Thêm thành viên vào tổ chức bằng tài khoản định danh điện tử qua ứng dụng VNeID như thế nào?

Thêm thành viên vào tổ chức bằng tài khoản định danh điện tử qua ứng dụng VNeID? Thời hạn cấp tài khoản định danh điện tử cho tổ chức là bao lâu?

Thêm thành viên vào tổ chức bằng tài khoản định danh điện tử qua ứng dụng VNeID như thế nào?

Sau khi tổ chức được đăng ký, phê duyệt thành công. Người đứng đầu, hoặc người có quyền thực hiện thêm thành viên vào tổ chức

– Phân quyền: Tài khoản định danh mức 2 đang hoạt động, là người đại diện hoặc quản trị viên của tổ chức.

Dưới đây là cách thực hiện thêm thành viên vào tổ chức bằng tài khoản định danh điện tử qua ứng dụng VNeID chi tiết như sau:

Bước 1: Chọn tổ chức cần thêm thành viên

Tại màn Đổi tài khoảnChọn 1 tổ chức đang hoạt động để thêm thành viên

Bước 2: Chọn chức năng Thêm thành viên

Tại màn Trang chủ của tổ chức chọn Thêm thành viênChọn icon thêm thành viên

Màn chọn chức năng thêm thành viên

Bước 3: Thêm thành viên

– Cách 1: Thêm thành viên bằng cách nhập thông tin

+ Công dân nhập thông tin của thành viên cần thêm và phân quyền cho thành viên

Màn nhập thông tin và phân quyền cho thành viên

+ Tích chọn check box “Tôi xác nhận thêm thành viên vào trong tổ chức”Chọn Xác nhận

– Cách 2: Thêm thành viên bằng cách quét mã QR code( định danh điện tử hoặc mã QR code trên thẻ căn cước/CCCD để thêm thành viên vào tổ chức)

– Tại màn Thêm thành viên→ Chọn biểu tượng → Thực hiện quét mã QR code

+ Hiển thị thông tin sau khi quét mã QR code→ Nhập chức danh công việc→ Thực hiện phân quyền

+ Tích chọn check box “Tôi xác nhận thêm thành viên vào trong tổ chức”Chọn Xác nhận

Bước 4: Xác thực passcode hoặc xác thực bằng vân tay/ khuôn mặt Công dân nhập đúng passcode hoặc thực hiện xác nhận bằng vân tay/ khuôn mặt.

Màn xác nhận bằng khuôn mặt Màn xác nhận bằng vân tay

Lưu ý:

+ Công dân không nhớ passcode nhấn Quên passcode để thực hiện thiết lập lại passcode

+ Công dân nhập sai passcode quá 5 lần sẽ bị khoá passcode sang ngày hôm sau.

Bước 5: Thêm mới thành công

+ Nhấn Thêm thành viên khác để tiếp tục thêm thành viên

+ Nhấn Quay về trang chủ để quay về màn trang chủ tài khoản định danh điện tử mức 2

– Sau khi xác thực thành công thành viên mới được thêm sẽ hiển thị ở danh sách Chờ xác nhận

Thời hạn cấp tài khoản định danh điện tử cho tổ chức là bao lâu?

Căn cứ Điều 13 Nghị định 69/2024/NĐ-CP quy định như sau:

Thời hạn giải quyết cấp tài khoản định danh điện tử

Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Nghị định này, cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử có trách nhiệm giải quyết cấp tài khoản định danh điện tử trong thời hạn như sau:

1. Đối với trường hợp công dân Việt Nam đã có thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước còn hiệu lực:

a) Không quá 01 ngày làm việc với trường hợp cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01;

b) Không quá 03 ngày làm việc với trường hợp cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02.

2. Đối với trường hợp công dân Việt Nam có thẻ căn cước công dân đã hết hiệu lực hoặc chưa có thẻ căn cước thì không quá 07 ngày làm việc.

3. Đối với người nước ngoài:

a) Không quá 01 ngày làm việc với trường hợp cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01;

b) Không quá 03 ngày làm việc với trường hợp cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02 đã có thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh;

c) Không quá 07 ngày làm việc với trường hợp cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02 nhưng chưa có thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh.

4. Đối với tổ chức:

a) Không quá 03 ngày làm việc với trường hợp thông tin cần xác thực về tổ chức đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành;

b) Không quá 15 ngày với trường hợp thông tin cần xác minh về tổ chức không có trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành.

Như vậy, thời hạn giải quyết cấp tài khoản định danh điện tử cho tổ chức cụ thể như sau:

– Trường hợp thông tin cần xác thực về tổ chức đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì không quá 03 ngày làm việc;

– Trường hợp thông tin cần xác minh về tổ chức không có trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì không quá 15 ngày làm việc.

Mã số doanh nghiệp dùng để thực hiện các nghĩa vụ thuế đúng không?

Căn cứ khoản 2 Điều 29 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định mã số doanh nghiệp như sau:

Mã số doanh nghiệp

1. Mã số doanh nghiệp là dãy số được tạo bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, được cấp cho doanh nghiệp khi thành lập và được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp có một mã số duy nhất và không được sử dụng lại để cấp cho doanh nghiệp khác.

2. Mã số doanh nghiệp được dùng để thực hiện nghĩa vụ về thuế, thủ tục hành chính và quyền, nghĩa vụ khác.

Như vậy, theo quy định mã số doanh nghiệp không chỉ được dùng để thực hiện nghĩa vụ về thuế mà còn các thủ tục hành chính và quyền, nghĩa vụ khác.

Doanh nghiệp: 0969 798 944 | Cá nhân: 0984 394 338
Địa chỉ: KĐT Vinhome Gardenia Hàm Nghi, Cầu Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Lưu ý:
  • Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
  • Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
  • Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
  • Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Xây dựng Lương 3P, KPI cho Doanh nghiệp
Khóa học SprinGO phù hợp

Xây dựng Lương 3P, KPI cho Doanh nghiệp

Làm thế nào để trả lương cho nhân viên chính xác nhất? Đây là một trong những câu hỏi khó trong quản trị nhân...

Xem khóa học
Đánh giá bài viết này:
Trung bình: 0.00/5 (0 đánh giá)
Chia sẻ: