Thời hạn cơ quan hải quan trả lời vướng mắc của doanh nghiệp ưu tiên?
Căn cứ tại khoản 2 Điều 7 Thông tư 72/2015/TT-BTC quy định về ưu tiên thứ tự làm thủ tục hải quan của doanh nghiệp khi có vướng mắc:
Ưu tiên thứ tự làm thủ tục hải quan
1. Được cơ quan hải quan ưu tiên kiểm tra thực tế hàng hóa trước bằng máy soi đối với trường hợp kiểm tra ngẫu nhiên để đánh giá tuân thủ khai báo hải quan.
2. Trường hợp doanh nghiệp gặp vướng mắc trong khâu thông quan, Chi cục Hải quan có trách nhiệm trả lời doanh nghiệp bằng văn bản trong thời gian 8 (tám) giờ làm việc kể từ thời điểm phát sinh vướng mắc.
…
Như vậy, thời hạn cơ quan hải quan trả lời vướng mắc của doanh nghiệp ưu tiên ở khâu thông quan trong thời gian 8 giờ làm việc kể từ khi phát sinh vướng mắc do Chi cục Hải quan chịu trách nhiệm trả lời.
Doanh nghiệp nhập khẩu phải đạt kim ngạch bao nhiêu để hưởng chế độ ưu tiên khi làm thủ tục hải quan?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 42 Luật Hải quan 2014, để được áp dụng chế độ ưu tiên thì doanh nghiệp phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
(1) Tuân thủ pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế trong 02 năm liên tục.
(2) Có kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu hàng năm đạt mức quy định.
(3) Thực hiện thủ tục hải quan điện tử, thủ tục thuế điện tử; có chương trình công nghệ thông tin quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp nối mạng với cơ quan hải quan.
(4) Thực hiện thanh toán qua ngân hàng.
(5) Có hệ thống kiểm soát nội bộ.
(6) Chấp hành tốt quy định của pháp luật về kế toán, kiểm toán.
Đồng thời tại khoản 4 Điều 10 Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định về điều kiện về kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu như sau:
Điều kiện để được áp dụng chế độ ưu tiên
…
4. Điều kiện về kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu:
a) Doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu đạt kim ngạch 100 triệu USD/năm;
b) Doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa sản xuất tại Việt Nam đạt kim ngạch 40 triệu USD/năm;
c) Doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa là nông sản, thủy sản sản xuất hoặc nuôi, trồng tại Việt Nam đạt kim ngạch 30 triệu USD/năm;
d) Đại lý thủ tục hải quan: số tờ khai làm thủ tục hải quan trong năm đạt 20.000 tờ khai/năm.
Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, Điểm d Khoản này là kim ngạch bình quân trong 02 năm liên tiếp tính đến ngày doanh nghiệp có văn bản đề nghị xem xét, không bao gồm kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu ủy thác.
…
Như vậy, doanh nghiệp nhập khẩu phải đạt kim ngạch 100 triệu USD/năm để được áp dụng chế độ ưu tiên khi làm thủ tục hải quan.
Lưu ý: Kim ngạch nhập khẩu nêu trên là kim ngạch bình quân trong 02 năm liên tiếp tính đến ngày doanh nghiệp có văn bản đề nghị xem xét công nhận áp dụng chế độ ưu tiên (không bao gồm kim ngạch nhập khẩu ủy thác).
Người nộp thuế xuất nhập khẩu là ai?
Theo Điều 3 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định về người nộp thuế xuất nhập khẩu như sau:
(1) Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
(2) Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu.
(3) Người xuất cảnh, nhập cảnh có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, gửi hoặc nhận hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.
(4) Người được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thuế thay cho người nộp thuế, bao gồm:
– Đại lý làm thủ tục hải quan trong trường hợp được người nộp thuế ủy quyền nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
– Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế trong trường hợp nộp thuế thay cho người nộp thuế;
– Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng trong trường hợp bảo lãnh, nộp thuế thay cho người nộp thuế;
– Người được chủ hàng hóa ủy quyền trong trường hợp hàng hóa là quà biếu, quà tặng của cá nhân; hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh;
– Chi nhánh của doanh nghiệp được ủy quyền nộp thuế thay cho doanh nghiệp;
– Người khác được ủy quyền nộp thuế thay cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật.
(5) Người thu mua, vận chuyển hàng hóa trong định mức miễn thuế của cư dân biên giới nhưng không sử dụng cho sản xuất, tiêu dùng mà đem bán tại thị trường trong nước và thương nhân nước ngoài được phép kinh doanh hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở chợ biên giới theo quy định của pháp luật.
(6) Người có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế nhưng sau đó có sự thay đổi và chuyển sang đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật.
(7) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
- Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
- Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Khóa học Power PI – Ứng dung trong Nhân sự
TỔNG QUAN KHÓA HỌC: POWER BI CHO NGÀNH NHÂN SỰ Khóa học Power BI cho Nhân sự được thiết kế dành riêng cho các...
Xem khóa học