Hợp đồng thi công xây dựng là gì?
Căn cứ khoản 1 Điều 3 Nghị định 37/2015/NĐ-CP hướng dẫn về hợp đồng xây dựng quy định:
Các loại hợp đồng xây dựng
1. Theo tính chất, nội dung công việc hợp đồng xây dựng có các loại sau:
…
b) Hợp đồng thi công xây dựng công trình (viết tắt là hợp đồng thi công xây dựng) là hợp đồng để thực hiện việc thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình hoặc phần việc xây dựng theo thiết kế xây dựng công trình; hợp đồng tổng thầu thi công xây dựng công trình là hợp đồng thi công xây dựng để thực hiện tất cả các công trình của một dự án đầu tư;
…
Theo đó, hợp đồng thi công xây dựng là:
– Hợp đồng thi công xây dựng công trình: Là hợp đồng thực hiện thi công xây dựng một công trình, hạng mục công trình hoặc một phần công việc xây dựng theo thiết kế đã được phê duyệt.
– Hợp đồng tổng thầu thi công xây dựng công trình: Là hợp đồng có phạm vi lớn hơn, bao gồm việc thi công toàn bộ các công trình thuộc một dự án đầu tư xây dựng.
Mẫu hợp đồng thi công xây dựng mới nhất năm 2025?
Theo Mẫu hợp đồng thi công xây dựng mới nhất năm 2025 tại Phụ lục 3 được công bố kèm theo Thông tư số 02/2023/TT-BXD ngày 03/3/2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về hợp đồng xây dựng:
Tải về mẫu hợp đồng thi công xây dựng mới nhất năm 2025.
Theo đó, nội dung của Mẫu hợp đồng thi công xây dựng bao gồm các điều khoản sau:
– DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
– PHẦN 1. THÔNG TIN GIAO DỊCH CỦA CHỦ ĐẦU TƯ VÀ NHÀ THẦU
– PHẦN 2. CÁC CĂN CỨ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG
– PHẦN 3. ĐIỀU KIỆN CHUNG CỦA HỢP ĐỒNG
+ Điều 1. Giải thích từ ngữ
+ Điều 2. Hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên
+ Điều 3. Luật và ngôn ngữ sử dụng
+ Điều 4. Thông báo
+ Điều 5. Bảo đảm thực hiện và bảo lãnh tạm ứng hợp đồng
+ Điều 6. Nội dung và khối lượng công việc
+ Điều 7. Yêu cầu về chất lượng sản phẩm và nghiệm thu, bàn giao sản phẩm hợp đồng thi công xây dựng
+ Điều 8. Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng
+ Điều 9. Giá hợp đồng, tạm ứng và thanh toán
+ Điều 10. Điều chỉnh đơn giá, khối lượng công việc, một số nội dung khác trong hợp đồng và giá hợp đồng xây dựng
+ Điều 11. Quyền và nghĩa vụ chung của Chủ đầu tư
+ Điều 12. Quyền và nghĩa vụ chung của Nhà thầu
+ Điều 13. Quyền và nghĩa vụ của Nhà thầu tư vấn (áp dụng đối với trường hợp Chủ đầu tư ký hợp đồng thuê tư vấn quản lý dự án)
+ Điều 14. Quyền và nghĩa vụ của Nhà thầu tư vấn (áp dụng đối với trường hợp Chủ đầu tư ký hợp đồng thuê tư vấn giám sát thi công xây dựng)
+ Điều 15. Nhà thầu phụ
+ Điều 16. An toàn lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ
+ Điều 17. Điện, nước và an ninh công trường
+ Điều 18. Tạm dừng và chấm dứt hợp đồng bởi Chủ đầu tư
+ Điều 19. Tạm dừng và chấm dứt hợp đồng bởi Nhà thầu
+ Điều 20. Bảo hiểm và bảo hành
+ Điều 21. Rủi ro và bất khả kháng
+ Điều 22. Sự kiện bồi thường
+ Điều 23. Thưởng hợp đồng, phạt vi phạm hợp đồng
+ Điều 24. Khiếu nại và xử lý các tranh chấp
+ Điều 25. Quyết toán và thanh lý hợp đồng
+ Điều 26. Hiệu lực của hợp đồng
+ Điều 27. Điều khoản chung
– PHẦN 4. ĐIỀU KIỆN CỤ THỂ CỦA HỢP ĐỒNG
+ Điều 1. Giải thích từ ngữ
+ Điều 2. Hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên
+ Điều 3. Luật và ngôn ngữ sử dụng
+ Điều 4. Thông báo
+ Điều 5. Bảo đảm thực hiện và bảo lãnh tạm ứng hợp đồng
+ Điều 6. Nội dung và khối lượng công việc
+ Điều 7. Yêu cầu về chất lượng sản phẩm và nghiệm thu, bàn giao sản phẩm hợp đồng thi công xây dựng
+ Điều 8. Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng
+ Điều 9. Giá Hợp đồng, tạm ứng và thanh toán
+ Điều 10. Điều chỉnh đơn giá, khối lượng công việc, một số nội dung khác trong hợp đồng và giá hợp đồng xây dựng
+ Điều 15. Nhà thầu phụ
+ Điều 22. Sự kiện bồi thường
+ Điều 24. Khiếu nại và xử lý các tranh chấp
+ Điều 25. Quyết toán và thanh lý hợp đồng
+ Điều 26. Hiệu lực của hợp đồng
Quy định mức thu phí công chứng, chứng thực đối với hợp đồng thi công xây dựng?
Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC mức thu phí công chứng, chứng thực đối với hợp đồng thi công xây dựng như sau:
Mức thu phí, lệ phí
…
2. Mức thu phí công chứng hợp đồng, giao dịch được xác định theo giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch:
a) Mức thu phí đối với việc công chứng các hợp đồng, giao dịch sau đây được tính như sau:
a1) Công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng, cho, chia, tách, nhập, đổi, góp vốn bằng quyền sử dụng đất: Tính trên giá trị quyền sử dụng đất.
a2) Công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng, cho, chia tách, nhập, đổi, góp vốn bằng quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất bao gồm nhà ở, công trình xây dựng trên đất: Tính trên tổng giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất, giá trị nhà ở, công trình xây dựng trên đất.
…
Theo đó, mức thu phí công chứng, chứng thực đối với hợp đồng thi công xây dựng được tính căn cứ trên tổng giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất, giá trị nhà ở, công trình xây dựng trên đất.
– Công chứng hợp đồng kinh tế, thương mại, đầu tư, kinh doanh: Tính trên giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch mà mức phí công chứng tính theo số tiền cụ thể được quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC như sau:
|
STT |
Giá trị tài sản/hợp đồng, giao dịch |
Mức thu (đồng/trường hợp) |
|
1 |
Các loại hợp đồng nêu trên |
|
|
1.1 |
Dưới 50 triệu đồng |
50.000 |
|
1.2 |
Từ 50 triệu đồng – 100 triệu đồng |
100.000 |
|
1.3 |
Từ trên 100 triệu đồng – 01 tỷ đồng |
0,1% giá trị tài sản/hợp đồng, giao dịch |
|
1.4 |
Từ trên 01 tỷ đồng – 3 tỷ đồng |
01 triệu đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản/hợp đồng, giao dịch vượt quá 1 tỷ đồng |
|
1.5 |
Từ trên 03 tỷ đồng – 5 tỷ đồng |
2,2 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản/hợp đồng, giao dịch vượt quá 3 tỷ đồng |
|
1.6 |
Từ trên 05 tỷ đồng – 10 tỷ đồng |
3,2 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản/hợp đồng, giao dịch vượt quá 5 tỷ đồng |
|
1.7 |
Từ trên 10 tỷ đồng – 100 tỷ đồng |
5,2 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản/hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng. |
|
1.8 |
Trên 100 tỷ đồng |
32,2 triệu đồng + 0,02% của phần giá trị tài sản/hợp đồng, giao dịch vượt quá 100 tỷ đồng (mức thu tối đa là 70 triệu đồng/trường hợp). |
Như vậy, mức thu phí công chứng, chứng thực đối với hợp đồng thi công xây dựng dựa vào giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch mà mức phí công chứng tính theo số tiền cụ thể được quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC.
- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
- Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
- Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Khóa học Power PI – Ứng dung trong Nhân sự
TỔNG QUAN KHÓA HỌC: POWER BI CHO NGÀNH NHÂN SỰ Khóa học Power BI cho Nhân sự được thiết kế dành riêng cho các...
Xem khóa học
