Quyết định 1204/QĐ-BCT sửa đổi thuế chống bán phá giá về thép cán nóng từ Trung Quốc và Ấn Độ?

Quyết định 1204/QĐ-BCT sửa đổi bổ sung thuế chống bán phá giá về thép cán nóng? Thủ tục, hồ sơ kiểm tra và áp dụng thuế CBPG tạm thời như thế nào?

Quyết định 1204/QĐ-BCT sửa đổi thuế chống bán phá giá về thép cán nóng từ Trung Quốc và Ấn Độ?

Vừa qua, Bộ Công Thương đã ban hành Quyết định 1204/QĐ-BTC năm 2025 về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định 460/QĐ-BC năm 2025 về việc áp dụng thuế chống bán phá giá tạm thời đối với một số sản phẩm thép cán nóng có xuất xứ từ Cộng hòa Ấn Độ và Cộng hòa nhân dân Trung Hoa.

Quyết định 1204/QĐ-BTC năm 2025 Tải về

Căn cứ Điều 1 Quyết định 1204/QĐ-BCT năm 2025 quy định như sau:

– Sửa đổi, bổ sung Mục 2 Thông báo ban hành kèm Quyết định 460/QĐ-BCT năm 2025, cụ thể như sau:

Xem chi tiết mức thuế chống bán phá giá tạm thời Tải về.

+ Mức thuế 27,83% là mức thuế chống bán phá giá tạm thời được áp dụng cho sản phẩm thép cán nóng của Trung Quốc.

+ Mức thuế 19,38% là mức thuế chống bán phá giá tạm thời được áp dụng cho sản phẩm thép cán nóng của Trung Quốc.

+ Mức thuế 26,94% là mức thuế chống bán phá giá tạm thời được áp dụng cho sản phẩm thép cán nóng của Trung Quốc.

Thủ tục, hồ sơ kiểm tra và áp dụng thuế CBPG tạm thời như thế nào?

Căn cứ vào tiểu mục 4 Thông báo được ban hành kèm theo Quyết định 460/QĐ-BCT năm 2025 áp dụng thuế chống bán phá giá tạm thời đối với một số sản phẩm thép cán nóng có xuất xứ từ Cộng hòa Ấn Độ và Cộng hòa nhân dân Trung Hoa như sau:

Để có cơ sở xác định hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng áp dụng thuế CBPG, Cơ quan Hải quan sẽ thực hiện kiểm tra chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa. Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa gồm:

(1) Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O); hoặc

(2) Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa phù hợp với quy định tại:

– Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương;

– Hiệp định Đối tác Kinh tế toàn diện khu vực;

– Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh châu Âu;

– Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ai-len;

– Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN; hoặc

– Hiệp định Thương mại tự do giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Nhà nước I-xra-en.

(3) Nội dung kiểm tra cụ thể như sau:

Bước 1: Kiểm tra chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa

– Trường hợp 1: Nếu người khai hải quan không nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa thì áp dụng mức thuế chống bán phá giá tạm thời là 27,83%.

– Trường hợp 2: Nếu người khai hải quan nộp được chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa từ nước, vùng lãnh thổ khác không phải là Trung Quốc thì không phải nộp thuế chống bán phá giá tạm thời.

– Trường hợp 3: Nếu người khai hải quan nộp được chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa từ Trung Quốc thì chuyển sang Bước 2.

Bước 2: Kiểm tra Giấy chứng nhận chất lượng (bản chính) của nhà sản xuất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận nhà sản xuất)

– Trường hợp 1: Nếu (i) người khai hải quan không nộp được Giấy chứng nhận nhà sản xuất hoặc (ii) nộp được Giấy chứng nhận nhà sản xuất nhưng tên tổ chức, cá nhân trên Giấy chứng nhận không trùng với tên tổ chức, cá nhân nêu tại Cột 1 Mục 2 của Thông báo này thì nộp thuế chống bán phá giá tạm thời là 27,83%.

– Trường hợp 2: Nếu người khai hải quan nộp được Giấy chứng nhận nhà sản xuất và tên tổ chức, cá nhân trên Giấy chứng nhận trùng với tổ chức, cá nhân nêu tại Cột 1 Mục 2 của Thông báo này thì chuyển sang Bước 3.

Bước 3: Kiểm tra tên tổ chức, cá nhân sản xuất, xuất khẩu

– Trường hợp 1: Nếu tên tổ chức, cá nhân sản xuất, xuất khẩu (dựa trên hợp đồng mua bán, hóa đơn thương mại) trùng với tên tổ chức, cá nhân nêu tại Cột 1 hoặc trùng với tên tổ chức, cá nhân tương ứng theo hàng ngang tại Cột 2 thì nộp mức thuế tương ứng theo hàng ngang tại Cột 3 Mục 2 của Thông báo này.

– Trường hợp 2: Nếu tên tổ chức, cá nhân sản xuất, xuất khẩu (dựa trên hợp đồng mua bán, hóa đơn thương mại) không trùng với tên tổ chức, cá nhân nêu tại Cột 1 Mục 2 hoặc không trùng với tên tổ chức, cá nhân tương ứng theo hàng ngang tại Cột 2 Mục 2 thì nộp thuế chống bán phá giá tạm thời là 27,83%.

Việc tính thuế chống bán phá giá được dựa vào các căn cứ nào?

Căn cứ quy định khoản 1 Điều 39 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 23 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC quy định về thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp như sau:

Thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp

1. Căn cứ tính thuế:

a) Số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan áp dụng thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp;

b) Trị giá tính thuế nhập khẩu của từng mặt hàng nhập khẩu áp dụng thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp;

c) Mức thuế từng mặt hàng theo quy định của Bộ Công Thương.

…..

Như vậy, việc tính thuế chống bán phá giá được dựa vào các căn cứ sau đây:

– Số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan áp dụng thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp;

– Trị giá tính thuế nhập khẩu của từng mặt hàng nhập khẩu áp dụng thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp;

– Mức thuế từng mặt hàng theo quy định của Bộ Công Thương.

Doanh nghiệp: 0969 798 944 | Cá nhân: 0984 394 338
Địa chỉ: KĐT Vinhome Gardenia Hàm Nghi, Cầu Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Lưu ý:
  • Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
  • Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
  • Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
  • Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Xây dựng Lương 3P, KPI cho Doanh nghiệp
Khóa học SprinGO phù hợp

Xây dựng Lương 3P, KPI cho Doanh nghiệp

Làm thế nào để trả lương cho nhân viên chính xác nhất? Đây là một trong những câu hỏi khó trong quản trị nhân...

Xem khóa học
Đánh giá bài viết này:
Trung bình: 0.00/5 (0 đánh giá)
Chia sẻ: