Thành phố Hồ Chí Minh dự kiến có bao nhiêu xã sau khi thực hiện sáp nhập ĐVHC cấp xã?
Vừa qua, Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành Nghị quyết 25/NQ-HĐND năm 2025 về việc tán thành chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ theo Điều 1 Nghị quyết 25/NQ-HĐND năm 2025, sau sáp nhập ĐVHC cấp xã, trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh còn lại 102 ĐVHC cấp xã, trong đó có 24 xã và 78 phường.
Tên gọi 24 xã sau sáp nhập ĐVHC cấp xã trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh như sau:
1. Nhập xã Vĩnh Lộc A và một phần xã Phạm Văn Hai, huyện Bình Chánh thành thành xã Vĩnh Lộc.
2. Nhập xã Vĩnh Lộc B, một phần diện xã Phạm Văn Hai, huyện Bình Chánh và một phần phường Tân Tạo, quận Bình Tân thành xã Tân Vĩnh Lộc.
3. Nhập xã Bình Lợi và xã Lê Minh Xuân, huyện Bình Chánh thành xã Bình Lợi.
4. Nhập xã Tân Nhựt, thị trấn Tân Túc và một phần xã Tân Kiên, huyện Bình Chánh; một phần phường Tân Tạo A, quận Bình Tân; một phần phường 16, Quận 8 thành xã Tân Nhựt.
5. Nhập xã Bình Chánh, xã Tân Quý Tây và một phần xã An Phú Tây, huyện Bình Chánh thành xã Bình Chánh.
6. Nhập xã Hưng Long, xã Qui Đức và xã Đa Phước, huyện Bình Chánh thành xã Hưng Long.
7. Nhập xã Bình Hưng và xã Phong Phú, huyện Bình Chánh và một phần của phường 7, Quận 8 thành xã Bình Hưng.
8. Nhập xã Phú Mỹ Hưng, xã An Phú và xã An Nhơn Tây, huyện Củ Chi thành xã An Nhơn Tây.
9. Nhập xã Trung Lập Thượng, xã Thái Mỹ và xã Phước Thạnh, huyện Củ Chi thành xã Thái Mỹ.
10. Nhập xã Nhuận Đức, xã Trung Lập Hạ và xã Phạm Văn Cội, huyện Củ Chi thành xã Nhuận Đức.
11. Nhập xã Phước Hiệp, xã Tân An Hội và thị trấn Củ Chi, huyện Củ Chi thành xã Tân An Hội.
12. Nhập xã Tân Phú Trung, xã Tân Thông Hội và xã Phước Vĩnh An, huyện Củ Chi thành xã Củ Chi.
13. Nhập xã Tân Thạnh Tây, xã Tân Thạnh Đông và xã Phú Hòa Đông, huyện Củ Chi thành xã Phú Hòa Đông.
14. Nhập xã Bình Mỹ, xã Trung An và xã Hòa Phú, huyện Củ Chi thành xã Bình Mỹ.
15. Nhập xã Bình Khánh, xã Tam Thôn Hiệp và một phần diện xã An Thới Đông, huyện Cần Giờ thành xã Bình Khánh.
16. Nhập xã Long Hòa và Thị trấn Cần Thạnh, huyện Cần Giờ thành xã Cần Giờ.
17. Nhập xã Lý Nhơn và một phần xã An Thới Đông, huyện Cần Giờ thành xã An Thới Đông.
18. Giữ nguyên toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số xã đảo Thạnh An, đặt tên là xã Thạnh An.
19. Nhập xã Tân Xuân, xã Tân Hiệp và Thị trấn Hóc Môn, huyện Hóc Môn thành xã Hóc Môn.
20. Nhập xã Xuân Thới Thượng, xã Bà Điểm và xã Trung Chánh, huyện Hóc Môn thành xã Bà Điểm.
21. Nhập xã Xuân Thới Đông, xã Xuân Thới Sơn và xã Tân Thới Nhì, huyện Hóc Môn thành xã Xuân Thới Sơn.
22. Nhập xã Đông Thạnh, xã Nhị Bình và xã Thới Tam Thôn, huyện Hóc Môn thành xã Đông Thạnh.
23. Nhập Thị trấn Nhà Bè, xã Phú Xuân, xã Phước Kiển, xã Phước Lộc, huyện Nhà Bè thành xã Nhà Bè.
24. Nhập xã Nhơn Đức, xã Long Thới và xã Hiệp Phước, huyện Nhà Bè thành xã Hiệp Phước.
Thành phố Hồ Chí Minh thuộc quản lý của Chi cục Thuế khu vực mấy?
Theo quy định tại Phụ lục được ban hành kèm Quyết định 381/QĐ-BTC năm 2025, danh sách 20 Chi cục Thuế khu vực hiện nay như sau:
|
STT |
Tên đơn vị |
Địa bàn quản lý |
Trụ sở chính |
|
1 |
Chi cục Thuế khu vực I |
Hà Nội, Hòa Bình |
Hà Nội |
|
2 |
Chi cục Thuế khu vực II |
Thành phố Hồ Chí Minh |
Thành phố Hồ Chí Minh |
|
3 |
Chi cục Thuế khu vực III |
Hải Phòng, Quảng Ninh |
Hải Phòng |
|
4 |
Chi cục Thuế khu vực IV |
Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình |
Hưng Yên |
|
5 |
Chi cục Thuế khu vực V |
Bắc Ninh, Hải Dương, Thái Bình |
Hải Dương |
|
6 |
Chi cục Thuế khu vực VI |
Bắc Giang, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Cao Bằng |
Bắc Giang |
|
7 |
Chi cục Thuế khu vực VII |
Thái Nguyên, Tuyên Quang, Hà Giang |
Thái Nguyên |
|
8 |
Chi cục Thuế khu vực VIII |
Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Yên Bái, Lào Cai |
Phú Thọ |
|
9 |
Chi cục Thuế khu vực IX |
Sơn La, Điện Biên, Lai Châu |
Sơn La |
|
10 |
Chi cục Thuế khu vực X |
Thanh Hóa, Nghệ An |
Nghệ An |
|
11 |
Chi cục Thuế khu vực XI |
Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị |
Hà Tĩnh |
|
12 |
Chi cục Thuế khu vực XII |
Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi |
Đà Nẵng |
|
13 |
Chi cục Thuế khu vực XIII |
Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Lâm Đồng |
Khánh Hòa |
|
14 |
Chi cục Thuế khu vực XIV |
Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông |
Đắk Lắk |
|
15 |
Chi cục Thuế khu vực XV |
Ninh Thuận, Bình Thuận, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu |
Bà Rịa – Vũng Tàu |
|
16 |
Chi cục Thuế khu vực XVI |
Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh |
Bình Dương |
|
17 |
Chi cục Thuế khu vực XVII |
Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long |
Long An |
|
18 |
Chi cục Thuế khu vực XVIII |
Trà Vinh, Bến Tre, Sóc Trăng |
Bến Tre |
|
19 |
Chi cục Thuế khu vực XIX |
An Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ, Hậu Giang |
Cần Thơ |
|
20 |
Chi cục Thuế khu vực XX |
Kiên Giang, Cà Mau, Bạc Liêu |
Kiên Giang |
Theo đó, Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay thuộc quản lý của Chi cục Thuế khu vực 2.
Lãnh đạo Chi cục Thuế khu vực có vai trò gì?
Căn cứ theo Điều 4 Quyết định 904/QĐ-BTC năm 2025, có quy định như sau:
Lãnh đạo Chi cục Thuế khu vực hiện nay gồm Chi cục trưởng và một số Phó Chi cục trưởng.
Trong đó, Chi cục trưởng là người đứng đầu Chi cục Thuế khu vực, chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Thuế và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục Thuế khu vực.
Các Phó Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách.
- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
- Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
- Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.