Sai cơ quan thuế khi tự quyết toán thuế có bị phạt không?
Căn cứ Điều 12 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về việc xử lý xử phạt hành vi khai sai, khai không đầy đủ các nội dung trong hồ sơ thuế không dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc không dẫn đến tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn.
Do đó, hành vi khai sai, khai không đầy đủ các nội dung trong hồ sơ thuế không dẫn đến thiếu số tiền thuế phai nộp hoặc không dẫn đến tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn bị xử phạt cụ thể như sau:
– Đối với hành vi khai sai, khai không đầy đủ các chỉ tiêu trong hồ sơ thuế nhưng không liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế thì bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng.
– Đối với hành vi khai sai, khai không đầy đủ các chỉ tiêu trên tờ khai thuế, các phụ lục kèm theo tờ khai thuế nhưng không liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế thì bị phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.500.000 đồng.
– Đối với hành vi khai sai, khai không đầy đủ các chỉ tiêu liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế trong hồ sơ thuế thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.
– Đối với các hành vi tại khoản 3 Điều 6 và khoản 7 Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.
Lưu ý: Mức xử phạt trên được áp dụng đối với đối với tổ chức, mức phạt đối với cá nhân bằng 1/2 mức phạt áp dụng đối với tổ chức. (Căn cứ khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP)
Bên cạnh đó còn có thể bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc phải khai lại hồ sơ khai thuế và nộp bổ sung các tài liệu trong hồ sơ thuế.
Ngoài ra, không xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với trường hợp khai sai, người nộp thuế đã khai bổ sung hồ sơ khai thuế và đã tự giác nộp đủ số tiền thuế phải nộp trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế phát hiện không qua thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế hoặc trước khi cơ quan có thẩm quyền khác phát hiện.
Sai cơ quan thuế khi tự quyết toán thuế thì người nộp thuế cần làm gì?
Căn cứ khoản 1 Điều 47 Luật Quản lý thuế 2019 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 6 Điều 6 Luật Sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 quy định như sau:
Khai bổ sung hồ sơ khai thuế
1. Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong thời hạn 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót trong trường hợp sau đây:
a) Trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra;
b) Hồ sơ không thuộc phạm vi, thời kỳ thanh tra, kiểm tra thuế nêu tại quyết định thanh tra, kiểm tra thuế.
Đối với những nội dung thuộc phạm vi thanh tra, kiểm tra, người nộp thuế được bổ sung hồ sơ giải trình theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về thanh tra và các trường hợp thực hiện theo kết luận, quy định của cơ quan chuyên ngành có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
Đồng thời, căn cứ khoản 8 Điều 43 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về hồ sơ khai thuế:
Hồ sơ khai thuế
…
8. Chính phủ quy định chi tiết hồ sơ khai thuế quy định tại Điều này; quy định loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế, khai quyết toán thuế; khai các khoản phải nộp về phí, lệ phí do cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài thực hiện thu; kê khai, cung cấp, trao đổi, sử dụng thông tin đối với báo cáo lợi nhuận liên quốc gia; tiêu chí xác định người nộp thuế để khai thuế theo quý.
Cũng tại điểm b khoản 4 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định:
Hồ sơ khai thuế
…
4. Người nộp thuế được nộp hồ sơ khai bổ sung cho từng hồ sơ khai thuế có sai sót theo quy định tại Điều 47 Luật Quản lý thuế và theo mẫu quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Người nộp thuế khai bổ sung như sau:
…
b) Người nộp thuế khai bổ sung dẫn đến tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế đã được ngân sách nhà nước hoàn trả thì phải nộp đủ số tiền thuế phải nộp tăng thêm hoặc số tiền thuế đã được hoàn thừa và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước (nếu có).
Trường hợp khai bổ sung chỉ làm tăng hoặc giảm số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ chuyển kỳ sau thì phải kê khai vào kỳ tính thuế hiện tại. Người nộp thuế chỉ được khai bổ sung tăng số thuế giá trị gia tăng đề nghị hoàn khi chưa nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế tiếp theo và chưa nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế.
…
Như vậy, khi khai thuế có sai sót thì người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai bổ sung cho từng hồ sơ khai thuế có sai sót trong thời hạn 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.
Hồ sơ khai thuế bổ sung bao gồm những gì?
Căn cứ khoản 4 Điều 47 Luật Quản lý thuế 2019 thì hồ sơ khai bổ sung hồ sơ khai thuế bao gồm:
– Tờ khai bổ sung theo Mẫu 01/KHBS ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC
– Bản giải trình khai bổ sung mẫu số 01-1/KHBS tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC
– Các tài liệu có liên quan.
- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
- Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
- Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Khóa học Power PI – Ứng dung trong Nhân sự
TỔNG QUAN KHÓA HỌC: POWER BI CHO NGÀNH NHÂN SỰ Khóa học Power BI cho Nhân sự được thiết kế dành riêng cho các...
Xem khóa học