Công văn 2353 Cục Thuế hướng dẫn Hộ kinh doanh chỉ nộp thuế với phần doanh thu vượt 500 triệu đồng?
Ngày 14/04/2026, Cục Thuế đã có Công văn 2353/CT-CS năm 2026 về chính sách thuế và quản lý thuế với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Tải về Công văn 2353/CT-CS năm 2026
Trong đó, nội dung Công văn 2353/CT-CS năm 2026 Cục Thuế hướng dẫn Hộ kinh doanh chỉ nộp thuế với phần doanh thu vượt 500 triệu đồng như sau:
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống thì không chịu thuế giá trị gia tăng và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân, áp dụng từ ngày 01/01/2026 theo Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
Đối với trường hợp có doanh thu trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng và lựa chọn phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thuế suất nhân với doanh thu tính thuế thì chỉ phải tính thuế thu nhập cá nhân đối với phần doanh thu vượt trên 500 triệu đồng.
Về tỷ lệ phần trăm và doanh thu tính thuế đối với thuế giá trị gia tăng thực hiện theo quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, còn thuế suất thuế thu nhập cá nhân thực hiện theo quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, với các mức thuế suất 15%, 17% và 20%.
Công văn cũng dẫn chiếu quy định tại Nghị định 68/2026/NĐ-CP ngày 05/3/2026 của Chính phủ về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, theo đó nếu lựa chọn phương pháp tính thuế theo thu nhập tính thuế nhân với thuế suất thì doanh thu được xác định theo Điều 5 và các khoản chi được trừ xác định theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
Đồng thời, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Bên cạnh đó, hiện nay có nhiều tổ chức, ngân hàng và đơn vị cung cấp giải pháp công nghệ đang hỗ trợ hộ kinh doanh các phần mềm bán hàng, kế toán và hóa đơn điện tử tích hợp, thậm chí miễn phí trong giai đoạn đầu để làm quen với phương thức quản lý mới.
Theo chính sách hỗ trợ chuyển đổi số cho khu vực kinh tế tư nhân, Nhà nước cũng hỗ trợ cung cấp các nền tảng số và phần mềm kế toán tích hợp hóa đơn điện tử, giúp việc ghi chép, lập hóa đơn và kê khai thuế được thực hiện thuận tiện trên môi trường điện tử.
*Trên đây là nội dung Công văn 2353 Cục Thuế hướng dẫn Hộ kinh doanh chỉ nộp thuế với phần doanh thu vượt 500 triệu đồng?
Bỏ mức 500 triệu nộp thuế đối với hộ kinh doanh thì doanh thu bao nhiêu nộp thuế theo đề xuất mới của Bộ Tài chính?
Ngày 15/04/2026, Bộ Tài chính đã gửi hồ sơ dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và Luật Thuế Giá trị gia tăng 2024 để thẩm định (gọi tắt là dự thảo Luật). Tải về
Theo đó, đáng chú ý, dự thảo Luật đề xuất sửa đổi khoản 25 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 về ngưỡng doanh thu chịu thuế GTGT đối với hộ kinh doanh như sau:
Đối tượng không chịu thuế
…
25. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm dưới mức quy định của Chính phủ; tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán ra; hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra; các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
Đồng thời, đề xuất sửa đổi khoản 1 và khoản 4 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định như sau:
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh
1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu năm dưới mức quy định của Chính phủ không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
…
4. Cá nhân cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú, nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định bằng phần doanh thu từ hoạt động cho thuê bất động sản vượt trên mức quy định của Chính phủ nhân (x) với thuế suất 5%.
Trong khi hiện hành, khoản 25 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025 và Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định ngưỡng doanh thu chịu thuế GTGT và thuế TNCN đối với thu nhập của hộ kinh doanh là 500 triệu đồng/năm.
Như vậy, nếu dự thảo Luật này được thông qua, sẽ không còn quy định cụ thể ngưỡng doanh thu miễn thuế đối với cá nhân, hộ kinh doanh trong Luật Thuế GTGT và Luật Thuế TNCN, mà giao cho Chính phủ quy định mức cụ thể.
Điều này có nghĩa là ngưỡng doanh thu 500 triệu đồng theo quy định hiện hành sẽ được bỏ. Chính phủ sẽ quy định ngưỡng doanh thu nộp thuế phù hợp khác.
Các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNCN cho hộ kinh doanh hiện nay?
Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNCN cho hộ kinh doanh mới nhất như sau:
– Các khoản chi được trừ là các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, pháp luật về kế toán và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng, cụ thể như sau:
+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh doanh;
+ Chi phí tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, bảo hiểm bắt buộc và các khoản chi trả cho người lao động có đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định; chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản chi trả cho người lao động dưới 01 tháng;
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Mức trích khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý theo quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định áp dụng đối với doanh nghiệp. Trường hợp tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục được sử dụng cho sản xuất, kinh doanh thì không được trích khấu hao;
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước, điện thoại, internet, vận chuyển, thuê tài sản, sửa chữa, bảo dưỡng có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
+ Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của tổ chức tín dụng theo lãi suất thực tế. Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng không vượt quá mức quy định tại Bộ luật Dân sự;
+ Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh.
– Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập tính thuế:
+ Khoản chi không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh;
+ Các khoản chi không có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
+ Khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương của cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh, các thành viên trong hộ kinh doanh trừ các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc; khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương đã tính vào chi phí nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán;
+ Phần chi khấu hao tài sản cố định vượt mức quy định hoặc khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh;
+ Các khoản chi phạt vi phạm hành chính, phạt vi phạm hợp đồng, tiền bồi thường do lỗi của cá nhân kinh doanh;
+ Đất ở và công trình phục vụ sinh hoạt trên đất, xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng mang tên cá nhân, trừ xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng với mục đích kinh doanh vận tải, du lịch;
+ Các khoản chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình. Cá nhân kinh doanh có trách nhiệm theo dõi riêng chi phí phục vụ hoạt động kinh doanh và chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình.
- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
- Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
- Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Khóa học Power PI – Ứng dung trong Nhân sự
TỔNG QUAN KHÓA HỌC: POWER BI CHO NGÀNH NHÂN SỰ Khóa học Power BI cho Nhân sự được thiết kế dành riêng cho các...
Xem khóa học

