Nghị quyết 126/NQ-CP thông qua 34 đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã năm 2025?

Nghị quyết 126/NQ-CP thông qua 34 đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã năm 2025? Định hướng về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính cấp xã hình thành sau sắp xếp ra sao?

Nghị quyết 126/NQ-CP thông qua 34 đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã năm 2025?

Ngày 9/5/2025, Chính phủ ban hành Nghị quyết 126/NQ-CP về hồ sơ Đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã năm 2025.

Nghị quyết 126/NQ-CP năm 2025: Tải về

Tại Điều 1 Nghị quyết 126/NQ-CP năm 2025 nêu rõ Chính phủ đã thông qua 34 hồ sơ Đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã năm 2025 do Bộ Nội vụ trình tại các Tờ trình:

Tờ trình số 1976/TTr-BNV ngày 02 tháng 5 năm 2025,

Tờ trình số 1977/TTr-BNV ngày 02 tháng 5 năm 2025,

Tờ trình số 1978/TTr-BNV ngày 02 tháng 5 năm 2025,

Tờ trình số 1980/TTr-BNV ngày 02 tháng 5 năm 2025,

Tờ trình số 1987/TTr-BNV ngày 02 tháng 5 năm 2025,

Tờ trình số 1988/TTr-BNV ngày 02 tháng 5 năm 2025,

Tờ trình số 1995/TTr-BNV ngày 03 tháng 5 năm 2025,

Tờ trình số 1997/TTr-BNV ngày 03 tháng 5 năm 2025,

Tờ trình số 1998/TTr-BNV ngày 03 tháng 5 năm 2025,

Tờ trình số 1999/TTr-BNV ngày 03 tháng 5 năm 2025,

Tờ trình số 2001/TTr-BNV ngày 03 tháng 5 năm 2025,

Tờ trình số 2002/TTr-BNV ngày 03 tháng 5 năm 2025,

Tờ trình số 2003/TTr-BNV ngày 03 tháng 5 năm 2025,

Tờ trình số 2004/TTr-BNV ngày 03 tháng 5 năm 2025,

Tờ trình số 2005/TTr-BNV ngày 03 tháng 5 năm 2025,

Tờ trình số 2008/TTr-BNV ngày 04 tháng 5 năm 2025,

Tờ trình số 2009/TTr-BNV ngày 04 tháng 5 năm 2025,

Tờ trình số 2010/TTr-BNV ngày 04 tháng 5 năm 2025,

Tờ trình số 2013/TTr-BNV ngày 04 tháng 5 năm 2025

Tờ trình số 2016/TTr-BNV ngày 04 tháng 5 năm 2025,

Tờ trình số 2017/TTr-BNV ngày 04 tháng 5 năm 2025,

Tờ trình số 2019/TTr-BNV ngày 04 tháng 5 năm 2025,

Tờ trình số 2020/TTr-BNV ngày 04 tháng 5 năm 2025,

Tờ trình số 2021/TTr-BNV ngày 04 tháng 5 năm 2025,

Tờ trình số 2022/TTr-BNV ngày 04 tháng 5 năm 2025,

Tờ trình số 2023/TTr-BNV ngày 04 tháng 5 năm 2025,

Tờ trình số 2036/TTr-BNV ngày 05 tháng 5 năm 2025,

Tờ trình số 2044/TTr-BNV ngày 05 tháng 5 năm 2025,

Tờ trình số 2047/TTr-BNV ngày 05 tháng 5 năm 2025,

Tờ trình số 2048/TTr-BNV ngày 05 tháng 5 năm 2025,

Tờ trình số 2049/TTr-BNV ngày 05 tháng 5 năm 2025,

Tờ trình số 2050/TTr-BNV ngày 05 tháng 5 năm 2025,

Tờ trình số 2137/TTr-BNV ngày 07 tháng 5 năm 2025,

Tờ trình số 2162/TTr-BNV ngày 08 tháng 5 năm 2025.

Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành (9/5/2025).

Bộ trưởng Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết 118/NQ-CP năm 2025 của Chính phủ.

Cụ thể: Theo Tờ trình số 2174 ngày 08/05/2025 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã năm 2025 do Bộ trưởng Nội vụ ký gửi Chính phủ, qua rà soát 10.035 đơn vị hành chính cấp xã hiện nay trong cả nước (7.694 xã, 1.724 phường, 617 thị trấn), 63 tỉnh, thành phố xác định số lượng đơn vị hành chính cấp xã thực hiện sắp xếp là 9.907 (7.570 xã, 1.720 phường và 617 thị trấn).

Các tỉnh, thành phố đã xây dựng 3.193 phương án sắp xếp 9.907 đơn vị hành chính cấp xã để hình thành 3.193 đơn vị hành chính cấp xã mới, giảm 6.714 đơn vị.

Thành phố Hà Nội xây dựng 126 phương án sắp xếp 526 đơn vị hành chính cấp xã (345 xã, 160 phường, 21 thị trấn) để hình thành 126 đơn vị hành chính cấp xã mới (75 xã, 51 phường), giảm 400 đơn vị.

Thành phố Hồ Chí Minh (mới): Ủy ban Nhân dân các tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, Bình Dương và Thành phố Hồ Chí Minh xây dựng 163 phương án sắp xếp 436 đơn vị hành chính cấp xã (127 xã, 292 phường, 17 thị trấn) để hình thành 163 đơn vị hành chính cấp xã mới (112 phường, 50 xã và 1 đặc khu), giảm 273 đơn vị.

Thành phố Hải Phòng (mới): Ủy ban Nhân dân thành phố Hải Phòng và tỉnh Hải Dương xây dựng tổng số 114 phương án sắp xếp 374 đơn vị hành chính cấp xã (232 xã, 125 phường, 17 thị trấn) để hình thành 114 đơn vị hành chính cấp xã mới (67 xã, 45 phường và 2 đặc khu), giảm 260 đơn vị.

Thành phố Huế: Xây dựng 39 phương án sắp xếp 132 đơn vị hành chính cấp xã (78 xã, 47 phường, 7 thị trấn) để hình thành 39 đơn vị hành chính cấp xã mới (19 xã, 20 phường), giảm 93 đơn vị.

Thành phố Đà Nẵng (mới): Ủy ban Nhân dân thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam xây dựng tổng số 92 phương án sắp xếp 278 đơn vị hành chính cấp xã (65 phường, 199 xã, 14 thị trấn) để hình thành 92 đơn vị hành chính cấp xã (23 phường, 68 xã, 1 đặc khu), giảm 186 đơn vị.

Thành phố Cần Thơ (mới): Ủy ban Nhân dân thành phố Cần Thơ và các tỉnh Hậu Giang, Sóc Trăng xây dựng tổng số 95 phương án sắp xếp 255 đơn vị hành chính cấp xã (160 xã, 67 phường, 28 thị trấn) để hình thành 95 đơn vị hành chính cấp xã mới (65 xã, 30 phường), giảm 160 đơn vị.

Tỉnh Lai Châu xây dựng 36 phương án sắp xếp 104 đơn vị hành chính cấp xã (92 xã, 5 phường, 7 thị trấn) để hình thành 36 đơn vị hành chính cấp xã mới (34 xã, 2 phường), giảm 68 đơn vị.

Tỉnh Điện Biên xây dựng 45 phương án sắp xếp 129 đơn vị hành chính cấp xã (115 xã, 9 phường, 5 thị trấn) để hình thành 45 đơn vị hành chính cấp xã mới (42 xã, 3 phường), giảm 84 đơn vị.

Tỉnh Sơn La xây dựng 68 phương án sắp xếp 193 đơn vị hành chính cấp xã (170 xã, 15 phường, 8 thị trấn) để hình thành 68 đơn vị hành chính cấp xã mới (60 xã, 8 phường), giảm 125 đơn vị.

Tỉnh Lạng Sơn xây dựng 65 phương án sắp xếp 194 đơn vị hành chính cấp xã (175 xã, 5 phường, 14 thị trấn) để hình thành 65 đơn vị hành chính cấp xã mới (61 xã, 4 phường), giảm 129 đơn vị.

Tỉnh Quảng Ninh xây dựng 53 phương án sắp xếp 170 đơn vị hành chính cấp xã (90 xã, 73 phường, 7 thị trấn) để hình thành 53 đơn vị hành chính cấp xã mới (30 phường, 21 xã và 2 đặc khu), giảm 117 đơn vị.

Tỉnh Thanh Hóa xây dựng 145 phương án sắp xếp 526 đơn vị hành chính cấp xã (63 phường, 32 thị trấn, 431 xã) để hình thành 145 đơn vị hành chính cấp xã mới (126 xã, 19 phường), giảm 381 đơn vị.

Tỉnh Nghệ An xây dựng 121 phương án sắp xếp 403 đơn vị hành chính cấp xã để hình thành 121 đơn vị hành chính cấp xã (110 xã, 11 phường), giảm 282 đơn vị.

Tỉnh Hà Tĩnh xây dựng 67 phương án sắp xếp 207 đơn vị hành chính cấp xã (168 xã, 25 phường, 14 thị trấn) để hình thành 67 đơn vị hành chính cấp xã mới (58 xã, 9 phường), giảm 140 đơn vị.

Tỉnh Cao Bằng xây dựng 56 phương án sắp xếp 161 đơn vị hành chính cấp xã (139 xã, 8 phường, 14 thị trấn) để hình thành 56 đơn vị hành chính cấp xã mới (53 xã, 3 phường), giảm 105 đơn vị.

Tỉnh Tuyên Quang (mới): Ủy ban Nhân dân các tỉnh Tuyên Quang, Hà Giang xây dựng tổng số 111 phương án sắp xếp 317 đơn vị hành chính cấp xã (283 xã, 15 phường và 19 thị trấn) để hình thành 111 đơn vị hành chính cấp xã mới (7 phường, 104 xã), giảm 206 đơn vị.

Tỉnh Lào Cai (mới): Ủy ban Nhân dân các tỉnh Lào Cai, Yên Bái xây dựng tổng số 91 phương án sắp xếp 311 đơn vị hành chính cấp xã (264 xã, 28 phường, 19 thị trấn) để hình thành 91 đơn vị hành chính cấp xã mới (10 phường, 81 xã) thuộc tỉnh Lào Cai mới, giảm 220 đơn vị.

Tỉnh Thái Nguyên (mới): Ủy ban Nhân dân các tỉnh Thái Nguyên, Bắc Kạn xây dựng tổng số 90 phương án sắp xếp 278 đơn vị hành chính cấp xã (214 xã, 47 phường và 17 thị trấn) để hình thành 90 đơn vị hành chính cấp xã mới (75 xã, 15 phường), giảm 188 đơn vị hành chính cấp xã.

Tỉnh Phú Thọ (mới): Ủy ban Nhân dân các tỉnh Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hòa Bình xây dựng tổng số 146 phương án sắp xếp 477 đơn vị hành chính cấp xã (395 xã, 42 phường và 40 thị trấn) để hình thành 146 đơn vị hành chính cấp xã mới (131 xã và 15 phường), giảm 331 đơn vị.

Tỉnh Bắc Ninh (mới): Ủy ban Nhân dân các tỉnh Bắc Ninh, Bắc Giang xây dựng tổng số 98 phương án sắp xếp 312 đơn vị hành chính cấp xã (208 xã, 85 phường và 19 thị trấn) để hình thành 98 đơn vị hành chính cấp xã (33 phường, 65 xã), giảm 214 đơn vị.

Tỉnh Hưng Yên (mới): Ủy ban Nhân dân các tỉnh Hưng Yên và Thái Bình xây dựng tổng số 104 phương án sắp xếp 381 đơn vị hành chính cấp xã (341 xã, 23 phường và 17 thị trấn) để hình thành 104 đơn vị hành chính cấp xã mới (93 xã, 11 phường), giảm 277 đơn vị.

Tỉnh Ninh Bình (mới): Ủy ban Nhân dân các tỉnh Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình xây dựng tổng số 129 phương án sắp xếp 398 đơn vị hành chính cấp xã (312 xã, 61 phường, 25 thị trấn) để hình thành 129 đơn vị hành chính cấp xã mới (97 xã và 32 phường), giảm 269 đơn vị.

Tỉnh Quảng Trị (mới): Ủy ban Nhân dân các tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị xây dựng 77 phương án sắp xếp 263 đơn vị hành chính cấp xã (216 xã, 28 phường, 19 thị trấn) để hình thành 77 đơn vị hành chính cấp xã mới (68 xã, 8 phường, 1 đặc khu), giảm 186 đơn vị.

Tỉnh Quảng Ngãi (mới): Ủy ban Nhân dân các tỉnh Quảng Ngãi, Kon Tum xây dựng tổng số 91 phương án sắp xếp 267 đơn vị hành chính cấp xã (224 xã, 27 phường và 16 thị trấn) để hình thành 91 đơn vị hành chính cấp xã mới (81 xã, 9 phường và 1 đặc khu), giảm 176 đơn vị.

Tỉnh Gia Lai (mới): Ủy ban Nhân dân các tỉnh Bình Định, Gia Lai xây dựng tổng số 126 phương án sắp xếp 364 đơn vị hành chính cấp xã (286 xã, 52 phường, 26 thị trấn) để hình thành 126 đơn vị hành chính cấp xã mới (101 xã, 25 phường), giảm 238 đơn vị.

Tỉnh Khánh Hòa (mới): Ủy ban Nhân dân các tỉnh Khánh Hòa, Ninh Thuận xây dựng tổng số 65 phương án sắp xếp 194 đơn vị hành chính cấp xã(143 xã, 42 phường, 9 thị trấn) để hình thành 65 đơn vị hành chính cấp xã mới (48 xã, 16 phường, 1 đặc khu), giảm 129 đơn vị.

Tỉnh Lâm Đồng (mới): Ủy ban Nhân dân các tỉnh Lâm Đồng, Đắk Nông và Bình Thuận xây dựng tổng số 120 phương án sắp xếp 325 đơn vị hành chính cấp xã (255 xã, 40 phường, 30 thị trấn) để hình thành 120 đơn vị hành chính cấp xã mới (103 xã, 20 phường, 1 đặc khu), giảm 205 đơn vị hành chính cấp xã.

Tỉnh Đắk Lắk (mới): Ủy ban Nhân dân các tỉnh Đắk Lắk, Phú Yên xây dựng tổng số 95 phương án sắp xếp 279 đơn vị hành chính cấp xã (224 xã, 36 phường và 19 thị trấn) để hình thành 95 đơn vị hành chính cấp xã mới (81 xã, 14 phường), giảm 184 đơn vị.

Tỉnh Đồng Nai (mới): Ủy ban Nhân dân các tỉnh Đồng Nai, Bình Phước xây dựng tổng số 88 phương án sắp xếp 263 đơn vị (198 xã, 51 phường và 14 thị trấn) để hình thành 88 đơn vị hành chính cấp xã mới (21 phường, 67 xã), giảm 175 đơn vị.

Tỉnh Tây Ninh (mới): Ủy ban Nhân dân các tỉnh Long An, Tây Ninh xây dựng tổng số 96 phương án sắp xếp 280 đơn vị (231 xã, 28 phường, 21 thị trấn) để hình thành 96 đơn vị hành chính cấp xã mới (82 xã, 14 phường), giảm 184 đơn vị.

Tỉnh Vĩnh Long (mới): Ủy ban Nhân dân các tỉnh Bến Tre, Trà Vinh và Vĩnh Long xây dựng tổng số 120 phương án sắp xếp 350 đơn vị hành chính cấp xã (296 xã, 28 phường, 26 thị trấn) để hình thành 120 đơn vị hành chính cấp xã mới (101 xã, 19 phường), giảm 230 đơn vị hành chính cấp xã.

Tỉnh Đồng Tháp (mới): Ủy ban Nhân dân các tỉnh Tiền Giang, Đồng Tháp xây dựng tổng số 102 phương án sắp xếp 305 đơn vị hành chính cấp xã (249 xã, 39 phường và 17 thị trấn) để hình thành 102 đơn vị hành chính cấp xã mới (82 xã và 20 phường), giảm 203 đơn vị hành chính cấp xã.

Tỉnh Cà Mau (mới): Ủy ban Nhân dân tỉnh Cà Mau và Bạc Liêu xây dựng tổng số 63 phương án sắp xếp 163 đơn vị hành chính cấp xã (130 xã, 19 phường, 14 thị trấn) để hình thành 63 đơn vị hành chính cấp xã mới, giảm 100 đơn vị.

Tỉnh An Giang (mới): Ủy ban Nhân dân các tỉnh An Giang và Kiên Giang xây dựng tổng số 96 phương án sắp xếp 292 đơn vị hành chính cấp xã (220 xã, 44 phường, 28 thị trấn) để hình thành 96 đơn vị hành chính cấp xã (79 xã, 14 phường, 3 đặc khu), giảm 196 đơn vị hành chính cấp xã.

Xem thêm: Chính thức 34 Bảo hiểm xã hội khu vực mới sau sáp nhập tỉnh thành từ 12/5/2025?

Nghị quyết 126/NQ-CP đã thông qua 34 đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã năm 2025?

Định hướng về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính cấp xã hình thành sau sắp xếp ra sao?

Căn cứ Điều 5 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 quy định về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính cấp xã hình thành sau sắp xếp

(1) Căn cứ vào nguyên tắc sắp xếp đơn vị hành chính quy định tại Điều 2 của Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xây dựng, lựa chọn phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo, miền núi, vùng cao, biên giới, vùng đồng bằng, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và đáp ứng các định hướng sau đây:

– Xã miền núi, vùng cao hình thành sau sắp xếp có diện tích tự nhiên đạt từ 200% trở lên và quy mô dân số đạt từ 100% trở lên tiêu chuẩn của xã tương ứng quy định tại Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính;

– Xã hình thành sau sắp xếp không thuộc điểm a và điểm d khoản này có quy mô dân số đạt từ 200% trở lên và diện tích tự nhiên đạt từ 100% trở lên tiêu chuẩn của xã tương ứng quy định tại Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính;

– Phường hình thành sau sắp xếp có diện tích tự nhiên đạt từ 5,5 km2 trở lên; đối với phường thuộc thành phố trực thuộc trung ương có quy mô dân số đạt từ 45.000 người trở lên; phường thuộc tỉnh hình thành sau sắp xếp ở khu vực miền núi, vùng cao, biên giới có quy mô dân số đạt từ 15.000 người trở lên; các phường còn lại có quy mô dân số đạt từ 21.000 người trở lên;

– Việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã thuộc đơn vị hành chính cấp huyện ở hải đảo phải bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh và theo định hướng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

(2) Trường hợp sắp xếp từ 03 đơn vị hành chính cấp xã trở lên thành 01 xã, phường mới thì không phải xem xét định hướng về tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này.

(3) Trường hợp đơn vị hành chính cấp xã hình thành sau sắp xếp không thể đáp ứng các định hướng về tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 thì Chính phủ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.

(4) Chính phủ lãnh đạo, chỉ đạo Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xây dựng đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn bảo đảm giảm số lượng đơn vị hành chính cấp xã trên cả nước theo tỷ lệ quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 .

Có còn đội thuế cấp huyện sau khi sắp xếp lại ĐVHC cấp xã không?

Căn cứ tiểu mục 2.4 Mục 2 Nghị quyết 08-NQ/ĐUBTC năm 2025, Đảng ủy Bộ Tài Chính nêu rõ tiếp tục sắp xếp các đơn vị ngành dọc của Bộ Tài chính ở địa phương để đảm bảo phù hợp với việc tổ chức đơn vị hành chính các cấp và đáp ứng yêu cầu quản lý của Bộ Tài chính, cụ thể:

2. Thông qua phương án tiếp tục sắp xếp lại một số tổ chức, đơn vị thuộc Bộ Tài chính để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định, cụ thể:

2.4. Tiếp tục sắp xếp các đơn vị ngành dọc của Bộ Tài chính ở địa phương để đảm bảo phù hợp với việc tổ chức đơn vị hành chính các cấp và đáp ứng yêu cầu quản lý của Bộ Tài chính, cụ thể:

a) Đối với cơ quan thuế, kho bạc

– Sắp xếp lại các Chi cục thuế, Kho bạc Nhà nước khu vực để quản lý trùng khớp với đơn vị hành chính cấp tỉnh (tổ chức lại từ 20 Chi cục thuế, Kho bạc Nhà nước khu vực thành 34 Thuế, Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương).

– Chuyển đổi Đội thuế cấp huyện thành Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố quản lý thuế trên địa bàn một số đơn vị hành chính cấp xã.

-Bố trí lại các Phòng Giao dịch của Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh đảm bảo quản lý địa bàn một số đơn vị hành chính cấp xã

Như vậy, sẽ không còn Đội thuế cấp huyện theo mô hình tổ chức cũ. Thay vào đó, Đội thuế cấp huyện sẽ được chuyển đổi thành Thuế cơ sở và trực thuộc sự quản lý của Thuế tỉnh, thành phố.

Doanh nghiệp: 0969 798 944 | Cá nhân: 0984 394 338
Địa chỉ: KĐT Vinhome Gardenia Hàm Nghi, Cầu Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Lưu ý:
  • Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
  • Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
  • Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
  • Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Khóa học Power PI – Ứng dung trong Nhân sự
Khóa học SprinGO phù hợp

Khóa học Power PI – Ứng dung trong Nhân sự

TỔNG QUAN KHÓA HỌC: POWER BI CHO NGÀNH NHÂN SỰ Khóa học Power BI cho Nhân sự được thiết kế dành riêng cho các...

Xem khóa học
Đánh giá bài viết này:
Trung bình: 0.00/5 (0 đánh giá)
Chia sẻ: