Ứng dung trong Nhân sự

TỔNG QUAN KHÓA HỌC: POWER BI CHO NGÀNH NHÂN SỰ Khóa học Power BI cho Nhân sự được thiết kế dành riêng cho các...

Xem khóa học
Đánh giá bài viết này:
Trung bình: 0.00/5 (0 đánh giá)
Chia sẻ: