Tổng hợp các chính sách mới về chế độ thai sản từ 01/7/2025?
Các chính sách mới về chế độ thai sản từ 01/7/2025 cụ thể như sau:
(1) Đóng BHXH tự nguyện được hưởng chế độ thai sản
Tại khoản 2 Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định khi tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, chỉ được hưởng các chế độ sau:
(i) Hưu trí;
(ii) Tử tuất.
Thế nhưng theo khoản 3 Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định từ 01/7/2025 người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng các chế độ sau:
(i) Trợ cấp thai sản;
(ii) Hưu trí;
(iii) Tử tuất;
(iv) Bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.
Như vậy, từ 01/7/2025, khi tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện sẽ được hưởng chế độ thai sản.
(2) Chồng tham gia BHXH tự nguyện, vợ cũng được hưởng trợ cấp thai sản
Trước ngày 01/7/2025, theo khoản 2 Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì khi tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện sẽ không được hưởng chế độ thai sản.
Nhưng tại khoản 1 Điều 94 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đã có quy đinh như sau:
Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp thai sản
1. Đối tượng có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hoặc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con được hưởng trợ cấp thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Lao động nữ sinh con;
b) Lao động nam có vợ sinh con.
…
Vì vậy theo quy định trên, từ 01/7/2025, lao động nam có vợ sinh con khi tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con được hưởng trợ cấp thai sản.
Lưu ý: Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản thì chỉ cha hoặc mẹ được hưởng trợ cấp thai sản.
Trường hợp cả 2 đều vừa đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản trong BHXH tự nguyện, vừa đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản trong BHXH bắt buộc thì chỉ được hưởng chế độ thai sản trong BHXH bắt buộc.
Trường hợp mẹ đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản trong BHXH bắt buộc, cha đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản trong BHXH tự nguyện thì mẹ được hưởng chế độ thai sản trong BHXH bắt buộc và cha được hưởng trợ cấp thai sản trong BHXH tự nguyện.
Trường hợp cha đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản trong BHXH bắt buộc, mẹ đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản trong BHXH tự nguyện thì cha được hưởng chế độ thai sản trong BHXH và mẹ được hưởng trợ cấp thai sản trong BHXH tự nguyện.
(3) Lao động nam được nghỉ ở nhà chăm vợ trong khoảng 60 ngày kể từ khi vợ sinh con.
Theo khoản 2 Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản với thời gian như sau:
– 05 ngày làm việc;
– 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi;
– Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc.
Trường hợp sinh ba trở lên thì được nghỉ thêm 03 ngày làm việc cho mỗi con tính từ con thứ ba trở đi;
– Trường hợp vợ sinh đôi phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc. Trường hợp sinh ba trở lên phải phẫu thuật thì được nghỉ thêm 03 ngày làm việc cho mỗi con tính từ con thứ ba trở đi.
Ngày bắt đầu nghỉ việc hưởng chế độ thai sản phải trong khoảng thời gian 60 ngày kể từ ngày vợ sinh con, trường hợp người lao động nghỉ nhiều lần thì ngày bắt đầu nghỉ việc của lần cuối cùng phải trong khoảng thời gian 60 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con và tổng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không quá thời gian quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
Theo đó, lao động nam được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trong khoảng thời gian 60 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.
Khác với lúc trước, lao động nam chỉ được nghỉ 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con. (theo điểm d khoản 2 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2014)
(4) Mọi trường hợp phá thai đều được hưởng chế độ thai sản
Trước đây, tại khoản 1 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định lao động nữ phá thai bệnh lý mới được hưởng chế độ thai sản.
Tuy nhiên tại Điều 52 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sảy thai, phá thai, thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ, thai ngoài tử cung
1. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sảy thai, phá thai, thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ, thai ngoài tử cung do người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chỉ định nhưng tối đa theo quy định sau đây:
a) 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi;
b) 20 ngày nếu thai từ đủ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi;
c) 40 ngày nếu thai từ đủ 13 tuần tuổi đến dưới 22 tuần tuổi;
d) 50 ngày nếu thai từ đủ 22 tuần tuổi trở lên.
…
Có thể thấy, từ 01/7/2025 khi người lao động sử dụng các biện pháp can thiệp y tế nhằm chấm dứt sự phát triển của thai nhi (có thể ngắn gọn là phá thai) cũng sẽ được hưởng chế độ thai sản, dù đó là phá thai bệnh lý hay ngoài ý muốn.
(5) Con sinh ra mất sớm, mẹ vẫn nghỉ thai sản đủ 6 tháng
Trước ngày 01/7/2025, tại khoản 3 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định trường hợp sau khi sinh con, nếu con dưới 02 tháng tuổi bị chết thì mẹ được nghỉ việc 04 tháng tính từ ngày sinh con; nếu con từ 02 tháng tuổi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ việc 02 tháng tính từ ngày con chết, nhưng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không vượt quá 06 tháng.
Nhưng tại khoản 2 Điều 52 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định trường hợp lao động nữ mang thai từ đủ 22 tuần tuổi trở lên đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 hoặc khoản 5 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 mà bị sảy thai, phá thai, thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ thì lao động nữ và người chồng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như trường hợp lao động nữ sinh con.
Mà theo khoản 1 Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định thời gian hưởng chế độ thai sản của lao động nữ khi sinh con là 6 tháng
Vì thế, từ 01/7/2025, lao động nữ mang thai từ đủ 22 tuần tuổi trở lên đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản mà bị sảy thai, phá thai, thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ thì lao động nữ vẫn được nghỉ 6 tháng để hưởng chế độ thai sản.
(6) Trợ cấp một lần khi sinh con được tính bằng mức tham chiếu
Nếu trước 01/7/2025, trợ cấp một lần khi sinh con được tính căn cứ theo mức lương cơ sở. (theo Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội 2014)
Thì sau 01/7/2025, trợ cấp một lần khi sinh con được tính căn cứ theo mức tham chiếu.
Theo đó, tại khoản 4 Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định mức cấp một lần cho mỗi con quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 q bằng 02 lần mức tham chiếu tại tháng lao động nữ sinh con, nhận con do nhờ mang thai hộ, nhận nuôi con nuôi.
Và tại Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định mức hưởng cho một ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản bằng 30% mức tham chiếu.
Đồng thời, theo khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu quy định tại Luật này bằng mức lương cơ sở.
Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó.
Hiện nay, theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP thì mức lương cơ sở đang áp dụng là 2,34 triệu đồng/tháng.
Từ 01/7/2025, mức trợ cấp thai sản cho mỗi con được sinh ra là bao nhiêu?
Theo khoản 1 Điều 95 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định mức trợ cấp thai sản cho mỗi con được sinh ra là 2.000.000 đồng.
Ngoài ra, lao động nữ là người dân tộc thiểu số hoặc lao động nữ là người dân tộc Kinh có chồng là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo khi sinh con còn được hưởng chính sách hỗ trợ khác theo quy định của Chính phủ.
Tiền trợ cấp thai sản có chịu thuế TNCN không?
Căn cứ theo tiết b.6 điểm d khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định như sau:
Các khoản thu nhập chịu thuế
…
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:
…
b.6) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.
…
Theo đó, mức hưởng chế độ thai sản theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 và Luật Bảo hiểm xã hội 2024 không thuộc khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.
Vì vậy, tiền trợ cấp thai sản không phải chịu thuế thu nhập cá nhân.
- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
- Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
- Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
TIN CÙNG CHUYÊN MỤC
Danh sách 302 doanh nghiệp đề xuất kiểm tra thuế theo Công văn 1927?
Toàn văn Quyết định 313/QĐ-BHXH sửa đổi quy trình giải quyết hưởng chế độ BHXH, chi trả chế độ BHXH?
Mã định danh của 4 Thuế cơ sở tỉnh Cao Bằng sau sáp nhập tỉnh năm 2025 là gì?