Năm 2026 hộ kinh doanh có thể tự xác định doanh thu để ghi sổ sách và phương pháp tính thuế TNCN đúng không?

Năm 2026 hộ kinh doanh có thể tự xác định doanh thu để ghi sổ sách và phương pháp tính thuế TNCN đúng không? - pháp luật thuế | SprinGO

Hộ kinh doanh tự xác định doanh thu để ghi sổ sách và phương pháp tính thuế TNCN từ năm 2026 có đúng không theo hướng dẫn của Thuế cơ sở 12 tỉnh Thanh Hóa?

Năm 2026 hộ kinh doanh có thể tự xác định doanh thu để ghi sổ sách và phương pháp tính thuế TNCN đúng không?

Căn cứ vào Điều 13 Luật Quản lý thuế 2025 có quy định về khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; khấu trừ thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:

Khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; khấu trừ thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

1. Đối với thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân:

a) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định có mức doanh thu hằng năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế, đối tượng không phải nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế;

b) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh xác định có mức doanh thu hằng năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế, đối tượng phải nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân.

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử, hoá đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động tạo lập tờ khai thuế để hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong việc khai thuế và tính thuế trên cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử, cơ sở dữ liệu quản lý thuế và các nguồn cơ sở dữ liệu khác mà cơ quan thuế có được từ cơ quan nhà nước khác, tổ chức, cá nhân cung cấp.

Bên cạnh đó, tại khoản 2 Điều 52 Luật Quản lý thuế 2025 có quy định Điều 13 sẽ có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Theo quy định trên, từ năm 2026, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải tự xác định doanh thu hằng năm để xem thuộc nhóm nào để ghi loại sổ kế toán và phương pháp tính thuế TNCN cho phù hợp.

Mới đây, Thuế cơ sở 12 tỉnh Thanh Hóa đã có hướng dẫn về vấn đề này như sau:

– Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh năm 2026 nếu tự xác định doanh thu từ 3 tỷ đồng trở xuống và lựa chọn áp dụng phương pháp tính thuế TNCN theo Thuế suất nhân (x) Doanh thu tính thuế; đồng thời ghi chép sổ sách kế toán theo Mẫu số S2a-HKD ban hành theo Thông tư 152/2025/TT-BTC từ ngày 01/01/2026 mà không cần quan tâm tới doanh thu của năm 2025.

– Nếu trong năm 2026 doanh thu vượt trên 3 tỷ (có thể lên đến chục tỷ) thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh vẫn được tiếp tục áp dụng tính thuế TNCN theo Thuế suất nhân (x) Doanh thu tính thuế và Mẫu sổ kế toán S2a-HKD cho hết năm 2026.

Từ năm 2027 bắt buộc phải chuyển sang phương pháp tính thuế TNCN theo thu nhập tính thuế (Doanh thu – chi phí hợp lý, hợp lệ) nhân (x) thuế suất và ổn định trong 02 năm liên tục. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không phải quyết toán thuế năm 2026.

– Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chỉ kinh doanh trên sàn TMĐT có chức năng đặt hàng và thanh toán trực tuyến, sàn đã khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay (GTGT, TNCN) cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; hoặc đã được các tổ chức, cá nhân khác thực hiện khấu trừ và nộp thuế thay số thuế GTGT và TNCN thì lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế nộp thừa theo Tờ khai thuế theo Mẫu 01/TKN-CNKD ban hành theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.

Như vậy, từ quy định và hướng dẫn của thuế cơ sở 12 tỉnh Thanh Hóa, năm 2026 hộ kinh doanh có thể tự xác định doanh thu để ghi sổ sách và phương pháp tính thuế TNCN, không phụ thuộc vào doanh thu năm 2025.

Doanh thu tính thuế TNCN của hộ kinh doanh là khi nào?

Căn cứ vào khoản 3 Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP có quy định về thời điểm để xác định doanh thu tính thuế TNCN như sau:

Doanh thu để xác định thuế thu nhập cá nhân

3. Thời điểm xác định doanh thu

a) Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua;

b) Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua, trừ các hoạt động cung ứng dịch vụ nêu tại khoản 2 Điều này.

Theo quy định trên, thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNCN của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được xác định như sau:

– Đối với bán hàng hóa thì thời điểm xác định doanh thu là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua.

– Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ thì thời điểm xác định doanh thu là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua, trừ các hoạt động cung ứng dịch vụ nêu tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.

3 điều kiện về chi phí được trừ khi tính thuế TNCN của hộ kinh doanh?

Căn cứ vào khoản 1 Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về những khoản chi được trừ khi tính thuế TNCN của hộ kinh doanh, cụ thể như sau:

Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thuế thu nhập cá nhân

1. Các khoản chi được trừ là các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, pháp luật về kế toán và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng, cụ thể như sau:

a) Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh doanh;

b) Chi phí tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, bảo hiểm bắt buộc và các khoản chỉ trả cho người lao động có đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định; chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản chỉ trả cho người lao động dưới 01 tháng;

c) Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Mức trích khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý theo quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định áp dụng đổi với doanh nghiệp. Trường hợp tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục được sử dụng cho sản xuất, kinh doanh thì không được trích khấu hao;

Theo quy định trên, để một khoản chi được xem là chi phí được trừ khi tính thuế TNCN của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ 3 điều kiện sau:

(1) Khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh

(2) Có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, pháp luật về kế toán

(3) Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

Doanh nghiệp: 0969 798 944 | Cá nhân: 0984 394 338
Địa chỉ: KĐT Vinhome Gardenia Hàm Nghi, Cầu Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Lưu ý:
  • Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
  • Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
  • Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
  • Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Kỹ năng giải quyết vấn đề hiệu quả
Khóa học SprinGO phù hợp

Kỹ năng giải quyết vấn đề hiệu quả

Mô tả Nội dung Đánh giá Tài nguyên KỸ NĂNG GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ HIỆU QUẢHiểu đúng vấn đề là một nửa của giải...

Xem khóa học
Đánh giá bài viết này:
Trung bình: 0.00/5 (0 đánh giá)
Chia sẻ: