Từ 01/07/2025, hộ kinh doanh không có tài sản đảm bảo được vay tối đa bao nhiêu?
Dựa trên quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 55/2015/NĐ-CP được sửa bở khoản 6 Điều 1 Nghị định 156/2025/NĐ-CP quy định cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, hộ kinh doanh, chủ trang trại, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tổ chức tín dụng xem xét cho vay không có tài sản bảo đảm quy định như sau:
Cơ chế bảo đảm tiền vay
…
2. Cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, hộ kinh doanh, chủ trang trại, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tổ chức tín dụng xem xét cho vay không có tài sản bảo đảm theo các mức như sau:
a) Tối đa 300 triệu đồng đối với cá nhân, hộ gia đình;
b) Tối đa 500 triệu đồng đối với tổ hợp tác, hộ kinh doanh;
c) Tối đa 03 tỷ đồng đối với chủ trang trại;
d) Tối đa 05 tỷ đồng đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Như vậy, đối với hộ kinh doanh không có tài sản đảm bảo thì mức vay tối đa có thể vay là 500 triệu đồng.
Từ 01/07/2025, hộ kinh doanh không có tài sản đảm bảo được vay tối đa bao nhiêu?
Hộ kinh doanh có mức thu nhập hàng năm từ 200 triệu trở xuống có phải chịu thuế giá trị gia tăng không?
Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định về nguyên tắc tính thuế quy định như sau:
Nguyên tắc tính thuế
1. Nguyên tắc tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành về thuế GTGT, thuế TNCN và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc trường hợp không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN theo quy định pháp luật về thuế GTGT và thuế TNCN. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế theo quy định.
3. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo hình thức nhóm cá nhân, hộ gia đình thì mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN được xác định cho một (01) người đại diện duy nhất của nhóm cá nhân, hộ gia đình trong năm tính thuế.
Như vậy, đối với hộ kinh doanh có mức thu nhập từ 200 triệu trở xuống đã vượt qua mức thu nhập hàng năm là 100 triệu nên theo quy định hộ kinh doanh sẽ phải chịu thuế giá trị gia tăng.
Tuy nhiên, kể từ ngày 01/01/2026 khi khoản 25 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 có hiệu lực thi hành thì khi đó hộ kinh doanh có mức doanh thu hằng năm từ 200 triệu trở xuống sẽ không phải chịu thuế gia trị gia tăng.
Hộ kinh doanh chấm dứt hoạt động kinh doanh mà chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì số tiền thuế sẽ do ai nộp?
Căn cứ theo Điều 67 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động như sau:
Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động
1. Việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp doanh nghiệp giải thể được thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về các tổ chức tín dụng, pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp doanh nghiệp phá sản được thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại Luật Phá sản.
3. Doanh nghiệp chấm dứt hoạt động, bỏ địa chỉ đăng ký kinh doanh chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì phần tiền thuế nợ còn lại do chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông góp vốn, thành viên góp vốn, thành viên hợp danh chịu trách nhiệm nộp theo quy định đối với mỗi loại hình doanh nghiệp quy định tại Luật Doanh nghiệp.
4. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chấm dứt hoạt động kinh doanh chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì phần tiền thuế nợ còn lại do chủ hộ, cá nhân chịu trách nhiệm nộp.
5. Người nộp thuế có chi nhánh, đơn vị phụ thuộc chấm dứt hoạt động mà vẫn còn nợ thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước thì có trách nhiệm kế thừa các khoản nợ của chi nhánh, đơn vị phụ thuộc.
Như vậy, trong trường hợp hộ kinh doanh chấm dứt hoạt động kinh doanh mà chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì số tiền thuế còn thiếu, số tiền thuế còn nợ thì sẽ do chủ hộ kinh doanh đứng ra chịu trách nhiệm nộp cho cơ quan nhà nước.
- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
- Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
- Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.