Cá nhân kinh doanh nhiều ngành nghề được trừ 500 triệu đồng doanh thu/năm khi tính thuế TNCN đúng không?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định cá nhân kinh doanh nhiều ngành nghề nộp thuế TNCN như sau:
Thuế thu nhập cá nhân
…
3. Đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, trường hợp cá nhân có nhiều ngành, nghề kinh doanh áp dụng các mức thuế suất thuế thu nhập cá nhân khác nhau hoặc có nhiều địa điểm kinh doanh thì cá nhân được áp dụng mức trừ 500 triệu đồng trước khi tính thuế thu nhập cá nhân đối với một hoặc một số ngành, nghề kinh doanh hoặc địa điểm kinh doanh do cá nhân lựa chọn theo phương án có lợi nhất, nhưng tổng mức trừ không vượt quá 500 triệu đồng trong một năm đối với doanh thu của toàn bộ hoạt động kinh doanh quy định tại khoản này.
Trường hợp doanh thu từ ngành, nghề kinh doanh hoặc địa điểm kinh doanh được lựa chọn chưa trừ đủ 500 triệu đồng, cá nhân được trừ tiếp mức chưa trừ hết vào doanh thu của một hoặc một số ngành, nghề kinh doanh hoặc địa điểm kinh doanh khác cho đến khi tổng mức trừ đủ 500 triệu đồng.
…
Như vậy, cá nhân kinh doanh (doanh thu năm trên 500 triệu đến 03 tỷ đồng/năm) có nhiều ngành nghề hoặc nhiều địa điểm kinh doanh được trừ tối đa 500 triệu đồng doanh thu/năm trước khi tính thuế TNCN.
Cá nhân được tự lựa chọn ngành nghề hoặc địa điểm để áp dụng mức trừ theo phương án có lợi nhất, nhưng tổng mức trừ cho toàn bộ hoạt động kinh doanh không vượt quá 500 triệu đồng/năm. Nếu chưa trừ hết ở một ngành hoặc địa điểm, phần còn lại được tiếp tục trừ vào doanh thu của ngành hoặc địa điểm khác cho đến khi tổng mức trừ đủ 500 triệu đồng.
Trên đây là nội dung Cá nhân kinh doanh nhiều ngành nghề được trừ 500 triệu đồng doanh thu/năm khi tính thuế TNCN
Các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNCN cho hộ kinh doanh hiện nay?
Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNCN cho hộ kinh doanh mới nhất như sau:
– Các khoản chi được trừ là các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, pháp luật về kế toán và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng, cụ thể như sau:
+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh doanh;
+ Chi phí tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, bảo hiểm bắt buộc và các khoản chi trả cho người lao động có đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định; chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản chi trả cho người lao động dưới 01 tháng;
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Mức trích khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý theo quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định áp dụng đối với doanh nghiệp. Trường hợp tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục được sử dụng cho sản xuất, kinh doanh thì không được trích khấu hao;
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước, điện thoại, internet, vận chuyển, thuê tài sản, sửa chữa, bảo dưỡng có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
+ Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của tổ chức tín dụng theo lãi suất thực tế. Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng không vượt quá mức quy định tại Bộ luật Dân sự;
+ Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh.
– Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập tính thuế:
+ Khoản chi không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh;
+ Các khoản chi không có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
+ Khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương của cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh, các thành viên trong hộ kinh doanh trừ các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc; khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương đã tính vào chi phí nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán;
+ Phần chi khấu hao tài sản cố định vượt mức quy định hoặc khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh;
+ Các khoản chi phạt vi phạm hành chính, phạt vi phạm hợp đồng, tiền bồi thường do lỗi của cá nhân kinh doanh;
+ Đất ở và công trình phục vụ sinh hoạt trên đất, xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng mang tên cá nhân, trừ xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng với mục đích kinh doanh vận tải, du lịch;
+ Các khoản chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình. Cá nhân kinh doanh có trách nhiệm theo dõi riêng chi phí phục vụ hoạt động kinh doanh và chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình.
Mã chương nộp thuế của cá nhân kinh doanh hiện hành là gì?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định về phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo Chương như sau:
Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Chương”
1. Nội dung phân loại Chương dùng để phân loại thu, chi ngân sách nhà nước dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức của các cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền (gọi chung là cơ quan chủ quản) được tổ chức quản lý ngân sách riêng. Mỗi cấp ngân sách bố trí một Chương đặc biệt (Các quan hệ khác của ngân sách) để phản ảnh các khoản thu, chi ngân sách không thuộc dự toán giao cho các cơ quan, tổ chức.
2. Mã số hóa nội dung phân loại
a) Chương được mã số hóa theo 3 ký tự theo từng cấp quản lý: Đối với cơ quan ở cấp trung ương, mã số từ 001 đến 399; đối với cơ quan ở cấp tỉnh, mã số từ 400 đến 599; đối với cơ quan cấp xã, mã số từ 800 đến 989.
…
Theo quy định trên thì Chương dùng để phân loại thu, chi ngân sách nhà nước dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức của các cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền được tổ chức quản lý ngân sách riêng.
Mỗi cấp ngân sách bố trí một Chương đặc biệt để phản ảnh các khoản thu, chi ngân sách không thuộc dự toán giao cho các cơ quan, tổ chức.
Đồng thời tại phụ lục I Danh mục mã chương được ban hành kèm theo Thông tư 130/2025/TT-BTC có quy định về mã chương nộp thuế của cá nhân kinh doanh như sau:
|
Mã số |
Tên |
Ghi chú |
|
Chương thuộc cấp xã |
||
|
… |
… |
… |
|
857 |
Hộ gia đình, cá nhân |
Bao gồm trường hợp các khoản thuế thu nhập cá nhân do cơ quan nhà nước chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân” do cơ quan Thuế cấp cơ sở quản lý thu. |
|
… |
… |
… |
Như vậy, từ những căn cứ trên thì từ ngày 01/01/2026 mã chương nộp thuế của cá nhân kinh doanh là 857.
- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
- Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
- Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.