Tỉnh Vĩnh Phúc sáp nhập với tỉnh nào theo Nghị quyết 60?
Căn cứ theo Mục II Danh sách dự khiến tên gọi các tỉnh, thành phố và trung tâm chính trị – hành chính (tỉnh lỵ) của 34 đơn vị hành chính ban hành kèm Nghị quyết 60-NQ/TW năm 2025 quy định như sau:
…
II- Các đơn vị hành chính cấp tỉnh mới sau sáp nhập, hợp nhất
1. Hợp nhất tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Hà Giang, lấy tên là tỉnh Tuyên Quang, trung tâm chính trị – hành chính đặt tại tỉnh Tuyên Quang hiện nay.
2. Hợp nhất tỉnh Lào Cai và tỉnh Yên Bái, lấy tên là tỉnh Lào Cai, trung tâm chính trị – hành chính đặt tại tỉnh Yên Bái hiện nay.
3. Hợp nhất tỉnh Bắc Kạn và tỉnh Thái Nguyên, lấy tên là tỉnh Thái Nguyên, trung tâm chính trị – hành chính đặt tại tỉnh Thái Nguyên hiện nay.
4. Hợp nhất tỉnh Vĩnh Phúc, tỉnh Phú Thọ và tỉnh Hoà Bình; lấy tên là tỉnh Phú Thọ, trung tâm chính trị – hành chính đặt tại tỉnh Phú Thọ hiện nay,
5. Hợp nhất tỉnh Bắc Ninh và tỉnh Bắc Giang, lấy tên là tỉnh Bắc Ninh, trung tâm chính trị – hành chính đặt tại tỉnh Bắc Giang hiện nay.
6. Hợp nhất tỉnh Hưng Yên và tỉnh Thái Bình, lấy tên là tỉnh Hưng Yên, trung tâm chính trị – hành chính đặt tại tỉnh Hưng Yên hiện nay.
7. Hợp nhất tỉnh Hải Dương và thành phố Hải Phòng, lấy tên là thành phố Hải Phòng, trung tâm chính trị – hành chính đặt tại thành phố Hải Phòng hiện nay.
8. Hợp nhất tỉnh Hà Nam, tỉnh Ninh Bình và tỉnh Nam Định; lấy tên là tỉnh Ninh Bình, trung tâm chính trị – hành chính đặt tại tỉnh Ninh Bình hiện nay.
9. Hợp nhất tỉnh Quảng Bình và tỉnh Quảng Trị, lấy tên là tỉnh Quảng Trị, trung tâm chính trị – hành chính đặt tại tỉnh Quảng Bình hiện nay.
10. Hợp nhất tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng, lấy tên là thành phố Đà Nẵng, trung tâm chính trị – hành chính đặt tại thành phố Đà Nẵng hiện nay.
11. Hợp nhất tỉnh Kon Tum và tỉnh Quảng Ngãi, lấy tên là tỉnh Quảng Ngãi, trung tâm chính trị – hành chính đặt tại tỉnh Quảng Ngãi hiện nay.
12. Hợp nhất tỉnh Gia Lai và tỉnh Bình Định, lấy tên là tỉnh Gia Lai, trung tâm chính trị – hành chính đặt tại tỉnh Bình Định.
13. Hợp nhất tỉnh Ninh Thuận và tỉnh Khánh Hoà, lấy tên là tỉnh Khánh Hoà, trung tâm chính trị – hành chính đặt tại tỉnh Khánh Hoà hiện nay.
14. Hợp nhất tỉnh Lâm Đồng, tỉnh Đắk Nông và tỉnh Bình Thuận, lấy tên là tỉnh Lâm Đồng, trung tâm chính trị – hành chính đặt tại tỉnh Lâm Đồng hiện nay.
15. Hợp nhất tỉnh Đắk Lắk và tỉnh Phú Yên, lấy tên là tỉnh Đắk Lắk, trung tâm chính trị – hành chính đặt tại tỉnh Đắk Lắk hiện nay.
16. Hợp nhất tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, tỉnh Bình Dương và Thành phố Hồ Chí Minh; lấy tên là Thành phố Hồ Chí Minh, trung tâm chính trị – hành chính đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay.
17. Hợp nhất tỉnh Đồng Nai và tỉnh Bình Phước, lấy tên là tỉnh Đồng Nai, trung tâm chính trị – hành chính đặt tại tỉnh Đồng Nai hiện nay.
18. Hợp nhất tỉnh Tây Ninh và tỉnh Long An, lấy tên là tỉnh Tây Ninh, trung tâm chính trị – hành chính đặt tại tỉnh Long An.
19. Hợp nhất thành phố Cần Thơ, tỉnh Sóc Trăng và tỉnh Hậu Giang; lấy tên là thành phố Cần Thơ, trung tâm chính trị – hành chính đặt tại thành phố Cần Thơ hiện nay.
20. Hợp nhất tỉnh Bến Tre, tỉnh Vĩnh Long và tỉnh Trà Vinh, lấy tên là tỉnh Vĩnh Long, trung tâm chính trị – hành chính đặt tại tỉnh Vĩnh Long hiện nay.
21. Hợp nhất tỉnh Tiền Giang và tỉnh Đồng Tháp, lấy tên là tỉnh Đồng Tháp, trung tâm chính trị – hành chính đặt tại tỉnh Tiền Giang.
22. Hợp nhất tỉnh Bạc Liêu và tỉnh Cà Mau, lấy tên là tỉnh Cà Mau, trung tâm chính trị – hành chính đặt tại tỉnh Cà Mau hiện nay.
23. Hợp nhất tỉnh An Giang và tỉnh Kiên Giang, lấy tên là tỉnh An Giang, trung tâm chính trị – hành chính đặt tại tỉnh Kiên Giang.
Như vậy, tỉnh Vĩnh Phúc sáp nhập tỉnh Phú Thọ và tỉnh Hòa Bình, lấy tên là tỉnh Phú Thọ, trung tâm chính trị – hành chính đặt tại tỉnh Phú Thọ hiện nay.
Chi cục thuế khu vực nào đang quản lý Tỉnh Vĩnh Phúc hiện nay?
Căn cứ danh sách 20 Chi cục Thuế khu vực trên toàn quốc căn cứ Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 381/QĐ-BTC năm 2025:
|
STT |
Tên đơn vị |
Địa bàn quản lý |
Trụ sở chính |
|
1 |
Chi cục Thuế khu vực I |
Hà Nội, Hòa Bình |
Hà Nội |
|
2 |
Chi cục Thuế khu vực II |
Thành phố Hồ Chí Minh |
Thành phố Hồ Chí Minh |
|
3 |
Chi cục Thuế khu vực III |
Hải Phòng, Quảng Ninh |
Hải Phòng |
|
4 |
Chi cục Thuế khu vực IV |
Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình |
Hưng Yên |
|
5 |
Chi cục Thuế khu vực V |
Bắc Ninh, Hải Dương, Thái Bình |
Hải Dương |
|
6 |
Chi cục Thuế khu vực VI |
Bắc Giang, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Cao Bằng |
Bắc Giang |
|
7 |
Chi cục Thuế khu vực VII |
Thái Nguyên, Tuyên Quang, Hà Giang, |
Thái Nguyên |
|
8 |
Chi cục Thuế khu vực VIII |
Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Yên Bái, Lào Cai |
Phú Thọ |
|
9 |
Chi cục Thuế khu vực IX |
Sơn La, Điện Biên, Lai Châu |
Sơn La |
|
10 |
Chi cục Thuế khu vực X |
Thanh Hóa, Nghệ An |
Nghệ An |
|
11 |
Chi cục Thuế khu vực XI |
Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị |
Hà Tĩnh |
|
12 |
Chi cục Thuế khu vực XII |
Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi |
Đà Nẵng |
|
13 |
Chi cục Thuế khu vực XIII |
Khánh Hòa, Lâm Đồng, Bình Định, Phú Yên |
Khánh Hòa |
|
14 |
Chi cục Thuế khu vực XIV |
Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông |
Đắk Lắk |
|
15 |
Chi cục Thuế khu vực XV |
Ninh Thuận, Bình Thuận, Bà Rịa – Vũng Tàu, Đồng Nai |
Bà Rịa – Vũng Tàu |
|
16 |
Chi cục Hải quan khu vực XVI |
Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh |
Bình Dương |
|
17 |
Chi cục Thuế khu vực XVII |
Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long |
Long An |
|
18 |
Chi cục Thuế khu vực XVIII |
Trà Vinh, Bến Tre, Sóc Trăng |
Bến Tre |
|
19 |
Chi cục Thuế khu vực XIX |
Cần Thơ, Hậu Giang, Đồng Tháp, An Giang |
Cần Thơ |
|
20 |
Chi cục Thuế khu vực XX |
Kiên Giang, Cà Mau, Bạc Liêu |
Kiên Giang |
Như vậy, Chi cục thuế khu vực 8 đang quản lý địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Mã định danh Chi cục Thuế khu vực 8?
Căn cứ Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định 1067/QĐ-BTC năm 2025 quy định về mã định danh cấp 03 của 20 Chi cục thuế khu vực như sau:
|
STT |
TÊN ĐƠN VỊ |
MÃ ĐỊNH DANH |
|
1 |
Chi cục Thuế khu vực I |
G12.18.01 |
|
2 |
Chi cục Thuế khu vực II |
G12.18.79 |
|
3 |
Chi cục Thuế khu vực III |
G12.18.31 |
|
4 |
Chi cục Thuế khu vực IV |
G12.18.33 |
|
5 |
Chi cục Thuế khu vực V |
G12.18.30 |
|
6 |
Chi cục Thuế khu vực VI |
G12.18.24 |
|
7 |
Chi cục Thuế khu vực VII |
G12.18.19 |
|
8 |
Chi cục Thuế khu vực VIII |
G12.18.25 |
|
9 |
Chi cục Thuế khu vực IX |
G12.18.14 |
|
10 |
Chi cục Thuế khu vực X |
G12.18.40 |
|
11 |
Chi cục Thuế khu vực XI |
G12.18.42 |
|
12 |
Chi cục Thuế khu vực XII |
G12.18.48 |
|
13 |
Chi cục Thuế khu vực XIII |
G12.18.56 |
|
14 |
Chi cục Thuế khu vực XIV |
G12.18.66 |
|
15 |
Chi cục Thuế khu vực XV |
G12.18.77 |
|
16 |
Chi cục Thuế khu vực XVI |
G12.18.74 |
|
17 |
Chi cục Thuế khu vực XVII |
G12.18.80 |
|
18 |
Chi cục Thuế khu vực XVIII |
G12.18.83 |
|
19 |
Chi cục Thuế khu vực XIX |
G12.18.92 |
|
20 |
Chi cục Thuế khu vực XX |
G12.18.91 |
Như vậy, mã định danh của Chi cục Thuế khu vực 17 là G12.18.25.
- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
- Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
- Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
TIN CÙNG CHUYÊN MỤC
Danh sách 302 doanh nghiệp đề xuất kiểm tra thuế theo Công văn 1927?
Toàn văn Quyết định 313/QĐ-BHXH sửa đổi quy trình giải quyết hưởng chế độ BHXH, chi trả chế độ BHXH?
Mã định danh của 4 Thuế cơ sở tỉnh Cao Bằng sau sáp nhập tỉnh năm 2025 là gì?