Quy trình chỉ định nhân sự cấp ủy cấp xã thành lập mới nhiệm kỳ 2025 2030?
Vừa qua, Ban Tổ chức Trung ương có Công văn 8548-CV/BTCTW năm 2025 hướng dẫn một số nội dung đại hội đảng bộ cấp xã thành lập mới và thực hiện sắp xếp tinh gọn tổ chức đảng.
Công văn 8548-CV/BTCTW năm 2025: Tải về
Theo đó, thực hiện Chỉ thị 45-CT/TW năm 2025 (sau đây gọi là Chỉ thị 45), về đại hội đảng bộ các cấp tiến tới Đại hội XIV của Đảng, Kết luận 150-KL/TW năm 2025 của Bộ Chính trị và các quy định liên quan; đồng thời, trên cơ sở ý kiến đề nghị của một số địa phương, Ban Tổ chức Trung ương trao đổi, hướng dẫn một số nội dung cụ thể tại Công văn 8548-CV/BTCTW năm 2025.
Tại mục 4 Công văn 8548-CV/BTCTW năm 2025 hướng dẫn quy trình chỉ định nhân sự cấp ủy cấp xã thành lập mới nhiệm kỳ 2025-2030 cụ thể như sau:
Căn cứ Chỉ thị 45 của Bộ Chính trị và các quy định hiện hành; Ban thường vụ các tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương có thể nghiên cứu, tham khảo quy trình nhân sự theo hướng:
Bước 1: Xây dựng và thông qua phương án nhân sự
Trên cơ sở tiêu chuẩn, điều kiện, cơ cấu, số lượng theo Chỉ thị số 45 của Bộ Chính trị và các quy định liên quan; ban thường vụ các tỉnh ủy, thành ủy chi đạo ban thường vụ cấp ủy cấp huyện phối hợp chặt chẽ với ban tổ chức tỉnh ủy, thành ủy tiến hành rà soát, đánh giá đội ngũ cán bộ cấp huyện, cấp xã hiện nay hoặc nguồn nhân sự ở bên ngoài là cán bộ lãnh đạo, quản lý các sở, ban, ngành của tỉnh, thành phố để xây dựng và thông qua phương án nhân sự ban chấp hành, ban thường vụ, bí thư, phó bí thư, ủy ban kiểm tra đảng ủy nhiệm kỳ 2025 – 2030 của cấp xã thành lập mới trước khi báo cáo ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy xem xét theo quy định.
Bước 2: Rà soát, thẩm định nhân sự
Trên cơ sở phương án nhân sự do ban thường vụ cấp ủy cấp huyện đề xuất, ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy giao ban tổ chức tỉnh ủy, thành ủy chủ trì, phối hợp với ủy ban kiểm tra tỉnh ủy, thành ủy; ban nội chính tỉnh ủy, thành ủy; công an, thanh tra tỉnh, thành phố và các cơ quan liên quan tiến hành rà soát, thẩm định chặt chẽ, kỹ lưỡng nhân sự trước khỉ báo cáo ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy xem xét theo quy định.
Bước 3: Chỉ định nhân sự
Căn cứ quy định hiện hành và trên cơ sở kết quả thẩm định nhân sự, ban tổ chức tỉnh ủy, thành ủy báo cáo ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy xem xét, quyết định việc chi định nhân sự ban chấp hành, ban thường vụ, bí thư, phó bí thư, ủy ban kiểm tra đảng ủy cấp xã nhiệm kỳ 2025-2030 theo thẩm quyền.
Quy trình chỉ định nhân sự cấp ủy cấp xã thành lập mới nhiệm kỳ 2025 2030?
Định hướng tiêu chí xác định cán bộ có trình độ khoa học công nghệ như thế nào?
Tại mục 4 Công văn 8548-CV/BTCTW năm 2025 đề cập đến việc định hướng tiêu chí xác định cán bộ có trình độ khoa học công nghệ, trong đó nêu rõ cán bộ có trình độ khoa học công nghệ như sau:
(i) Cán bộ có trình độ chuyên môn đại học trở lên của các ngành liên quan đến lĩnh vực khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số;
(ii) Cán bộ có trình độ chuyên môn đại học chuyên ngành khác và có bằng hoặc chứng chỉ đảo tạo, bồi dưỡng ngắn hạn (từ 01 năm trở lên) do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp theo quy định; có ít nhất 02 năm trực tiếp đảm nhiệm công việc trong các dự án, chương trình khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số của cơ quan, đơn vị, địa phương và có sản phẩm, kết quả cụ thể.
Đồng thời chỉ đạo Ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy, đảng uỷ trực thuộc Trung ương căn cứ định hướng tiêu chí nêu trên và yêu cầu, nhiệm vụ, tình hình đội ngũ cán bộ của địa phương, đơn vị để chủ động xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển, điều động, đề bạt, bố trí cán bộ có trình độ khoa học công nghệ vào các chức danh có cơ cấu tham gia cấp uỷ khoá mới theo quy định; trường hợp đến thời điểm đại hội chưa có nhân sự bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện, thì cần có giải pháp để kiện toàn, bổ sung trong nhiệm kỳ.
Mức đóng đảng phí hằng tháng của Đảng viên trong nước là bao nhiêu?
Theo quy định tại Quyết định 342/QĐ-TW năm 2010, mức đóng đảng phí hằng tháng của Đảng viên trong nước cụ thể:
– Đảng viên trong các cơ quan hành chính, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, đơn vị lực lượng vũ trang: 1% tiền lương, các khoản phụ cấp; tiền công; sinh hoạt phí.
– Đảng viên hưởng lương bảo hiểm xã hội: 0,5% mức tiền lương bảo hiểm xã hội.
– Đảng viên làm việc trong các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức kinh tế: đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập khác từ quỹ tiền lương của đơn vị.
– Đảng viên khác ở trong nước (bao gồm đảng viên nông nghiệp, nông thôn, đảng viên là học sinh, sinh viên…): Từ 2.000 đồng đến 30.000 đồng/tháng. Đối với đảng viên ngoài độ tuổi lao động, mức đóng đảng phí bằng 50% đảng viên trong độ tuổi lao động.
Trong đó, thu nhập hằng tháng của đảng viên để tính đóng đảng phí bao gồm: tiền lương, một số khoản phụ cấp; tiền công; sinh hoạt phí; thu nhập khác.
Nhà nước khuyến khích đảng viên thuộc mọi đối tượng tự nguyện đóng đảng phí cao hơn mức quy định nhưng phải được chi ủy đồng ý.
Ngoài ra, đảng viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, nếu có đơn đề nghị miễn hoặc giảm mức đóng đảng phí, chi bộ xem xét, báo cáo lên cấp ủy cơ sở quyết định.
- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
- Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
- Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Ứng dụng AI và Chat GPT trong Quản trị nhân sự
Học xong khóa này, học viên có thể: Hiểu đúng bản chất AI, các nhóm AI phổ biến và cách AI “hoạt động” ở...
Xem khóa học