Từ 01/07/2025 chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh ở bộ phận nào tại xã, phường?

Từ 01/07/2025 chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh ở bộ phận nào tại xã, phường? Mẫu Thông báo chấm dứt hoạt động? Hộ kinh doanh có doanh thu 100 triệu đồng có phải nộp thuế không?

Từ 01/07/2025 chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh ở bộ phận nào tại xã, phường?

Căn cứ Điều 92 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định việc chấm dứt hoạt động của hộ kinh doanh như sau:

Chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh

1. Khi chấm dứt hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh phải gửi thông báo về việc chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký. Kèm theo thông báo phải có các giấy tờ sau đây:

a) Thông báo về việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế của Cơ quan thuế;

b) Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;

c) Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

2. Hộ kinh doanh có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản nợ, gồm cả nợ thuế và nghĩa vụ tài chính chưa thực hiện trước khi nộp hồ sơ chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh, trừ trường hợp hộ kinh doanh và chủ nợ có thỏa thuận khác. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và ra thông báo về việc chấm dứt hoạt động của hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh

Tuy nhiên, căn cứ Điều 33 Nghị định 125/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/07/2025) quy định thẩm quyền đăng ký hộ kinh doanh như sau:

Nhiệm vụ, thẩm quyền đăng ký hộ kinh doanh

1. Nhiệm vụ, thẩm quyền đăng ký hộ kinh doanh của Phòng Tài chính – Kế hoạch cấp huyện (sau đây gọi là Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện) được quy định tại các Điều 82, 83, 85, 87, 89, 90, 91, 92, 93 và 94 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp do cơ quan chuyên môn hoặc tổ chức hành chính được Ủy ban nhân dân cấp xã giao thực hiện (sau đây gọi là Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã).

2. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã tiếp nhận, giải quyết việc đăng ký hộ kinh doanh được quy định tại khoản 1 Điều này theo trình tự, thủ tục quy định tại các Điều 82, 83, 85, 87, 89, 90, 91, 92, 93 và 94 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP.

Theo đó, từ ngày 01/07/2025, khi chấm dứt hoạt động kinh doanh (đóng hoạt động kinh doanh) thì hộ kinh doanh cần phải gửi thông báo về việc chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi đã đăng ký. Kèm theo thông báo phải có các giấy tờ sau đây:

(1) Thông báo về việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế của Cơ quan thuế;

(2) Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;

(3) Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

Bên cạnh đó, hộ kinh doanh còn có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản nợ, gồm cả nợ thuế và nghĩa vụ tài chính chưa thực hiện trước khi nộp hồ sơ chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh, trừ trường hợp hộ kinh doanh và chủ nợ có thỏa thuận khác.

Như vậy, từ ngày 01/07/2025, hộ kinh doanh bắt buộc phải gửi thông báo về việc chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi đã đăng ký.

Mẫu Thông báo chấm dứt hoạt động của hộ kinh doanh áp dụng từ 1/7/2025?

Vừa qua, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 43/2025/TT-BTC biểu mẫu sử dụng trong lĩnh vực quản lý nhà nước đối với hộ kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.

Căn cứ tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 43/2025/TT-BTC quy định về Mẫu Thông báo về việc chấm dứt kinh doanh của hộ kinh doanh áp dụng từ 1/7/2025 là mẫu số 5, có dạng như sau:

Tải về Mẫu Thông báo về việc chấm dứt kinh doanh của hộ kinh doanh áp dụng từ 1/7/2025

Hộ kinh doanh có doanh thu 100 triệu đồng có phải nộp thuế không?

Căn cứ khoản 2 Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định về phương pháp tính thuế đối vợi hộ kinh doanh như sau:

Nguyên tắc tính thuế

1. Nguyên tắc tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành về thuế GTGT, thuế TNCN và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc trường hợp không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN theo quy định pháp luật về thuế GTGT và thuế TNCN. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế theo quy định.

Theo đó, nếu hộ kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì không phải: nộp thuế GTGT, nộp thuế TNCN.

Như vậy, hộ kinh doanh có doanh thu 100 triệu đồng trong năm dương lịch từ hoạt động sản xuất, kinh doanh thì không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN.

Lưu ý: Từ 01/01/2026 theo Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và khoản 2 Điều 18 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu hằng năm từ 200 triệu đồng trở xuống là đối tượng không phải chịu thuế GTGT.

Doanh nghiệp: 0969 798 944 | Cá nhân: 0984 394 338
Địa chỉ: KĐT Vinhome Gardenia Hàm Nghi, Cầu Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Lưu ý:
  • Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
  • Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
  • Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
  • Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
ADVERTISEMENT
Đánh giá bài viết:
Chưa có đánh giá
Chủ đề: Tin tức

TIN CÙNG CHUYÊN MỤC

Chia sẻ: