Doanh nghiệp chia nhỏ số lần chi lương trên 5 triệu để né chuyển khoản theo quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt có được không?
NÓNG: Chính thức Bộ Nội vụ đã thống nhất Lịch nghỉ Giỗ tổ và 30 4 – 1 5 năm 2026 cho người lao động
Hiện hành, tại điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
…
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
c1) Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một người bán có giá trị dưới 05 triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì chỉ được tính vào chi phí được trừ trong trường hợp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt;
…
Vậy, “Doanh nghiệp chia nhỏ số lần chi lương trên 5 triệu để né chuyển khoản theo quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt có được không?”
Vừa qua Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí ban hành đã ban hành Công văn 218/CST-TN năm 2026 áp dụng chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khi thanh toán tiền lương, tiền công cho người lao động với ý kiến như sau:
Trường hợp doanh nghiệp có khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công trả cho người lao động đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP và không thuộc các khoản chi không được trừ quy định tại khoản 8 Điều 10 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP thì khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công này được xác định là khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN trong kỳ. Trong đó, đối với khoản chi thanh toán tiền lương, tiền công từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên cho người lao động kể từ ngày Nghị định số 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (ngày 15/12/2025), để được tính vào chi phí được trừ thì doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Việc xác định chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định tại Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.
Đồng thời, theo nội dung Công văn 1267/KHH-QLDN2 năm 2026 Tải về Cơ quan thuế Tỉnh Khánh Hòa giải đáp về hành vi chia nhỏ số lần chi lương trên 5 triệu để né chuyển khoản theo quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt như sau:
Căn cứ khoản 1 Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
1. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là chứng từ chứng minh việc thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của Nghị định số 52/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các chứng từ bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán.
…
Căn cứ điểm a khoản 8 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định:
Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
…
8. Chi cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật.
…
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 24 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định:
Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025. Việc xác định thời gian áp dụng trong một số trường hợp cụ thể như sau:
…
b) Quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt tại điểm c khoản 1 Điều 9 và quy định về chuyển nhượng vốn tại điểm i khoản 3 Điều 12 của Nghị định này áp dụng từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
…
Căn cứ khoản 1 Điều 10 Thông tư 20/2026/TT-BTC quy định:
Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 12 tháng 3 năm 2026 và áp dụng kể từ kỳ tính thuế năm 2025.
…
Như vậy, hiện hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, Nghị định 320/2025/NĐ-CP và Thông tư 20/2026/TT-BTC không có điều khoản quy định hiệu lực về việc sử dụng chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên được áp dụng từ ngày 31/12/2026, vì vậy, Công ty bắt buộc phải thực hiện quy định này từ ngày 15/12/2025.
Đồng thời, theo quy định thì các khoản thanh toán từng lần có giá trị dưới 05 triệu đồng không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt mới được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Việc thanh toán tiền lương cho người lao động phải được thỏa thuận rõ ràng trong hợp đồng lao động, chi trả đúng đối tượng và có chứng từ chi trả theo đúng quy định.
Qua kiểm tra cơ quan Thuế phát hiện Công ty cố ý chia nhỏ số lần chi trả nhằm “né tránh” quy định thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ quan Thuế có quyền xác định lại nghĩa vụ thuế căn cứ vào bản chất giao dịch thực tế.
|
Ngoài ra, để đảm bảo đúng quy định pháp luật về chứng từ thanh toán không dùng tiện mặt khi chi lương DN có thể tham khảo hướng dẫn tại Công văn 654/TNI-QLDN1 năm 2026 Tải về hướng dẫn điều kiện chi lương qua tài khoản người được ủy quyền để được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN thì chi tiết 03 điều kiện ủy quyền nhận thay lương được trừ khi tính thuế TNDN như sau: (1) Về hồ sơ lao động – Có Hợp đồng lao động theo quy định. – Có Bảng chấm công, Bảng tính lương. – Khoản chi lương thực tế phát sinh và phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. (2) Về tính pháp lý của việc ủy quyền – Có Hợp đồng ủy quyền hoặc Giấy ủy quyền lập đúng quy định của pháp luật dân sự. – Văn bản ủy quyền phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định. – Nội dung ghi rõ: phạm vi ủy quyền nhận lương; thông tin nhân thân của bên ủy quyền và bên được ủy quyền; thông tin tài khoản ngân hàng nhận tiền. (3) Về chứng từ thanh toán – Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với khoản chi từ 05 triệu đồng trở lên. – Việc chuyển khoản thực hiện vào tài khoản của người được ủy quyền. – Nội dung chứng từ thanh toán (ủy nhiệm chi) ghi rõ thanh toán tiền lương cho người lao động theo văn bản ủy quyền tương ứng. |
Thu nhập chịu thuế và bù trừ thu nhập chịu thuế TNDN theo Nghị định 320 ra sao?
Căn cứ Điều 6 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định thu nhập chịu thuế và bù trừ thu nhập chịu thuế TNDN trong kỳ tính thuế như sau:
– Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế thì thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh là tổng thu nhập của tất cả các hoạt động sản xuất, kinh doanh.
– Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh bị lỗ thì được bù trừ số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập do doanh nghiệp tự lựa chọn, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 6 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
Phần thu nhập chịu thuế còn lại sau khi bù trừ áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động sản xuất, kinh doanh còn thu nhập.
– Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư bị lỗ thì không bù trừ với thu nhập chịu thuế của hoạt động sản xuất, kinh doanh đang được hưởng ưu đãi thuế có thu nhập.
– Thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải xác định riêng để kê khai nộp thuế, không được bù trừ lỗ, lãi với hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế.
Doanh thu tính thuế TNDN được xác định thế nào?
Căn cứ Điều 8 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định doanh thu tính thuế TNDN như sau:
Doanh thu
1. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Theo quy định trên, doanh thu tính thuế TNDN được xác định là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
- Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
- Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Khóa học Power PI – Ứng dung trong Nhân sự
TỔNG QUAN KHÓA HỌC: POWER BI CHO NGÀNH NHÂN SỰ Khóa học Power BI cho Nhân sự được thiết kế dành riêng cho các...
Xem khóa học
