Cục Thuế trả lời việc xuất hóa đơn cho người mua không cung cấp thông tin không lấy hóa đơn như thế nào để hợp lệ?
THỐNG NHẤT: Chốt Lịch nghỉ Quốc Khánh 2026: Người lao động, CBCCVC được nghỉ liên tiếp 05 ngày
CHÍNH THỨC: Sau Giỗ tổ Hùng Vương và 30 4 01 5 năm 2026 người lao động tiếp tục có thể còn 2 kỳ nghỉ lễ kéo dài 4 5 ngày
Theo Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a, b, c, d, đ khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định khi cung cấp hóa đơn, dịch vụ thì doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cần ghi tên đầy đủ địa chỉ mã số thuế hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh của người mua trừ trường hợp người mua không có mã số thuế thì trên hóa đơn không cần phải ghi (trừ trường hợp quy định tại khoản 14 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP).
Đối với hóa đơn bán hàng tại siêu thị, trung tâm thương mại nếu người mua là cá nhân không kinh doanh thì trên hóa đơn cũng không nhất thiết phải có tên, địa chỉ mã số thuế của người mua, chữ ký số của người mua.
Trường hợp nếu người mua có nhu cầu cung cấp mã số thuế (số định danh cá nhân) thì doanh nghiệp bán hàng phải ghi nhận.
Do đó, với trường hợp doanh nghiệp bán cho khách lẻ là cá nhân thì doanh nghiệp thực hiện theo hướng dẫn ghi nội dung thông tin khách hàng như trên.
Tuy nhiên, đối với các doanh nghiệp có hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng như (bán hàng tại trung tâm thương mai, siêu thị, ăn uống, dịch vụ, nhà hàng, khách sạn,…) thì sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu trực tiếp cho cơ quan thuế.
Ưu điểm của hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền là không cần phải ghi đầy đủ thông tin của người mua trên hóa đơn trừ khi người mua yêu cầu.
Dẫn chiếu đến Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a, b, c, d, đ khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định những nội dung cần có của hóa đơn như sau:
[1] Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn
[2] Tên liên hóa đơn áp dụng đối với hóa đơn do cơ quan thuế đặt in thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
[3] Số hóa đơn
[4] Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán
[5] Tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh cá nhân của người mua
[6] Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng.
[7] Chữ ký của người bán, chữ ký của người mua
[8] Thời điểm lập hóa đơn và được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch.
[9] Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử
[10] Mã của cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế.
[11] Phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước, chiết khấu thương mại, khuyến mại (nếu có) và các nội dung khác liên quan (nếu có).
[12] Tên, mã số thuế của tổ chức nhận in hóa đơn đối với hóa đơn do cơ quan thuế đặt in.
[13] Chữ viết, chữ số và đồng tiền thể hiện trên hóa đơn
Những trường hợp được phép xuất hóa đơn lùi ngày?
Căn cứ theo Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a, b, c khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP và có điểm bị bãi bỏ bởi khoản 4 Điều 2 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về thời điểm lập hóa đơn.
Theo đó, những trường hợp được phép xuất hóa đơn lùi ngày theo quy định pháp luật, bao gồm:
|
STT |
LOẠI HÌNH |
NGÀY XUẤT HÓA ĐƠN |
|
1 |
Xuất khẩu hàng hóa |
Chậm nhất là 1 ngày làm việc sau ngày hàng hóa được thông quan Lưu ý: Thời điểm lập hóa đơn vào cuối tuần đối với hàng hóa xuất khẩu sẽ do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan, nếu hàng hóa được thông quan vào ngày Thứ Sáu, thì “ngày làm việc tiếp theo” sẽ là ngày Thứ Hai của tuần kế tiếp. |
|
2 |
Bán hàng, cung cấp dịch vụ có sự điều chỉnh lớn, phát sinh thông tin xảy ra điều sai sót dẫn đến việc gián đoạn nghiệp vụ bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và khách hàng, đối tác |
Chậm nhất là 7 ngày kể từ ngày thông báo phát sinh thông tin sai sót điều chỉnh hóa đơn theo thỏa thuận các bên hoặc quy ước |
|
3 |
Dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin |
Chậm nhất là 2 tháng kể từ ngày ký hợp đồng hoặc ngày phát sinh dịch vụ đối soát |
|
4 |
Muc dịch vụ vận tải hàng không qua website |
Chậm nhất không qua 5 ngày kế tiếp kể từ ngày chứng từ dịch vụ vận tải hàng không xuất ra trên hệ thống website và hệ thống thương mại điện tử |
|
5 |
Cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa, bảo hiểm qua đại lý |
Lập hóa đơn tối đa là 10 ngày của tháng sau khi hoàn tất đối soát |
|
6 |
Ngân hàng cho vay nhưng chu thu được lãi |
Ngày lập hóa đơn là ngay thu được tiền lãi thật |
|
7 |
Kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng |
Lập hóa đơn trong vòng 1 ngày kể từ ngày xác định doanh thu |
|
8 |
Hóa đơn bán ra |
Ngày ký số sau ngày lập hóa đơn 1 ngày làm việc Ví dụ: Ngày lập hóa đơn là ngày 19/11/2025 nhưng ngày ký số có thể là ngày 20/11/2025 |
Xem thêm: Hướng dẫn lập và nộp DS chi tiết số tiền thuế TNCN đã nộp thay cho từng cá nhân Quý 1 2026
Xuất hóa đơn sai thời điểm bị phạt bao nhiêu tiền?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 14 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định việc xuất hóa đơn sai thời điểm bị phạt vi phạm hành chính như sau:
(1) Phạt cảnh cáo: áp dụng trong trường hợp người nộp thuế xuất hóa đơn sai thời điểm các loại hàng dùng để khuyến mại, quảng cáo, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ hoặc xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa 01 số hóa đơn
(2) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng: áp dụng khi người nộp thuế vi phạm 1 trong 2 trường hợp sau đây:
– Xuất hóa đơn sai thời điểm các loại hàng dùng để khuyến mại, quảng cáo, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động, hàng tiêu dùng nội bộ hoặc xuất hàng dưới các hình thức cho vay, mượn, hoàn trả hàng hóa từ 02 số hóa đơn đến dưới 10 số hóa đơn.
– Xuất hóa đơn sai thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ 01 số hóa đơn.
(3) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng được áp dụng khi người nộp thuế vi phạm 1 trong 2 trường hợp sau đây:
– Xuất hóa đơn sai thời điểm các loại hàng dùng để khuyến mại, quảng cáo, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động, hàng tiêu dùng nội bộ hoặc xuất hàng dưới các hình thức cho vay, mượn, hoàn trả hàng hóa từ 10 số hóa đơn đến dưới 50 số hóa đơn.
– Xuất hóa đơn sai thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 02 số hóa đơn đến dưới 10 số hóa đơn.
(4) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng được áp dụng khi người nộp thuế vi phạm 1 trong 2 trường hợp sau đây:
– Xuất hóa đơn sai thời điểm các loại hàng dùng để khuyến mại, quảng cáo, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động, hàng tiêu dùng nội bộ hoặc xuất hàng dưới các hình thức cho vay, mượn, hoàn trả hàng hóa từ 50 số hóa đơn đến dưới 100 số hóa đơn.
– Xuất hóa đơn sai thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 02 số hóa đơn từ 10 số hóa đơn đến dưới 20 số hóa đơn.
(5) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng được áp dụng khi người nộp thuế vi phạm 1 trong 2 trường hợp sau đây:
– Xuất hóa đơn sai thời điểm các loại hàng dùng để khuyến mại, quảng cáo, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động, hàng tiêu dùng nội bộ hoặc xuất hàng dưới các hình thức cho vay, mượn, hoàn trả hàng hóa từ 100 số hóa đơn trở lên
– Xuất hóa đơn sai thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 02 số hóa đơn từ 20 số hóa đơn đến dưới 50 số hóa đơn.
(6) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng được áp dụng khi người nộp thuế xuất hóa đơn sai thời điểm từ 50 số hóa đơn đến dưới 100 số hóa đơn.
(7) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng được áp dụng khi người nộp thuế xuất hóa đơn sai thời điểm từ 100 số hóa đơn trở lên.
Lưu ý:
– Việc xử phạt ở trên không áp dụng khi hàng hóa đó là hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất.
– Mức phạt tiền theo quy định ở trên là mức phạt tiền được áp dụng đối với các tổ chức (theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).
– Mức phạt tiền đối với các cá nhân sẽ bằng 1/2 mức phạt tiền được áp dụng đối với các tổ chức (theo quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).
- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
- Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
- Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Ứng dụng AI và Chat GPT trong Quản trị nhân sự
Học xong khóa này, học viên có thể: Hiểu đúng bản chất AI, các nhóm AI phổ biến và cách AI “hoạt động” ở...
Xem khóa học