Cách điều chỉnh số thuế GTGT để khấu trừ thuế khi không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt?

Cách điều chỉnh để khấu trừ thuế GTGT khi không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt? Mẫu 01/GTGT Tờ khai thuế giá trị gia tăng 2026 mới nhất?

Cách điều chỉnh số thuế GTGT để khấu trừ khi không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt?

THỐNG NHẤT: Chốt Lịch nghỉ Quốc Khánh 2026: Người lao động, CBCCVC được nghỉ liên tiếp 05 ngày

CHÍNH THỨC: Sau Giỗ tổ Hùng Vương và 30 4 01 5 năm 2026 người lao động tiếp tục có thể còn 2 kỳ nghỉ lễ kéo dài 4 5 ngày

NÓNG: Bộ Nội vụ chốt hoán đổi Lịch nghỉ 2 9 2026 được nghỉ liền 05 ngày liên tiếp

Căn cứ tại điểm g khoản 2 Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt như sau:

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

Cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ 05 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trong đó:

2. Một số trường hợp đặc thù theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng bao gồm:

g) Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hóa, dịch vụ mua từ 05 triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ bằng văn bản, hóa đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Trường hợp đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng.

Đồng thời, theo Mẫu 01/GTGT được quy định tại Mục 3 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC được sửa đổi bởi điểm a, b, e khoản 7 Điều 1 Thông tư 40/2025/TT-BTC là Mẫu tờ khai thuế GTGT áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh.

Theo đó, Cục thuế đã ban hành Công văn 1832/CT-CS năm 2026 hướng dẫn điều chỉnh số thuế GTGT để được khấu trừ thuế khi không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với khoản thanh toán trả chậm, trả góp hàng hóa như sau:

Trường hợp khoản thanh toán trả chậm, trả góp hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên, trường hợp đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, địch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào chỉ tiêu số [37] – “Điều chỉnh giảm” (tại mục IV – Điều chỉnh tăng, giảm thuế GTGT còn được khấu trừ các kỳ trước chuyển sang) trên Tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT của kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng.

Trên đây là nội dung Cách điều chỉnh số thuế GTGT để khấu trừ thuế khi không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

Mẫu 01/GTGT Tờ khai thuế giá trị gia tăng 2026 mới nhất?

Các mẫu tờ khai thuế GTGT được quy định cụ thể tại Phụ lục II Danh mục biểu mẫu hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư 40/2025/TT-BTC.

Trong đó, mẫu 01/GTGT được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC được sửa đổi bởi điểm a, b, e khoản 7 Điều 1 Thông tư 40/2025/TT-BTC.

Theo đó, mẫu 01/GTGT là mẫu Tờ khai thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh.

Cụ thể, mẫu 01/GTGT Tờ khai thuế giá trị gia tăng có dạng như sau:

Tải về Mẫu 01/GTGT Tờ khai thuế giá trị gia tăng 2026

Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là một trong những điều kiện khấu trừ thuế GTGT đúng không?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau:

Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

2. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được quy định như sau:

a) Có hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4 của Luật này. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài;

b) Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ;

c) Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản này còn phải có: hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hóa, cung cấp dịch vụ; hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu; phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm hàng hóa (nếu có). Chính phủ quy định về điều kiện khấu trừ đối với trường hợp xuất khẩu hàng hóa qua sàn thương mại điện tử ở nước ngoài và một số trường hợp đặc thù khác.

Như vậy, có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ là một trong những điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.

Phát hiện số thuế GTGT đầu vào bị khấu trừ sai thì xử lý thế nào?

Căn cứ khoản 6 Điều 23 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định cách xử lý khi có số thuế GTGT đầu vào bị khấu trừ sai như sau:

Khấu trừ thuế giá trị gia tăng

6. Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai, sót thì được khai thuế trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế như sau:

a) Người nộp thuế thực hiện khai bổ sung vào tháng, quý phát sinh số thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót nếu việc khai thuế vào tháng, quý phát sinh số thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót làm tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế được hoàn của tháng, quý đó; người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế phải nộp tăng thêm hoặc bị thu hồi số tiền thuế đã được hoàn tương ứng và nộp tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước (nếu có).

b) Người nộp thuế thực hiện khai vào tháng, quý phát hiện sai, sót nếu việc khai thuế được thực hiện vào tháng, quý phát sinh thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc chỉ làm tăng hoặc giảm số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ chuyển sang tháng, quý sau.

Như vậy, theo quy định khi kê khai hay khấu trừ sai thuế GTGT đầu vào thì xử lý như sau:

– Sai sót làm tăng số thuế phải nộp/ giảm số thuế được hoàn:

+ Thực hiện khai bổ sung vào đúng tháng, quý phát sinh sai sót

+ Phải nộp đủ số tiền thuế tăng thêm hoặc trả lại tiền đã hoàn cùng với tiền phạt chậm nộp (nếu có)

– Sai sót làm giảm số thuế phải nộp/ chỉ điều chỉnh số thuế còn được khấu trừ thì thực hiện khai bổ sung vào tháng, quý hiện tại phát hiện ra sai sót

Lưu ý: Chỉ áp dụng trong trường hợp phát hiện sai sót trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra thuế.

Tải về

Doanh nghiệp: 0969 798 944 | Cá nhân: 0984 394 338
Địa chỉ: KĐT Vinhome Gardenia Hàm Nghi, Cầu Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Lưu ý:
  • Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
  • Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
  • Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
  • Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Xây dựng Lương 3P, KPI cho Doanh nghiệp
Khóa học SprinGO phù hợp

Xây dựng Lương 3P, KPI cho Doanh nghiệp

Làm thế nào để trả lương cho nhân viên chính xác nhất? Đây là một trong những câu hỏi khó trong quản trị nhân...

Xem khóa học
Đánh giá bài viết này:
Trung bình: 0.00/5 (0 đánh giá)
Chia sẻ: