Tiêu chí B4 khi quyết toán thuế TNDN trên tờ khai 03/TNDN là gì?
Hiện nay, Mẫu số 03/TNDN là Mẫu tờ khai quyết toán thuế TNDN (áp dụng đối với phương pháp doanh thu – chi phí) ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC như sau:
Tải Mẫu số 03/TNDN tại đây: Tải về
Theo đó, khoản chi phí không được trừ khi quyết toán thuế TNDN được nhập vào chỉ tiêu B4 trên tờ khai quyết toán thuế TNDN.
Theo đó, Chỉ tiêu B4 trên tờ khai quyết toán thuế TNDN là “Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế”. Người nộp thuế có thể tham khảo cách viết chỉ tiêu B4 như sau:
[Chỉ tiêu B4]: Người nộp thuế kê khai toàn bộ các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008.
Các trường hợp người nộp thuế được miễn kê khai, miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết?
Căn cứ theo tiểu mục 1, Mục 2 phụ lục ban hành kèm theo kèm theo Quyết định số 1047/QĐ-BTC ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Bộ Tài chính. Các trường hợp người nộp thuế được miễn kê khai, miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết quy định tại Điều 19 Nghị định 132/2020/NĐ-CP:
(1) Người nộp thuế được miễn kê khai xác định giá giao dịch liên kết tại mục III, mục IV Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định, miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại Nghị định này trong trường hợp chỉ phát sinh giao dịch với các bên liên kết là đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam, áp dụng cùng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp với người nộp thuế và không bên nào được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ tính thuế, nhưng phải kê khai căn cứ miễn trừ tại mục I, mục II tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP.
(2) Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai xác định giá giao dịch liên kết theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP này nhưng được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết trong các trường hợp sau:
(2.1) Người nộp thuế có phát sinh giao dịch liên kết nhưng tổng doanh thu phát sinh của kỳ tính thuế dưới 50 tỷ đồng và tổng giá trị tất cả các giao dịch liên kết phát sinh trong kỳ tính thuế dưới 30 tỷ đồng;
(2.2) Người nộp thuế đã ký kết Thoả thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế thực hiện nộp Báo cáo thường niên theo quy định pháp luật về Thoả thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế. Các giao dịch liên kết không thuộc phạm vi áp dụng Thoả thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế, người nộp thuế có trách nhiệm kê khai xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại Điều 18 Nghị định 132/2020/NĐ-CP;
(2.3) Người nộp thuế thực hiện kinh doanh với chức năng đơn giản, không phát sinh doanh thu, chi phí từ hoạt động khai thác, sử dụng tài sản vô hình, có doanh thu dưới 200 tỷ đồng, áp dụng tỷ suất lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp (không bao gồm chênh lệch doanh thu và chi phí của hoạt động tài chính) trên doanh thu thuần, bao gồm các lĩnh vực như sau:
– Phân phối: Từ 5% trở lên;
– Sản xuất: Từ 10% trở lên;
– Gia công: Từ 15% trở lên.
Trường hợp người nộp thuế theo dõi, hạch toán riêng doanh thu, chi phí của từng lĩnh vực thì áp dụng tỷ suất lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp trên doanh thu thuần tương ứng với từng lĩnh vực.
Trường hợp người nộp thuế theo dõi, hạch toán riêng được doanh thu nhưng không theo dõi, hạch toán riêng được chi phí phát sinh của từng lĩnh vực trong hoạt động sản xuất, kinh doanh thì thực hiện phân bổ chi phí theo tỷ lệ doanh thu của từng lĩnh vực để áp dụng tỷ suất lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp trên doanh thu thuần tương ứng với từng lĩnh vực.
Trường hợp người nộp thuế không theo dõi, hạch toán riêng được doanh thu và chi phí của từng lĩnh vực hoạt động sản xuất, kinh doanh để xác định tỷ suất lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp tương ứng với từng lĩnh vực thì áp dụng tỷ suất lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp trên doanh thu thuần của lĩnh vực có tỷ suất cao nhất.
Trường hợp người nộp thuế không áp dụng theo mức tỷ suất lợi nhuận thuần quy định tại điểm này thì phải lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định.
Nộp muộn hoặc không nộp quyết toán thuế bị phạt bao nhiêu tiền?
Nếu doanh nghiệp không nộp hoặc nộp muộn quyết toán thuế theo mẫu số 03/TNDN trong trường hợp bắt buộc, sẽ phải chịu các mức phạt theo quy định tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định:
Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.
4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;
b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
c) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
d) Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 11 Điều 143 Luật Quản lý thuế.
Theo đó, hình thức xử phạt là cảnh cáo, đồng thời buộc nộp đủ số tiền chậm nộp thuế vào ngân sách trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ
– Hình thức xử phạt là phạt tiền từ 2 triệu đồng đến 5 triệu đồng đối với nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày
– Hình thức xử phạt là phạt tiền từ 5 triệu đồng đến 8 triệu đồng đối với nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.
– Áp dụng mức phạt tiền từ 8 triệu đồng đến 15 triệu đồng đối với trường hợp nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 61 đến 90 ngày hoặc nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp hoặc không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp, hoặc không nộp các phụ lục kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp. Ngoài ra, người nộp thuế còn bị buộc nộp đủ số tiền chậm nộp thuế vào ngân sách trong trường hợp việc nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến việc chậm nộp tiền thuế. Trường hợp không nộp hồ sơ hoặc các phụ lục kèm theo thì phải nộp đủ hồ sơ khai thuế và các phụ lục theo quy định.
– Áp dụng hình thức xử phạt là phạt tiền từ 15 triệu đồng đến 25 triệu đồng đối với trường hợp nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước khi cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế. Lưu ý nếu số tiền phạt áp dụng theo trường hợp này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa sẽ là số tiền thuế phải nộp, nhưng không thấp hơn 11,5 triệu đồng.
Lưu ý:
– Căn cứ khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP mức phạt tiền kể trên áp dụng đối với hành vi vi phạm của tổ chức .
– Căn cứ khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP áp dụng đối với cùng một hành vi, mức phạt đối với tổ chức sẽ gấp hai lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
Như vậy, mức phạt trên áp dụng đối với tổ chức còn đối với cá nhân vi phạm cùng hành vi, mức phạt bằng 1/2 mức phạt đối với tổ chức theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP. Ngoài ra, doanh nghiệp còn phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả như nộp đủ hồ sơ khai thuế còn thiếu.
- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
- Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
- Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.